1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12

24 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt ở phân môn Văn bản có hệ thống lượng kiến thức nhiều thì sơ đồ tư duy sẽ giúp tóm lược kiến thức quan trọng, tối ưu việc học tập các tác phẩm văn học.. Với những ưu điểm tuyệt v

Trang 1

1

Tài Liệu Học Tập Vip

SƠ ĐỒ TƯ DUY TÁC PHẨM VĂN HỌC 12

(Kì I)

Trang 2

2

Tài Liệu Học Tập Vip

SƠ ĐỒ TƯ DUY TÁC PHẨM VĂN HỌC 12

(Kì II)

Trang 3

3

Sơ đồ tư duy là một phương tiện học tập hiệu quả đối với các môn học Với riêng môn Ngữ Văn, việc học tập bằng sơ

đồ tư duy sẽ giúp người học cảm thấy dễ hiểu, có tư duy mạch lạc, sáng rõ hơn Đặc biệt ở phân môn Văn bản có hệ thống lượng kiến thức nhiều thì sơ đồ tư duy sẽ giúp tóm lược kiến thức quan trọng, tối ưu việc học tập các tác phẩm văn học Ngoài ra, sơ đồ tư duy còn có thể là một công cụ để giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thuyết trình các tác phẩm văn học

Với những ưu điểm tuyệt vời đó của sơ đồ tư duy, TÀI LIỆU HỌC TẬP VIP đã biên soạn hệ thống các sơ đồ tư duy của tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 12 Mỗi tác phẩm văn học sẽ có những hệ thống sơ đồ tư duy cho các đề phân tích hay cảm thụ đoạn văn, đoạn thơ Từ việc có sơ đồ về các đoạn văn, đoạn thơ mà khi ghép lại ta sẽ có được một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh để phân tích/ cảm thụ nguyên một tác phẩm trong chương trình Với cách trình bày như vậy sẽ phù hợp cho nhiều mục đích học tập khác nhau: có thể viết đoạn văn hay bài văn đều được Cụ thể, tài liệu sẽ có các phần sau:

- Phần A: Nêu các kiến thức chính về tác giả

- Phần B: Nêu các kiến thức chính về tác phẩm

- Phần C: Trình bày sơ đồ tư duy các dạng đề chính xoay quanh tác phẩm đó (Mỗi tác phẩm sẽ có từ 3 đến 6 dạng đề hay

gặp nhất)

- Phần D: Một số bài viết phân tích/ cảm thụ tham khảo

Bộ tài liệu thích hợp dùng cho cả Giáo viên và Học sinh ôn thi THPT, chắc chắn sẽ mở ra một cách học tập các tác phẩm văn học hiệu quả nhất

Tài liệu dù được làm công phu đến đâu cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót và chúng tôi rất mong muốn nhận được những góp ý từ quý Thầy Cô và các em Học sinh để ngày một hoàn thiện hơn

TÀI LIỆU HỌC TẬP VIP trân trọng cảm ơn!

Trang 4

4

* LƯU Ý: Đây là bản đọc thử có trích dẫn từ một vài bài trong sách nên tên các đề mục sẽ không được xếp theo thứ

tự Để sở hữu bản full mời liên hệ vào fb: Tài Liệu Học Tập Vip

VIỆT BẮC (Tố Hữu)

A TÁC GIẢ

- Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002)

- Quê ở Thừa Thiên Huế

- Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo

- Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ ông đảm nhiệm nhiều chức vụ cao và góp nhiều công sức ở cả mặt trận

quân sư lẫn mặt trận văn hóa nghệ thuật

- Phong cách nghệ thuật: hồn thơ mang tính trữ tình chính trị, giọng điệu đằm thắm mượt mà

- Đường cách mạng đường thơ: con đường thơ gắn liền với con đường cách mạng:

- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 10 – 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp Các chiến sĩ

nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng Trước sự kiện quan trọng cùng với cuộc chia tay nhân dân Việt Bắc bịn rịn quyến luyến Tố Hữu đã viết bài thơ này

- Xuất xứ: Trích trong tập thơ “Việt Bắc”

- Thể loại: Thơ lục bát

- Kết cấu: theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca

- Bố cục đoạn trích: 3 phần

+ Phần 1: 8 câu đầu: cảm xúc cuộc chia tay

+ Phần 2: tiếp đến câu 20: lời người Việt Bắc

+ Phần 3: còn lại: lời người cách mạng

C CÁC DẠNG ĐỀ QUAN TRỌNG

Trang 5

5

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

- Điệp từ "nhớ" thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng

- Điệp cấu trúc “mình về mình có nhớ”  lời ướm hỏi, khơi gợi lại những kỉ niệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắc nghĩa tình

- Khơi gợi kỷ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình

- Cách xưng hô "mình - ta”  thân mật gần gũi như trong ca dao

1 4 câu đầu: Nỗi nhớ của người ở lại dành cho người ra đi

2 4 câu sau: Tiếng lòng của người về xuôi mang bao nỗi nhớ thương, bịn rịn

 Đó là khoảng thời gian gắn bó biết bao kỉ niệm của người dân Việt Bắc với người lính

 Hai câu hỏi đều hướng về nỗi nhớ, một nỗi nhớ về thời gian “mười lăm năm”, một nỗi nhớ về không gian: sông, núi, nguồn

- “bồn chồn” thể hiện sự không yên tâm trong dạ, không nỡ rời bước

- Từ láy “bâng khuâng” thể hiện sự xao xuyến

Trang 6

6

- Sử dụng hình ảnh hoán dụ, từ láy, câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc

- Hình ảnh “áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị

- Cử chỉ "cầm tay nhau" thay lời nói chứa đầy cảm xúc

=> Không khí buổi chia tay thân tình, gần gũi, bịn rịn không muốn chia xa

+ Liệt kê hàng loạt các kỉ niệm + Ẩn dụ, nhân hóa: rừng núi nhớ ai + Điệp từ “mình”

+ Cách ngắt nhịp 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm

=> Thiên nhiên, mảnh đất và con người Việt Bắc với biết bao tình nghĩa, ân tình, thủy chung

- Sử dụng hình ảnh đối đáp quen thuộc trong ca dao

- Giọng thơ trữ tình, đằm thắm

Trang 7

7

SÓNG (Xuân Quỳnh)

A TÁC GIẢ

- Xuân Quỳnh sinh năm 1942, mất năm 1988, tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh

- Quê quán: La Khê, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội)

- Xuân Quỳnh xuất thân trong một gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

- Xuân Quỳnh từng là diễn viên múa của Đoàn văn công nhân dân Trung ương, là biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa III

- Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Năm 2007, Xuân Quỳnh được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc (in chung), Hoa dọc chiến hào, Gió Lào cát trắng, Lời ru trên mặt đất, Tự hát, Hoa cỏ may, Bầu trời trong quả trứng, truyện thơ Truyện Lưu Nguyễn

- Phong cách thơ: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường

B TÁC PHẨM

- Hoàn cảnh ra đời: Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh

- Bài thơ in trong tập “Hoa dọc chiến hào”

- Thể loại: Thơ năm chữ

C MỘT SỐ ĐỀ TRỌNG TÂM

Trang 8

8

I PHÂN TÍCH/ CẢM NHẬN 4 KHỔ THƠ ĐẦU

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

- Dữ dội >< dịu êm

2 Khổ 2: Tình yêu là quy luật tình cảm của trái tim con người

“Sông”  con người; “Sóng”  Tình cảm phụ nữ

 Diễn tả tâm hồn người phụ nữ khao khát khám phá trong tình yêu

“sông không hiểu…tận bể”

- “Con sóng ngày xưa”  con sóng của quá khứ

- “Con sóng…ngày sau”  Con sóng của tương lai

 Theo quy luật tự nhiên, con sóng nào cũng đổ tới bờ

 Khẳng định quy luật tình cảm của con người trong tình yêu

a Câu 1+2

Trang 9

9

b Câu 3+4

- Thơ 5 chữ, âm điệu bằng trắc của những câu thơ thay đổi, đan xen phù hợp với nhịp điệu cảm xúc của nhân vật trữ tình

- Khẳng định tình yêu có ở mọi thời, mọi lứa tuổi song nhiều nhất là tuổi trẻ

- Bởi tuổi trẻ là tuổi mới lớn, dễ rung động trước những cung bậc tình cảm

3 Khổ 3+4: Truy tìm nguồn gốc của tình yêu

- Dùng hình tượng “sóng” + một loạt câu hỏi tu từ để tìm hiểu nguồn gốc của sóng và gió

Trang 10

10

II PHÂN TÍCH KHỔ 5 VÀ 6

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

- Hai câu thơ đầu với hình thức lặp cấu trúc quyện hòa cùng nghệ thuật đối “dưới lòng sâu” – “trên mặt nước”  Sự điệp trùng của những con sóng với nhiều dạng thức khác nhau

+ “Sóng dưới lòng sâu” (sóng ngầm – không gian chiều sâu), “trên mặt nước” (sóng nổi – không gian chiều rộng) Sóng nhớ nhung dữ dội trên mặt biển ngày đêm gào thét cùng đại dương; sóng ngầm dưới lòng sâu cồn cào da diết  Đó là nỗi nhớ của sóng, của em vừa có chiều sâu vừa có chiều rộng

a Nỗi nhớ của sóng tràn ngập khắp mọi không gian

+ Điệp ngữ “con sóng” rồi lại “con sóng” làm nhịp thơ trở nên hối hả, gấp gáp  Sóng biển như đang dồn dập, trào dâng, miên man vỗ bờ

1 Nỗi nhớ của sóng về bờ đồng thời cũng là nỗi nhớ của em về anh

b Nỗi nhớ của sóng tràn ngập khắp thời gian “ngày – đêm”:

- Phép nhân hoá “Ôi con sóng nhớ bờ”  gợi lên sinh động hình ảnh những con sóng biển ngày đêm cuống quýt xô nhau vào bờ như nỗi nhớ bao la từ khơi xa tìm về bến đợi

- “ôi” như tiếng thốt ngỡ ngàng khi bắt gặp sự tương đồng kỳ diệu giữa một bên là hiện tượng tự nhiên kỳ thú

và một bên là trái tim người phụ nữ đang rạo rực yêu thương, nhung nhớ

- Sóng nhớ bờ đến độ “ngày đêm không ngủ được” Không ngủ được là vì sóng không biết ngủ, vì nếu ngủ sóng sẽ không còn là nó nữa Và cũng bởi, không ngủ được là vì thao thức, vì khao khát được gặp bờ

Trang 11

11

- Nếu sóng nhớ bờ thì em nhớ anh Nỗi nhớ vốn là quy luật của tình yêu muôn thuở

a Hai câu đầu với cặp từ “dẫu” kết hợp phép điệp cấu trúc đã tạo nên một điều kiện thử thách – thử thách lòng dũng cảm, thử thách sự thủy chung:

- Chữ “Lòng”  bộc lộ sự chân thành, là tiếng nói sâu thẳm của tâm hồn

- “Lòng” là chốn sâu kín nhất của tâm hồn con người nhất lại là tâm hồn người phụ nữ

- Lòng là kết tinh của tình cảm được chưng cất trong một thời gian dài, đã được thử thách qua năm tháng

 Tấm lòng ấy không chút hời hợt mà đã là gan, là ruột của người phụ nữ rồi

 Dường như Xuân Quỳnh đã dốc hết cả nỗi lòng mình để nghiêng hết về phương anh

c Hình tượng “em” hiện ra với nỗi lòng nồng nàn, băn khoăn, bồn chồn, thao thức, nhớ nhung:

2 Sự thủy chung của người con gái trong tình yêu:

 Nỗi nhớ thường trực trong trái tim của người phụ nữ khi yêu

 Khát khao mãnh liệt của người phụ nữ: sóng khao khát được có bờ – em khao khát được có anh

- Nỗi nhớ không chỉ có mặt trong thời gian được ý thức (khi chưa ngủ) mà còn gắn với tiềm thức – thời gian trong mơ (thao thức cả trong mơ)

- Cặp động từ “xuôi”, “ngược” nếu ghép lại ta sẽ được những từ ngữ như: “xuôi ngược”,

“ngược xuôi”, hay “xuôi nam”, “ngược bắc”  ý nghĩa chỉ sự vất vả, truân chuyên, khó nhọc, gian nan của con người trong hành trình nhọc nhằn của đời mình

Trang 12

12

- “một phương” thì nơi em hướng về là bất di bất dịch Đất trời có bốn phương tám hướng nhưng trong vũ trụ tình yêu thì em chỉ có một phương duy nhất để quay về – đó chính là phương anh – bến bờ hạnh phúc của

em

- Nam – Bắc là khoảng cách địa lý xa xôi, cách trở, vốn là khó khăn, trở ngại lớn nhất trong tình yêu

+ Viết ngược lại cách hiểu thông thường ở cụm từ “xuôi bắc” – “ngược nam”  hé lộ những trắc trở éo le, những khó khăn, thử thách của mình

 Ý thơ gợi một quyết tâm lớn của người phụ nữ: với em, khó khăn, thử thách càng lớn thì sự thủy chung và tình yêu em dành cho anh lại càng cao

- Hai chữ “nơi nào” gợi lên không gian vô cùng Nỗi nhớ, tình yêu em dành cho anh hiện diện ở mọi không gian, mọi lúc, mọi nơi

b Hai câu sau như một sự khẳng định, một lời thề thủy chung:

- “Hướng về anh”  toàn tâm, toàn ý;

- “Nghĩ”  trạng thái lý trí gợi sự day dứt, ám ảnh thường trực Nếu “nhớ” chỉ là bất chợt, thì “nghĩ” là tình cảm trăn trở, suy tư sâu sắc, chín chắn  “Nghĩ” không chỉ là nhớ mà còn là âu lo, lo lắng, khắc khoải vì người mình yêu

3 Đánh giá nghệ thuật (Xem lại đề I)

Khẳng định lại vấn đề

Trang 13

 Nghệ thuật miêu tả chi tiết + Nghệ thuật so sánh độc đáo

1 Hướng chảy đầy cá tính

2 Bờ sông dựng vách thành

- Có những cái hút nước giống như giếng bê tông”

3 Hung bạo khi con sông có những cái hút nước

 là nơi rất nguy hiểm, không có thuyền nào dám mon men gần những cái hút nước ấy

- Chúng “thở và kêu như cái cửa cống bị sặc”

- Thuyền qua đoạn hút nước “y như ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực”

+ chỗ “vách đá…như một cái yết hầu”

Trang 14

14

- Thạch trận được biến hóa với các vòng vây (Có 3 vòng: Vòng 1: 4 cửa tử, 1 cửa sinh; Vòng 2: nhiều cửa tử,

1 cửa sinh; Vòng 3: ít cửa hơn)

 Nghệ thuật liên tưởng độc đáo, tưởng tượng có người quay phim táo tợn, ngồi trên thuyền thúng rồi xuống đáy cái hút nước sẽ được những thước phim ấn tượng  Diễn tả sự dữ dội, hung bạo của sông Đà

5 Hung bạo khi sông Đà “bày trận thạch đá”

- Tiếng thác “réo gần mãi lại, réo to mãi lên”

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa độc đáo: tiếng thác như “oán trách”, “van xin”, “khiêu khích”, rồi rống lên như 1 ngàn con trâu mộng

4 Hung bạo khi “có những thác nước gầm réo đến muôn đời”

- Sông Đà như giao nhiệm vụ cho mỗi hòn đá bày ra thạch trận để gây khó khăn cho con người

- Nghệ thuật nhân hóa (đá mưu mẹo, nhăn nhúm, méo mó, hất hàm, oai phong…)

- Xây dựng thành công hình tượng sông Đà với những nét tính cách độc đáo Khẳng định lại vấn đề

 Sông Đà nham hiểm, mưu lược, biến hóa khôn lường

4 Đánh giá nghệ thuật

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, liên tưởng độc đáo

- Vận dụng tri thức của nhiều lĩnh vực để thể hiện sự uyên bác trong văn chương

Trang 15

15

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

- Nghệ thuật liên tưởng, nhân hóa:

- Nghệ thuật nhân hóa: + Ra khỏi rừng nhanh chóng mang 1 sắc đẹp dịu dàng, trí tuệ / Thành người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở

- Vẻ đẹp sông Hương được tác giả phát hiện ở những góc độ khác nhau:

- Nghệ thuật so sánh: + Như 1 bản trường ca của rừng già + Như 1 cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại

1 Nhận định chung

2 Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên

+ Gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ  là người tình dịu dàng, thủy chung với Huế

+ Chuyển dòng 1 cách liên tục

 Sông Hương và Huế như 1 cặp tình nhân, mãi quyến luyến, ngập ngừng

Vẻ đẹp mãnh liệt và hoang dại

+ Vui hẳn lên như tìm thấy chính mình khi chảy vào thành phố

Vẻ đẹp dịu dàng, trí tuệ

Vẻ đẹp đầy cá tính

Trang 16

- Với âm nhạc, sông Hương là: + 1 người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

+ có điệu chảy như “điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”

- Với hội họa: Sông Hướng chứa đựng vẻ đẹp biến ảo, phản quang nhiều màu: “Sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như 1 bức họa của tạo hóa

- Ẩn chứa vẻ trầm mặc khi qua lăng mộ vua chúa, vẻ triết lí cổ kính khi qua chùa Thiên Mụ, vẻ tươi vui khi qua những bãi bờ xanh biếc

3 Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hóa

4 Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa:

 Nghệ thuật nhân hóa, liên tưởng, so sánh độc đáo, bay bổng

+ Như người dũng sĩ chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới

 Nghệ thuật nhân hóa, so sánh

+ Vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân

+ Đồng hành cùng dân tộc qua 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

 Sông Hương tự biến đời mình làm 1 chiến công, góp phần viết nên trang sử vẻ vang của dân tộc

Trang 17

17

- Ngôn ngữ phong phú, giàu chất thơ với những liên tưởng, so sánh độc đáo

- Sống ân nghĩa với xứ sở đã sinh thành, cưu mang mình:

+ Đem đến dòng nước mát lành + Bồi đắp phù sa màu mỡ

- Nghệ thuật so sánh tài hoa: như 1 “người tình mong đợi đến đánh thức người con gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”

 Là mảnh ghép trong bức tranh văn hóa Huế, vun đắp, làm đẹp cho văn hóa cố đô

6 Đánh giá nghệ thuật

- Văn phong hướng nội, súc tích, tinh tế, tài hoa

- Thể loại bút kí phóng khoáng, dạt dào cảm xúc

Khẳng định lại vấn đề

5 Vẻ đẹp được nhìn từ sự thủy chung, gắn bó máu thịt với đất và người xứ Huế

Trang 18

18

II PHÂN TÍCH/ CẢM NHẬN SỨC SỐNG TIỀM TÀNG CỦA MỊ

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

- Dáng điệu của Mị báo hiệu 1 quãng đời bi kịch: Mị ngồi quay sợi “bên tảng đá”, “cạnh tàu ngựa”; lúc nào cũng cúi mặt, không nói và buồn rười rượi

- Trước khi về nhà Pá Tra Mị là cô gái trẻ đẹp, yêu đời

- Nghệ thuật đối lập: Mị ngồi quay sợi >< Khung cảnh giàu có, tập lập nhà thống lí Pá Tra (nhiều người,

nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng)

 Giới thiệu nhân vật độc đáo, ý nghĩa:

+ “Tảng đá” vô tri kia như cuộc đời câm lặng, vô cảm của Mị ở nhà Pá Tra + “Tàu ngựa” như kiếp đời nô lệ, tủi nhục, đau thương

1 Sự xuất hiện độc đáo của nhân vật Mị

2 Sức sống vốn có của Mị

- Có tài thổi sáo, nhiều người mê

* Sức sống tiềm tang của Mị là cả 1 quá trình dồn nén, chất chứa bao khổ cực, tủi nhục từ buổi đầu làm con dâu gạt nợ ở nhà

Pá Tra

- Hiếu thảo, chăm chỉ, ý thức được giá trị cuộc sống tự do

- Từng khao khát đi theo tiếng gọi của tình yêu

- Sẵn sàng làm nương ngô trả nợ thay bố

 Trong bản thân Mị đã tiềm ẩn 1 sức sống, tinh thần tự do, khát khao yêu thương

Ngày đăng: 17/10/2020, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sử dụng hình ảnh hoán dụ, từ láy, câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc. - Hình ảnh “áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị  - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
d ụng hình ảnh hoán dụ, từ láy, câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc. - Hình ảnh “áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị (Trang 6)
- Dùng hình tượng “sóng” + một loạt câu hỏi tu từ để tìm hiểu nguồn gốc của sóng và gió - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
ng hình tượng “sóng” + một loạt câu hỏi tu từ để tìm hiểu nguồn gốc của sóng và gió (Trang 9)
- Hai câu thơ đầu với hình thức lặp cấu trúc quyện hòa cùng nghệ thuật đối “dưới lòng sâu” – “trên mặt nước”  Sự điệp trùng của những con sóng với nhiều dạng thức khác nhau - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
ai câu thơ đầu với hình thức lặp cấu trúc quyện hòa cùng nghệ thuật đối “dưới lòng sâu” – “trên mặt nước”  Sự điệp trùng của những con sóng với nhiều dạng thức khác nhau (Trang 10)
c. Hình tượng “em” hiện ra với nỗi lòng nồng nàn, băn khoăn, bồn chồn, thao thức, nhớ nhung: - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
c. Hình tượng “em” hiện ra với nỗi lòng nồng nàn, băn khoăn, bồn chồn, thao thức, nhớ nhung: (Trang 11)
- Xây dựng thành công hình tượng sông Đà với những nét tính cách độc đáo Khẳng định lại vấn đề  - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
y dựng thành công hình tượng sông Đà với những nét tính cách độc đáo Khẳng định lại vấn đề (Trang 14)
I. PHÂN TÍCH/ CẢM NHẬN HÌNH TƯỢNG SÔNG HƯƠNG - sơ đồ tư DUY tác PHẨM văn học 12
I. PHÂN TÍCH/ CẢM NHẬN HÌNH TƯỢNG SÔNG HƯƠNG (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w