1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation

33 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách tạo các Animation
Người hướng dẫn KS Phạm Quang Huy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thiết kế web
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH TẠO RA CÁC ẢNH CHUYỂN ĐỘNG ANIMATION TỔNG QUAN VỀ CÁCH TẠO RA CÁC ANIMATION Bạn tạo ra các Animation bằng cách thay đổi nội dung của frame liên tiếp nhau.. Cách chuyển động theo Twe

Trang 1

CÁCH TẠO RA CÁC ẢNH CHUYỂN ĐỘNG ANIMATION

TỔNG QUAN VỀ CÁCH TẠO RA CÁC ANIMATION

Bạn tạo ra các Animation bằng cách thay đổi nội dung của frame liên tiếp nhau Bạn cóthể tạo đối tượng di chuyển ngang qua vùng Stage, thay đổi kích thước, hướng xoay, màu sắc,hình dạng và cách làm cho đối tượng vào hay ra mờ dần (Fade In hay Fade Out) Những thayđổi này có thể xảy ra độc lập nhau hoặc kết hợp với những sự thay đổi khác Ví dụ, bạn có thể tạocho đối tượng xoay và khi nó di chuyển vào ngang qua vùng Stage mờ dần

Có hai cách để tạo ra một đối tượng Animation chuyển động liên tiếp trong Flash:chuyển động Animation theo frame-by-frame và Tweened Animation Trong cách chuyển độngAnimation theo frame-by-frame, bạn phải tạo ra ảnh trong mỗi frame Trong cách chuyển độngtheo Tweened Animation, bạn có thể tạo ra frame bắt đầu và frame kết thúc và cho phép Flashtạo ra nhiều frame trong khoảng giữa frame đầu và frame cuối này Flash thay đổi kích thước,hướng xoay, màu sắc hoặc các thuộc tính khác ngang nhau giữa frame đầu và frame cuối để tạo raảnh thay đổi chuyển động về hình dáng

Cách chuyển động theo Tweened Animation là một cách có hiệu quả để tạo ra ảnh chuyển động và thay đổi liên tục trong khi đó kích thước file rất nhỏ Trong cách chuyển động Tweened Animation này, Flash chỉ lưu lại các giá trị thay đổi giữa các frame Trong cách chuyển động Animation theo frame-by-frame, Flash lưu lại các giá trị cho mỗi frame kếtthúc

Để biết thêm cách hướng dẫn tạo ra ảnh chuyển động Animation này, bạn hãy tham khảo thêm tài liệu “GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN THỰC HÀNH - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH 5.0 BẰNG HÌNH ẢNH” cùng tác giả.

Chú ý : Ngoài ra bạn cũng có thể tạo ảnh chuyển động Animation bằng cách dùng Set Property action.Bạn có thể xem mục ActionScript Help để biết thêm chi tiết

CÁCH TẠO RA CÁC KEYFRAME

Một keyframe là một frame mà nơi đó bạn thay đổi quá trình chuyển động Animation Khi bạn tạo ra ảnh chuyển động Animation theo cách frame-by-frame, mỗi frame là một keyframe Trong keyframe chuyển động theo cách Tweened Animation, bạn phải xác định tại những điểm quan trọng trong quá trình chuyển động và cho phép Flash tạo ra nội dung giữa các frame Flash hiển thị các frame bổ sung của chế độ Tweened Animation như các màu xanh nhạt, xanh đậm có mũi tên vẽ giữa các keyframe Flash sẽ vẽ lại hình dáng của đối tượng trong mỗi keyframe Bạn chỉ nên tạo ra các keyframe tại những điểm đó trong ảnh thay đổi

Các Keyframe được xác định trong thanh thước Timeline : một keyframe có một vòngtròn đặt trên đó cho biết keyframe đó đang chứa dữ liệu và một keyframe trống thể hiện mộtđường thẳng đứng trước một frame Các frame thêm vào sau đó trên cùng một layer sẽ có cùngmột dữ liệu như keyframe

Trang 2

Keyframe có chứa dữ liệu

Keyframe trống

 Cách tạo ra một keyframe, bạn có thể chọn một trong những bước sau đây:

• Chọn một frame trong thanh thước Timeline và chọn trên trình đơn Insert > Keyframe

• Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) tại một frame trong thanh thước Timeline và chọn lệnh Insert Keyframe có trong trình đơn

CÁC BIỂU TƯỢNG CHUYỂN ĐỘNG ANIMATION TRÊN THANH THƯỚC TIMELINE

Flash phân biệt chế độ chuyển động Tweened Animation với chế độ chuyển độngframe-by-frame trong thanh thước Timeline như sau:

 Các keyframe chuyển động theo chế độ Tweening là Motion được xác định bằng dấu chấm đen và các frame Tween ở giữa liên tục và hai đầu có mũi tên màu đen cùng với nền Background có màu xanh nhạt

 Các Keyframe chuyển động theo chế độ Tweening là Shape được xác định bằng dấu chấm đen và các frame Tween ở giữa liên tục và hai đầu có mũi tên màu đen cùng với nền Background có màu xanh lá cây

Trang 3

 Một đường gạch cho biết các keyframe cuối cùng đang bị thiếu

 Một keyframe đơn độc được xác định bằng một dấu chấm đen Các frame có màu xám sáng sau một keyframe có chứa cùng dữ liệu và có một đường màu đen, một hình chữ nhật nhỏ rỗng ở frame cuối cùng

 Một chữ a nhỏ chỉ ra rằng frame đó đã được gán một Action (hành động) trong bảng Actions

 Một lá cờ màu đỏ cho biết frame đó có lời chú thích và frame đó có tên

CÁC LAYER TRONG ANIMATION

Mỗi Scene trong Flash movie có thể gồm có nhiều Layer Khi bạn tạo ảnh chuyển động,bạn dùng các Layer để sắp xếp các thành phần của một trình tự chuyển động và tách biệt cácđối tượng chuyển động vì vậy chúng không xoá, kết nối hoặc phân rã lẫn nhau Nếu bạn làmFlash chuyển động nhiều nhóm hoặc các Symbol cùng lúc, mỗi đối tượng phải ở trên từngLayer độc lập Đặc biệt, Layer Background là một ảnh tĩnh, các Layer bổ sung chỉ chứa một đốitượng chuyển động độc lập với nhau

Các Layer xuất hiện thành hàng trong thanh thước Timeline

Khi một đoạn phim có nhiều Layer, Track và hiệu chỉnh các đối tượng trong một haynhiều Layer trở nên rất khó khăn Công việc này trở nên dễ dàng nếu bạn làm việc với trênmột dữ liệu trong từng Layer tại lúc nào đó

TỐC ĐỘ FRAME

Một tốc độ frame quá chậm có thể làm cho ảnh chuyển động không liên tục Đối với tốcđộ frame quá nhanh có thể làm mờ chi tiết chuyển động Một tốc độ frame 12 frame trên mộtgiây (fps) thường cho kết quả tốt nhất khi xuất đoạn phim trên trang Web Đoạn phimQuickTime và AVI movies có một tốc độ chung là 12 fps trong khi đó tốc độ ảnh chuyển độngchuẩn là 24 fps Độ chuyển động phức tạpï và tốc độ của máy tính đều ảnh hưởng đến tốc độphát lại của đoạn phim Kiểm tra đoạn phim chuyển động của bạn trên nhiều máy khác nhau đểxác định tốc độ tối ưu cho các frame

Vì bạn chỉ xác định một tốc độ frame cho toàn đoạn phim Flash Movie, đó là một cáchthiết lập tỉ lệ tốt nhất trước khi bạn bắt đầu tạo ra ảnh chuyển động

MỞ RỘNG ẢNH

Khi bạn tạo ra một ảnh nền Background chuyển động, điều đó rất cần thiết cho việc tạo ramột ảnh tĩnh trong nhiều frame Việc thêm vào các frame mới (không phải là keyframe) vào mộtLayer sẽ làm tăng kích thước dữ liệu của frame cuối trong tất cả các frame mới

Trang 4

 Mở rộng ảnh trong nhiều frame:

1 Tạo một ảnh trong keyframe đầu tiên của đoạn

phim

2 Chọn một frame bên phải, tại vị trí frame cuối mà

bạn muốn thêm vào

3 Chọn trình đơn Insert > Frame

 Dùng một Shortcut để mở rộng ảnh:

4 Tạo một ảnh trong keyframe đầu tiên

5 Nhấn phím Alt và nhấp chuột vào keyframe sang phải Điều này sẽ tạo ra một vùng mở rộng mới mà không cần một keyframe mới tại điểm cuối

TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG TWEENED ANIMATION

Flash có thể tạo ra 2 loại chuyển động của Tweened Animation

 Chế độ Motion Tweening, bạn phải xác định các thuộc tính như vị trí, kích thước

và hướng xoay cho một Instance, Group hoặc khối ký tự tại một điểm và sau đó bạn thay đổi các thuộc tính này tại một điểm khác

 Chế độ Shape Tweening, bạn phải vẽ đối tượng tại một điểm và sau đó bạn thay

đổi hình dạng hoặc vẽ một đối tượng khác tại một điểm khác Flash sẽ thêm vào các giá trị hoặc hình dạng cho các frame giữa, tạo ra chuyển động

TẠO CHUYỂN ĐỘNG (TWEEN) CHO CÁC INSTANCE, NHÓM (GROUP) VÀ KÝ TỰ (TYPE)

Để làm thay đổi các thuộc tính của các Instance, nhóm và ký tự, bạn sử dụng chế độchuyển động Motion Tweening Flash có thể thay đổi vị trí, kích thước, hướng xoay và kéo xiên cácInstance, nhóm hoặc ký tự Ngoài ra, Flash có thể thay đổi màu của Instance và ký tự, tạo ra sựchuyển đổi màu từ từ hoặc tạo ra một Instance ở chế độ vào hoặc ra mờ dần

Để thay đổi màu của các nhóm hoặc ký tự, bạn phải tạo cho chúng trở thành cácSymbol Bạn có thể xem mục “Cách tạo ra các Symbol” để biết thêm chi tiết

Nếu bạn thay đổi số frame giữa hai keyframe hoặc di chuyển nhóm hoặc Symbol trongkeyframe, Flash sẽ tự động tween các frame này một lần nữa

 Bạn có thể tạo ra chế độ chuyển động Motion Tweening dùng một trong hai cách sau:

 Cách Thứ Nhất : Tạo ra keyframe đầu và

keyframe kết thúc cho quá trình chuyển động và dùng tùy chọn Motion trong mục Tweening từ bảng Frame Properties

Trang 5

 Cách Thứ Hai : Tạo ra keyframe chuyển động đầu tiên và sau đó chọn trên trình

đơn Insert > Create Motion Tween và di chuyển đối tượng đến vị trí mới trong vùng Flash sẽ tự động tạo ra keyframe kết thúc

Khi thay đổi vị trí, bạn có thể tạo cho đối tượng di chuyển dọc theo một đường dẫn phituyến (Nonlinear Path)

Ảnh ví dụ con ong tại frame thứ hai, ba và thứ tư là kết quả chuyển động từ keyframe đầu

đến keyframe cuối cùng

 Tạo một ảnh chuyển động Motion Tween dùng tùy chọn Motion trong mục Tweening:

1 Nhấp chuột vào tên của Layer để kích hoạt nó trở thành Layer hiện hành và sau đó chọn một Keyframe trống trong Layer nơi bạn muốn tạo vùng chuyển động bắt đầu

2 Tạo một Instance, nhóm hay một khối ký tự trong vùng Stage hoặc kéo một Instance của một Symbol trong cửa sổ thư viện Library Để chuyển động đối tượng đã vẽ, bạn phải chuyển đổi đối tượng đó trở thành một Symbol

3 Tạo keyframe thứ hai (keyframe kết thúc), nơi bạn muốn vùng chuyển động kết thúc bằng cách dùng chuột nhấp vào xác định vị trí frame cuối cùng Sau đó bạn nhấp phải chuột chọn lệnh Insert Blank Keyframe có trong trình đơn để thêm vào các keyframe trống cho đoạn phim

Xác định vị trí frame cuối

Chọn lệnh Insert Blank Keyframe

Trang 6

Sau khi chọn lệnh Insert Blank Keyframe

4 Sau đó bạn nhấp chuột vào keyframe thứ nhất Tại đây bạn có thể thực hiện một trong những bước sau để thay đổi Instance, Group hoặc khối ký tự tại frame cuối cùng:

 Di chuyển đối tượng đến vị trí mới

 Thay đổi kích thước, hướng xoay hoặc kéo xiên đối tượng

 Thay đổi màu sắc của đối tượng (chỉ có Instance hoặc khối ký tự)

 Để thay đổi màu sắc của các thành phần khác ngoài Instance hoặc khối ký tự, bạn phải dùng chế độ chuyển động Shape Tweening

5 Chọn trình đơn Window > Panels > Frame để xuất hiện bảng Frame

6 Đối với mục Tweening, chọn Motion

Sau khi bạn chọn lệnh Motion trong mục Tweening, trên thanh thước Timeline xuất hiện các đường gạch trên keyframe

7 Nếu bạn muốn thay đổi kích thước của đối tượng như trong bước 4, bạn hãy chọn lệnh Scale trong trình đơn Modify > Transform để thay đổi kích thước của đối tượng đã chọn

Trang 7

8 Nhấp chuột vào kéo các phím mũi tên kế tiếp chọn giá trị trong mục Easing hoặc nhập vào giá trị để hiệu chỉnh tỉ lệ thay đổi giữa các frame chuyển động như:

 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ chầm chậm sau đó tăng tốc hướng về phía kết thúc chuyển động, kéo con trượt lên hoặc nhập vào giá trị từ -1 đến -100

 Khi bắt đầu, chuyển động có tốc độ rất nhanh sau đó giảm tốc chuyển động hướng về điểm kết thúc chuyển động, kéo con trượt xuống hoặc nhập vào giá trị dương từ 1 đến 100

 Theo mặc định, tốc độ thay đổi giữa các frame liên tục Mục Easing tạo ra hình dạng đối tượng xuất hiện nhỏ dần hoặc lớn dần bằng cách hiệu chỉnh tốc độ thay đổi của chúng

9 Để xoay các đối tượng được chọn trong khi chuyển động, bạn có thể chọn một tùychọn trong trình đơn Rotate:

 Chọn None (chế độ thiết lập mặc định) không ứng dụng chế độ xoay cho đối tượng

 Chọn Auto xoay đối tượng chuyển động ít nhất một lần theo hướng xác định

 Trong mục Rotate chọn Clockwise (CW) hay Counterclockwise (CCW) để xoay đối tượng theo hướng được xác định và sau đó nhập vào góc độ xoay

Chú ý : Hướng xoay này thêm vào bất kỳ hướng xoay nào bạn ứng dụng vào frame cuối cùng trongbước 4

10 Nếu bạn đang dùng một đường dẫn chuyển động (Motion Path), chọn mục Orient to Path để định hướng đường biên chuyển động vào đường Motion Path

Trang 8

11 Chọn mục Synchronization để đảm bảo Instance diễn hoạt lặp đi lặp lại đúng trong đoạn phim Dùng lệnh Synchronize nếu số frame quá trình chuyển động bên trong Symbol thậm chí không nhiều hơn số frame mà Instance Graphic giữ trong đoạn phim

12 Nếu bạn đang dùng một đường Motion Path, chọn Snap để gắn các thành phần chuyển động vào đường Motion Path theo điểm khai báo (Registration Point)

13 Cuối cùng nhấp chuột vào keyframe cuối cùng vào kéo đối tượng đến vị trí xác định điểm dừng chuyển động để tạo ra đường Motion Tween Bạn có thể xem ví dụ như hình bên dưới

14 Đối tượng đã tạo xong và bạn có thể nhấn phím Enter để diễn hoạt đoạn phim vừa tạo Lúc này bạn sẽ thấy ký tự “Flash” sẽ chuyển động từ trái sang phải

Đoạn phim đang diễn hoạt

Trang 9

 Tạo một Motion Tween dùng lệnh Create Motion Tween:

1 Chọn một keyframe trống và vẽ đối tượng

trong vùng Stage hoặc kéo một Instance của

một Symbol trong cửa sổ Library Nếu vẽ một

Instance thì sau khi vẽ phải chọn tất cả đối

tượng đó

2 Chọn trình đơn Insert > Create Motion Tween

Nếu bạn vẽ một đối tượng trong bước một, Flash sẽ tự động chuyển đổi đối tượngthành một Symbol và gán nó với tên là Tween1 Nếu bạn vẽ nhiều đối tượng, cácđối tượng thêm vào có các tên là Tween2, Tween3 và v.v Bây giờ bạn sẽ thấy xuấthiện dấu cộng trên đối tượng Đó là điểm khai báo cho Motion Tween

Đối tượng trước và sau khi chọn lệnh Create Motion Tween

3 Nhấp chuột vào số frame mà bạn muốn vùng chuyển động kết thúc và chọn trên trình đơn Insert > Frame Sau đó nhấp chuột phải chọn lệnh Insert Keyframe có trong trình đơn xổ xuống Lúc này bạn sẽ thấy đường Motion Tween xuất hiện

Chọn lệnh Insert Keyframe trong trình đơn sẽ thấy xuất hiện đường Motion Tween

Trang 10

4 Di chuyển đối tượng Instance hoặc khối ký tự trong vùng Stage đến vị trí frame cuối cùng mong muốn Hiệu chỉnh kích thước của các đối tượng nếu bạn muốn chúng chuyển động thay đổi kích thước của nó Hiệu chỉnh hướng xoay nếu bạn muốn nó chuyển động xoay Bỏ chọn đối tượng khi bạn đã hiệu chỉnh xong

5 Nhấp chuột vào keyframe cuối của quá trình chuyển động Motion Tween và chọn trên trình đơn Window> Panels > Frame Chế độ Motion Tweening sẽ được chọn một cách tự động trong bảng Frame

6 Nếu bạn muốn thay đổi kích thước của đối tượng giống như trong bước 4, bạn hãy chọn lệnh Scale trong trình đơn Modify > Transform

7 Nhấp chuột và kéo vào mũi tên để chọn giá trị bên cạnh mục Easing hoặc nhập giá trị vào để thay đổi tốc độ chuyển động giữa các frame

 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ chầm chậm sau đó tăng tốc hướng về phía kết thúc chuyển động, kéo con trượt lên hoặc nhập vào giá trị từ -1 đến -

100

 Khi bắt đầu chuyển động tốc độ rất nhanh sau đó giảm tốc chuyển động hướng về điểm kết thúc chuyển động, kéo con trượt xuống hoặc nhập vào giá trị dương từ 1 đến 100

 Theo mặc định, tốc độ thay đổi giữa các frame liên tục Mục Easing tạo ra hình dạng đối tượng xuất hiện nhỏ dần hoặc lớn dần bằng cách hiệu chỉnh tốc độ thay đổi của chúng

8 Để xoay các đối tượng trong lúc chuyển động, bạn có thể chọn một trong các chế độchọn có trong trình đơn Rotate như sau:

 Chọn None (chế độ thiết lập mặc định) không ứng dụng chế độ xoay cho đối tượng

 Chọn Auto xoay đối tượng chuyển động ít nhất một lần theo hướng xác định

 Chọn Clockwise (CW) hay Counterclockwise (CCW) xoay đối tượng theo hướng được xác định và sau đó nhập vào góc độ xoay

Chú ý : Hướng xoay này thêm vào bất kỳ hướng xoay nào bạn ứng dụng vào frame cuối cùng trongbước 4

Trang 11

9 Nếu bạn đang dùng một đường chuyển

động (Motion Path), chọn mục Orient to

Path để định hướng đường biên chuyển

động vào đường Motion Path

10 Chọn mục Synchronization để đảm bảo Instance diễn hoạt lặp đi lặp lại đúng trong đoạn phim Dùng lệnh Synchronize nếu số frame quá trình chuyển động bên trong Symbol thậm chí không nhiều hơn số frame mà Instance Graphic giữ trong đoạn phim

11 Nếu bạn đang dùng một đường Motion Path, chọn Snap để gắn các thành phần chuyển động vào đường Motion Path theo điểm khai báo (Registration Point)

Đoạn phim đang cho chuyển động

CHUYỂN ĐỘNG (TWENNING MOTION) DỌC THEO ĐƯỜNG DẪN

Các Motion Guide Layer (Layer hướng dẫn chuyển động) cho phép bạn vẽ các đường dẫntrong đó các Instance, group hoặc khối ký tự có thể chuyển động dọc theo các Motion GuideLayer Bạn có thể kết nối nhiều Layer vào một Motion Guide Layer cho nhiều đối tượng theo cùngmột đường dẫn Một layer bình thường được kết nối đến một Motion Guide Layer sẽ trở thành mộtGuided Layer

Ảnh trong ví dụ này, là hai đối tượng trên 2 Layer độc lập được gắn trên cùng một Motion Path

 Tạo ra một đường Motion Path cho một ảnh chuyển động Tweened Animation:

Trang 12

1 Tạo một đường chuyển động Motion-Tweened Animation như đã mô tả trong phần “Tạo chuyển động các Instance, Group và Ký tự ” để biết thêm chi tiết Nếu bạn chọn mục kiểm Orient to Path, đường cơ bản của đối tượng chuyển độngsẽ hướng vào đường chuyển động Motion Path Nếu bạn chọn mục Snap, điểmkhai báo của đối tượng chuyển động sẽ bắt dính vào đường Motion Path

2 Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau:

 Chọn Layer có chứa đối tượng chuyển động và chọn trên trình đơn Insert

> Motion Guide

 Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp phím Control (trongMacintosh) vào Layer có chứa ảnh chuyển động và chọn lệnh Add MotionGuide trong trình đơn dọc

Flash tạo ra một Layer mới bên trên Layer được chọn với biểu tượng MotionGuide bên trái của tên Layer

3 Dùng công cụ Pen, Pencil, Line, Circle, Rectangle hoặc Brush để vẽ đường dẫn mong muốn

4 Lúc này tâm của đối tượng sẽ bắt dính vào điểm đầu tiên của đường Guide trong frame thứ nhất và điểm kết thúc đường Guide trong frame cuối cùng

Chú ý: Kéo Symbol bằng cách kéo điểm khai báo trên đối tượng để có được kết quả bắt dính vàođường Guide tốt nhất

Trang 13

5 Bạn có thể dấu Layer Motion Guide và đường chuyển động để chỉ cho xuất hiện các đối tượng chuyển động trong khi bạn làm việc Bạn hãy nhấp chuột vào cột biểu tượng con mắt Eye trong Layer Motion Guide

Nhấp chuột vào cột con mắt để dấu Layer Motion Guide

Đối tượng là Group hoặc Symbol có thể chuyển động theo một đường dẫn khi bạn diễn hoạt chúng

Bài tập ví dụ mẫu sau cũng cố cho phần tạo chuyển động cho các instance - group - typevà mục chuyển động theo đường dẫn Motion Path : Bây giờ bạn có thể làm một ví dụ nhỏ vớiảnh là mũi tên bay xung quanh qũy đạo như sau:

Trang 14

1 Trước hết bạn hãy mở file Flash mới Sau đó cho hiển thị lưới để vẽ hình như bên dưới tại keyframe thứ nhất trong Layer 1

2 Sau đó chọn công cụ Arrow để chọn mũi tên này và chọn trên trình đơn Modify > Group để nhóm tất cả các thành phần rời tạo thành hình mũi tên lại với nhau

3 Bây giờ bạn sẽ thấy xung quanh mũi tên có bao bọc đường viền màu xanh nhạt Nhớ tắt lưới đi Sau đó chọn trên trình đơn Modify > Frame để hiển thị bảng Frame Tại đây trong mục Tweening chọn Motion, mục Easing chọn là 0, mục Rotate chọn None và đánh dấu vào các tùy chọn có trong mục Options như Orient to path, Synchronize và Snap

4 Sau đó bạn tạo thêm một Layer mới tên là Layer2 Sau chép ảnh mũi tên này và dán vào Layer2 để có thêm một mũi tên nữa trong Layer2 lúc này hai mũi tên này độc lập với nhau Bạn có thể đổi màu cho mũi tên trên Layer 2 này để phân biệt Layer1 và Layer2

Trang 15

5 Bây giờ bạn lặp lại bước 3 cho mũi tên

trong Layer2 này Sau đó nhấp chuột vào

keyframe thứ nhất trên Layer1 Sau đó

xác định số vị trí keyframe cuối cùng

Trong ví dụ chọn keyframe cuối cùng là

Trang 16

8 Tiếp đến bạn nhấp chuột vào keyframe đầu tiên trong Layer Guide và dùng công cụ Pencil Tool hoặc công cụ Circle Tool để vẽ đường quỹ đạo

9 Nhấp chuột vào keyframe cuối cùng trong Layer1 và kéo mũi tên trên Layer này để xác định điểm ngừng chuyển động và để tạo ra đường Motion Tween Bạn cũng làm tương tự như vậy cho mũi tên trong Layer2

Đường chuyển động Motion Tween

10 Sau đó bạn chọn keyframe thứ nhất trong Layer1 và nhấp phải chuột chọn lệnh Create Motion Tween trong trình đơn dọc để tạo điểm khai báo chuyển động cho mũi tên trong Layer1 Còn lại Layer2, bạn lặp lại bước 10 này tương tự cho Layer2

11 Vì bạn muốn hai mũi tên trong Layer1 và Layer2 cùng chạy trên một qũy đạo theo hai hướng ngược nhau Do đó bây giờ bạn nhấp chuột vào Layer1 và chọn lệnh Rotate trong trình đơn Modify > Transform để hiệu chỉnh hướng đi của mũi tên trong Layer1 này nằm trên đường quỹ đạo

Ngày đăng: 31/08/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Chọn trình đơn Window > Panels > Frame để xuất hiện bảng Frame. 6.  Đối với mục Tweening, chọn Motion - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
5. Chọn trình đơn Window > Panels > Frame để xuất hiện bảng Frame. 6. Đối với mục Tweening, chọn Motion (Trang 6)
1. Trước hết bạn hãy mở file Flash mới. Sau đó cho hiển thị lưới để vẽ hình như bên dưới tại keyframe thứ nhất trong Layer 1 - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
1. Trước hết bạn hãy mở file Flash mới. Sau đó cho hiển thị lưới để vẽ hình như bên dưới tại keyframe thứ nhất trong Layer 1 (Trang 14)
Kỹ xảo hoạt hình hay được sử dụng hơn gọi là tweening (viết tắt của chữ in-betweening), tạo cho máy tính có khả năng tính toán và vẽ các khung hình trung gian giữa các khung hình  chính do các hoạ sĩ vẽ bằng tay - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
x ảo hoạt hình hay được sử dụng hơn gọi là tweening (viết tắt của chữ in-betweening), tạo cho máy tính có khả năng tính toán và vẽ các khung hình trung gian giữa các khung hình chính do các hoạ sĩ vẽ bằng tay (Trang 20)
Đối tượng được diễn hoạt bây giờ hình tròn biến thành chữ Flash5 - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
i tượng được diễn hoạt bây giờ hình tròn biến thành chữ Flash5 (Trang 22)
Sau khi chọn xong tất cả các mục có trong bảng Frame, các frame của bạn trên thanh thước Timeline có hình giống như hình bên dưới  - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
au khi chọn xong tất cả các mục có trong bảng Frame, các frame của bạn trên thanh thước Timeline có hình giống như hình bên dưới (Trang 22)
CÁCH DÙNG SHAPE HINT (CÁC HÌNH GỢI Ý) - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
CÁCH DÙNG SHAPE HINT (CÁC HÌNH GỢI Ý) (Trang 23)
Các hình giống nhau chuyển động có và không có các hình gợi ý riêng biệt - Tự học Flash-Chương 9: Cách tạo các Animation
c hình giống nhau chuyển động có và không có các hình gợi ý riêng biệt (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w