Nhưng hiện nay nhờ có hình ảnh học X quang như cắt lớp điện toánCT scan,cộng hưởng từ nhânMRI,chụp mạch máu xóa nền kỹ thuật sốDSA tìm thấy nguyên nhân trong 1 số trường hợp: đó là d
Trang 1HEADACHES and FACIAL PAIN NHỨC ĐẦU – ĐAU MẶT DO THẦN KINH VÀ MẠCH MÁU
Bs Trần Phan Chung Thủy Tai mũi họng – Chợ Rẫy
Trang 2• Nhức đầu một triệu chứng có liên quan nhiều
đến Tai Mũi Họng
• Chẩn đoán bệnh dựa vào hỏi và khám là rất
quan trọng.
Trang 3NGUYÊN NHÂN
Đau dây thần kinh tam thoa(dây số V)
Đau dây thần kinh lưỡi họng( dây số IX)
Đau thần kinh Arnold sau chẩm.
Đau liên quan đến hạch giao cảm
Nhức đầu Migraine.
Nhức đầu chùm(Cluster Headache).
Viêm động mạch thái dương nông tế bào khổng lồ Horton.
U dây thần kinh thính giác (dây số VIII)
Viêm xoang, điểm tiếp xúc, vẹo vách ngăn mũi
Trang 4THẦN KINH CHI PHỐI CẢM GIÁC CỦA CÁC XOANG
Đo nhay cam đau :
phức hơp lỗ thơng khe (ostiomeatal
unit) > cac cuon mũi > vach ngăn >
niêm mac xoang thì lai rat ít đau
Trang 5Xoang trán
Nhanh mat cua
dây than kinh V
Đau vung tran
va ho so trươc
Trang 6Xoang sàng trước
Do nhanh mat cua V
chi phoi qua trung
gian than kinh sang
trươc
Than kinh sang
trươc tach ra từ than
kinh mũi mi
(nasociliary)
Chi phoi ca phan
trươc cua vach
ngăn, cac cuon mũi
va phức hơp lỗ
thơng khe
Trang 7Xoang sàng sau và xoang bướm
Nhanh ham trên
cua V
Than kinh sang sau
Phan sau vach
ngăn, cac cuon
trên va cuon giưa
Nhanh than kinh
đa nơng lơn cua
VII
Trang 8Xoang hàm
Toan bo cam giac
do nhanh ham tren
cua day V chi phoi
qua trung gian :
Tk o răng sau tren
Tk dươi o mat
Tk o răng trươc tren
Trang 9ĐAU PHẢN CHIẾU ĐẾN TAI
( REFERRED OTALGIA )
Cam giac tai phong phu do cac tk V, VII,
IX, X va giao cam co
Khoang mieng va khơp thai dương-ham
Nhanh ham dươi cua dây than kinh so V
Than kinh tai-thai dương
Hong (đay lưỡi va hoc amyđan)
Nhanh Jacobson cua dây than kinh so IX
Ha hong va thanh quan thương thanh mơn
Nhanh Arnold cua dây than kinh so X
Trang 10 Mach mau vung da đau
Nhưng điem kích đau ( Trigger Points )
Kham mat
noi than kinh, chu y rang Romberg (+) gap ơ mot so lơn ngươi bình
thương
tình trạng tm thần
Trang 11CẬN LÂM SÀNG
EEG đien não, EMG đien cơ
CT scan va/hoac MRI hình anh hoc
TMJ radiography (# như chup Schuller vay)
Cervical spine films (cot song co)
thính lực đồ(Audiometry),
điện ốc tai (Electrocochleography),
điện động nhn đồ(Electronystagmo graphy),
điện thế gợi thính gic(Auditory Evoked Potential),
DSA (Digital Substractive Arteiography).
Labs
Psychometric / psychologic testing
Trang 12Tieàn caên
Chan thương đau, nhiễm trung, phẫu thuat
Roi loan tâm than
Dung cac loai thuoc :
OTC analgesics
Contraceptives uong ngừa thai
Herbal medications
Đieu trị cao huyet ap va dãn mach
Rươu, thuoc la, a phien, ma tuy
Life stressors
Trang 13Đau dây thần kinh tam thoa
(dây số V)
Cảm giác đau ở đầu và mặt đều do
dây thần kinh tam thoa(dây V) đảm nhận
Do đó, thông thường bệnh nhân và
có khi cả thầy thuốc, cũng không xác định được là đau ở dầu hay ở mặt vì lắm khi đau cả ở hai nơi,
Thí dụ: đau ở vùng thái dương
Trong bài nầy, hai lỉnh vực đầu mặt
được gom làm một.
Trang 14ĐAU DÂY THẦN KINH TAM THOA(trigeminal
Thương tổn hay kích thích dây V bất
kể nguyên nhân gì rõ rệt hay bí ẩn
đều gây ra rối lọan cảm giác cụ thể
là đau.
Có 2 loại đau dây V:đau dây V vô căn
và đau dây V thứ phát.
Trang 15Đau dây thần kinh V thứ phát:
Trước đây gọi là vô căn vì không tìm thấy nguyên nhân.
Nhưng hiện nay nhờ có hình ảnh học X
quang như cắt lớp điện toán(CT scan),cộng hưởng từ nhân(MRI),chụp mạch máu xóa
nền kỹ thuật số(DSA) tìm thấy nguyên
nhân trong 1 số trường hợp: đó là do chèn
ép dây thần kinh dị dạng mạch máu não,
do phình động mạch não,do va chạm động mạch vào dây thần kinh(confilit vasculo – nerveux) cụ thể là động mạch tiểu não trên vào dây V hoặc động mạch cảnh trong vào nhánh V1,V2.
Riêng đối với va chạm động mạch thần
kinh,CT scan, MRI không phát hiện được
bệnh,phải nhìn trên phẫu trường mới thấy.
Trang 16 Điều trị:
Các thuốc giảm đau thông thường
Aspirin,Paracetemol ít tác dụng Có 3 cách điều trị đau dây thần kinh V cô
Bắt đầu ½ viên/ngày lên dần đến 2 viên/ngày.
• Vitamine B1,B6,B12, (Trivita) chích bắp hoặc
B12(Methycobal) chích bắp có tác dụng trợ tác.
Trang 17 Thủ thuật:
Nếu thuốc uống thất bại thì dùng thủ thuật
Chích cồn tuỵệt đối vào dây thần kinh tại lỗ trên ổ mắt, tại dây thần kinh tại lỗ dưới ổ mắt, tại dân thần kinh vào
lỗ cằm.
Nhiệt đông(Thermocoagulation) dưới màn huỳnh quang của tia X, bệnh nhân được gây mê nhẹ và ngắn, bác sĩ đưa điện cực xuyên da vào lỗ bầu dục của nền sọ đến
hạch Gasser, chọn đúng bó cảm giác của vùng bệnh mà đốt (không làm mất cảm giác giác mạc mắt).
Trang 18ĐAU DÂY THẦN KINH LƯỠI
HỌNG(Glosso – pharyngeal
Neuralgia)
Đau dây IX có thể nguyên phát hoặc thứ phát đau dây V
Vị trí: ở 1 bên đáy lưỡi, amidan, họng hoặc góc hàm dưới lan lên tai.
Cơn đau điếng xuất hiện đột ngột giống như bị dao
đâm,bị bỏng,rất ngắn từ vài giây đến vài phút nhưng
cường độ cao.
Nó xuất hiện khi nuốt,nhai,ói,ho,ngáp hoặc chạm tay
vào một điểm nhất định(vùng cò súng) nào đó ở lưỡi,ở họng.
Luôn luôn xảy ra và diễn biến theo một kiểu nhất định
Trong đau dây IX vô căn không có dấu hiệu bệnh lý như giảm cảm giác,tê bì.Trái lại trong đau dây thần kinh IX thứ phát thường có tồn tại cảm giác ê ẩm hoặc tê
bì,ngượng ngịu ở vùng lưỡi họng.
Thương tổn thứ phát thường là do viêm dây thần kinh hoặc do chèn ép dây thần kinh.
Trang 19ĐAU DÂY THẦN KINH
ARNOLD(Cervico – occipital
Neuralgia)
thần kinh Arnold là nhánh sau của dây thần kinh
cổ số 2.
Chui ra khỏi xương chẩm qua 2 lỗ nhỏ ở 2 bên
lồi chẩm ngoài và cách lồi chẩm này 2cm.
Đây là điểm nhạy cảm mà người ta gọi là vùng
cò súng.
Cơn đau xuất hiện đột ngột ở vùng chẩm lan lên
đỉnh hoặc xuống gáy,đau xé như dao đâm,đau từng cơn ngắn trên nền đau ê ẩm ở sau đầu.
Khi dùng ngón tay cái ấn vào vùng cò súng cơn
đau xuất hiện ngay,đó là phương pháp dùng để chẩn đoán bệnh Biện pháp phong bế bằng tiêm xylocain 1% vào vùng cò súng để ức chế cơn đau cũng có thể giúp cho chẩn đoán.
Trang 20ĐAU LIÊN QUAN ĐẾN HẠCH
GIAO CẢM
Có 3 hạch giao cảm lớn ở đầu:hạch bướm khẩu
cái,hạch mắt và hạch tai.Các hạch này có liên quan ít nhiều đến nhức đầu và các hội chứng Slude,hội
methol + acid phenic)vào hạch bướm khẩu cái cắt đứt cơn đau,đây là phương pháp được dùng để
chẩn đoán và điều trị.Nên chụp cắt lớp điện toán
để kiểm tra xoang bướm.Nếu có viêm phải điều trị viêm xoang bướm.
Trang 21ĐAU LIÊN QUAN ĐẾN HẠCH
GIAO CẢM
hội chứng Charlin
Rối loạn giao cảm hoặc bệnh lý hạch mắt(Opthalmic Ganglion)gây ra hội chứng Charlin.Hạch mắt nằm
trên dây thần kinh thị trong ổ mắt.
Hội chứng Charlin gồm 3 triệu chứng chính:đau
nhức nhối chung quanh ổ mắt lan ra thái dương
xuống hàm dưới,chảy nước mắt nước mũi và viêm
tiền đình mắt(mủ ở tiền đình).
Khi ấn vào tháp mũi tại điểm thóat ra của nhánh
ngoài dây thần kinh mũi trong(nhánh mũi,đỉnh mũi) bệnh nhân đau điếng.
Chích 2ml lidocain 1% vào điểm này sẽ cắt đứt cơn đau Phương pháp này được dùng để chẩn đoán và điều trị.
Trang 22bệnh này,phụ nữ nhiều hơn nam giới.
Đây là 1 bệnh do rối lọan co giãn mạch máu não là chính nhưng cũng có sự tham gia của
thần kinh giao cảm và phó giao cảm nên được xếp vào bài này Về bệnh sinh học nhức đầu
Migraine gồm có 3 thì:co thắt động mạch trong não gây thiếu máu ở não,kế đó giãn động
mạch gây ra chèn ép mô não,sau cùng phù nề chung quanh mạch máu não.
Ba thì này tương ứng với 3 giai đoạn lâm sàng chính:giai đoạn tiền triệu,giai đoạn nhức đầu
và giai đoạn ê đầu.
Trang 23Migraine
Nhức đầu Migraine kinh điển:
l Thể kinh điển: có đủ 3 loại lâm sàng nói trên.
•Giai đoạn tiền triệu: xuất hiện đầu tiên và kéo dài
độ 10 phút.
• bị hoa mắt,thấy đồ đạc xung quanh mờ như 1 lớp
sương mù che hoặc thấy nổi đom đóm,thấy tia chớp zig zag,lóng cóng tay,yếu chi ở một bên,nói chậ,líu lưỡi.
• có thể kéo ngắn hay dài tùy từng cá nhân.
Trong một số trường hợp giai đoạn tiền triệu này rất ngắn và nhẹ,bệnh nhân không nhớ lại.
Ngược lại cũng có những trường hợp mà bệnh Migraine dừng lại ở giai đoạn tiền triệu,tức là có rối loạn thị giác mất thăng bằng kèm theo ói
mửa,đau bụng nhưng không nhức đầu đó là
“tương đương Migraine”(Migraine Equivalenr)
Trang 24NHỨC ĐẦU CHÙM (ĐAU MẶT DO MẠCH MÁU) Gluster Headache
Tác giả N.Fabre xếp lọai đau này vào nhóm nhức đầu
chùng(Gluster Headache) gần giống như Migraine theo cách gọi của HIS(International Headache Society của
Mỹ), nhưng có tác giả cho rằng có liên quan nhiều đến nhức đầu do histamine của Horton(Horton’s Headache)
Lâm sàng:
l Đau: Bệnh nhân thường là nam giới trung
niên,người to bề ngang da mặt sần và hồng đến khám bệnh vì đau 1 bên rất nhiều ở ổ mắt,ở chung quanh ổ mắt hoặc ở thái dương,cơn đau từ 15 phút đến vài ba giờ,mỗi ngày đau từ 1 lần đến nhiều
lần,suốt trong 5 đến 10 ngày sau đó nghỉ đau trong
1 khoảng thời gian tương đối dài(6 tháng,1 năm),rồi lại đau trở lại từng đợt như trước.Nói cách khác đau từng đợt,mỗi đợt gồm nhiều cơn giống như những chùm trái cây,do đó có tên là nhức đầu chùm(Gluster Headache).
Trang 25Bernard – Horner).
l Giờ giấc: Cơn đau xuất hiện vào đúng giờ nhất
định,ban ngày hoặc ban đêm giống như đồng hồ
chỉ giờ.
l Đặc điểm: đau rất mạnh làm cho bệnh nhân bị kích động,không ở yên 1 tư thế,hết nằm xuống lại ngồi dậy hoặc cứ đi qua đi lại trong phòng.Điểm này trái hẳn với cơn đau dây thần kinh tam thoa hoặc nhức đầu Migraine trong đó bệnh nhân thích nằm yên,sợ tiếng ồn,sợ ánh sáng.
l Ngoài cơn đau bệnh nhân không có triệu chứng
bệnh lý,khám thường khộng có phát hiện gì lạ,xét nghiệm cận lâm sàng như cắt lớp điện toán(CT
scan).chụp cộng hưởng từ nhân(MRI),chụp động
mạch xóa nền(DSA) đều bình thường.
Trang 26Gluster Headache
Chẩn đoán:
chẩn đoán phân loại với nhiều bệnh khác:
a) Migraine cũng đau do rối loạn co giãn mạch máu nhưng bệnh cảnh lâm sàng khác bà giờ giấc đau cũng khác như đã nói ở đoạn trước.
b) Đau dây thần kinh tam thoa:đau như điện
giật,thích ngồi yên,có vùng cò súng,mà bệnh cảnh
lâm sàng đã nói ở phần trước.
c) Nhức đầu histamin của Horton(Horton’s histamine cephalalgia):đau nóng bỏng nửa bên đầu kèm theo da nóng,đỏ,bóng,ra mồ hôi,có khi rối loạn giao cảm này lan xuống chi trên cùng bên.
Trang 27Cluster
Headache
Cap tính
Hai đơt trong mot
năm đen mỗi hai
năm hoac nhieu
năm co mot đơt,
mỗi đơt từ 7 ngay
Trang 28Cluster Headache – Ñieàu trò
Lidocaine đat trong mũi (=
tham tê hach bươm-khau cai)
Trang 29VIÊM ĐỘNG MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG TẾ BÀO KHỔNG LỒ
(không nên lầm với nhức đầu Histamin của Horton
nói ở đoạn trên)
Bệnh được thấy ở nữ giới khoảng 50 tuổi.Bệnh
nhân thường có tiền sử đau cơ kiểu bệnh thấp.Họ
kêu đau nông ở vùng thái dương một bên hoặc 2
bên,với những cơn đau nhói kèm theo nóng,dằn
vặt họ ban ngày lẫn ban đêm.Ngoài ra họ cũng
cảm thấy đau ê ẩm ở vòng vai,vòng khung
chậu.Có sốt nhẹ,chán ăn,sụt cân.Sờ động mạch
nông thái dương thấy cứng,lăn tròn như sợi dây
thừng,đau và không đập.Tốc độ máu lắng
cao.Bệnh có thể dẫn đến mù mắt.Sinh thiết đoạn
động mạch bệnh xác định căn bệnh nhờ sự có mặt của tế bào khổng lồ nhiều nhân.Cần phải điều trị
sớm để tránh mất thị lực.Chủ yếu dùng
corticoid,ít nhất là trong 6 tháng cộng với thuốc
kháng viêm ngắn hạn.
Trang 30U DÂY THẦN KINH THÍNH GIÁC (DÂY VIII)
Hiện nay nhờ có hình ảnh học(chụp cắt lớp điện
toán CT scan và chụp cộng hưởng từ MRI) việc chẩn đoán bệnh trở nên nhanh chóng và chính xác hơn ngày xưa khi còn dùng xét nghiệm tiền đình bằng khám lâm sàng.
Xem mục điếc trang 69.
Tóm lại,qua tài liệu này chúng ta thấy rằng nhức đầu có nguồn gốc thần kinh mạch máu có liên quan nhiều đến bệnh ở TMH Bác sĩ TMH thường gặp loại bệnh này và có thể lầm với nhửng bệnh nhức đầu thật sự do TMH như viêm mũi,viêm xoang,viêm tai.
Trang 31ĐAU NHỨC PHẢN CHIẾU ( REFERRED PAIN )
Não chat khơng đau (brain tissue insensate), nhưng mang não co lam than kinh cam giac
Trigeminovascular structures source of
migraine
Ho so trươc va giưa trươc khơp so vanh
Ho so sau cham va co cao
Xương bươm va ho yên nhức vertex đỉnh đau
Nhức đau ca trươc sau trong tình huong benh toa lan như viêm mang não, chay mau dươi
mang nhen
Trang 32Tension-Type Headache
(TTH)
Hoi chứng đau đau thương gap
nhat ơ đơi
69% ♂ , 88% ♀ sẽ bị trong cuoc đơi
63% ♂ va 88% ♀ : xay ra hang năm
Trang 33TTH – Đặc tính
Keo dai 30 phut đen 7 ngay
Cam giac bop chat hoac keo căng
Đau mức đo nhe đen trung bình,
khơng đen mức can trơ sinh hoat
Trang 34TTH – Ñieàu trò
Khong che stress
Biofeedback
Giam stress
Đieu chỉnh tư the
ETTH hiem khi
phai dung thuoc
Trang 37Viêm Động Mạch Thái
Mach mau da đau ngoan ngoeo
VS tăng lên đang ke
Sinh thiet đe xac định chan đoan
Đieu trị bang corticosteroid
Neu khơng đieu trị, bien chứng la mat thị lực (30%)
Trang 38Đau đầu mỗi ngày
mạn tính
( CHRONIC DAILY HEADACHE )
6 ngay mỗi tuan, keo dai 6 thang
Đau hai bên, vung tran hoac vung cham
Khơng theo nhịp đap
Mức đo kha severe (anh hương sinh hoat)
Liên quan đen lam dung thuoc giam đau
Bien dang cua migraine hoac tension
type ??
“transformed migraine”
Trang 39U nội sọ
Chỉ co 30% ca co nhức đau
chu y : hypophyseal adenoma
Đau âm ỉ, hoac khơng rõ rang
Tăng lên theo thơi gian
Nhức đau vao buoi sang sơm = rat co gia trị
Tăng lên khi lam Valsalva
Nơn co cam giac buon nơn
Kham than kinh co the bình thương hoan toan
Trang 40U DÂY THẦN KINH THÍNH
GIÁC(DÂY VIII)
Trong mục này có u dây thần kinh sọ số VIII nhưng
chúng tôi xếp nó vào mục điếc vì triệu chứng điếc –
ù tai thường có mặt sớm hơn triệu chứng đau –
nhức đầu.
Hiện nay nhờ có hình ảnh học(chụp cắt lớp điện
toán CT scan và chụp cộng hưởng từ MRI) việc chẩn đoán bệnh trở nên nhanh chóng và chính xác hơn ngày xưa khi còn dùng xét nghiệm tiền đình bằng khám lâm sàng.
Xem mục điếc trang 69.
Tóm lại,qua tài liệu này chúng ta thấy rằng nhức đầu có nguồn gốc thần kinh mạch máu có liên quan nhiều đến bệnh ở TMH Bác sĩ TMH thường gặp loại bệnh này và có thể lầm với nhửng bệnh nhức đầu thật sự do TMH như viêm mũi,viêm xoang,viêm tai.
Trang 41 Contact
Point
Theory
Stammberger, Wolf 1988
Vai tro cua
Substance P
Cung phan xa truc
Predisposing
anatomy
Trang 42Phẫu thuật nội soi mũi-xoang chức năng
( Functional Endoscopic Sinus Surgery )
Trang 44Các tế bào Agger Nasi
Vị trí ơ trươc va trên chân đe
cuon mũi giưa
Chen ep khien ngach tran hep (ke ca luc chung chưa bị viêm phì đai)
Trang 45Mỏm móc biến dạng
Gơ sau bị di lech ra
phía trươc
Mom moc lech ra
sau va ra ngoai gây
hep khe ban nguyet
va pheu sang
Mom moc thơng khí
Hau qua : hep khe
giưa hoac cham
contact n/mac cuon
giưa
Trang 46Biến dạng cuốn giữa
Paradoxically bent middle turbinate
Concha bullosa do qua trình thơng khí cuon giưa
Gây tac nghẽn khe giưa
Niêm mac cham vao thanh ngoai mũi
Trang 47Biến dạng xoang sàng
Bong sang (bulla
Trang 48Tế bào Haller
La mot te bao sang trươc ơ san hoc mat
Co the lam hep lỗ thơng xoang ham gây recurrent
maxillary sinusitis
Trang 50KẾT LUẬN
than phien rat thương gap trong
TMH (đứng hang thứ 4 trong cac ly
do đi kham Bac Sĩ.)
moi quan trong nhat đe thiet lap
chan đoan chính xac.
ly ơ cac bn nhức đau–đau vung mat (patients’ frustration, depression
and distrust.)
Trang 51THANK YOU!