1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết môn triết học

54 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 73,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các vấn đề cơ bản của triết học ,ccs trường phái triết học chủ yếu và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học ;Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin và rút ra ý nghĩa của định nghĩa; Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn. : Phân tích quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn. Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự vận dụng quy luật đó ở Việt Nam hiện nay. Phân tích bản chất,chức năng của nhà nước và lien hệ với nhà nước VN. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC Câu 1: Phân tích các vấn đề cơ bản của triết

học ,ccs trường phái triết học chủ yếu và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học

I, Vấn đề cơ bản của triết học

 Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa tư duy và tồn tại, ý thức và vật chất, “tâm’ và

II, Các trường phái triết học chủ yếu

 Chủ nghĩa duy vật triết học

1)Thế giới quan duy vật cho rằng giữa vật chất và ý thứ thì vật chất là cái có trước ý thức là cái có sau,v ật chất quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc ập với ý thức con người, không do ai sang tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được

2)Các hình thái cơ bản của chủ nghĩa duy vật

 Hình thái lịch sử đầu tiên của CNDV làCNDV chất phác ngây thơ thời cổ đại.Quan điểm CNDV thời này nhìn chung đúng đắn song còn ,mang tính chất ngây thơ do các nhà khoa học cụthể chư phát triển

Trang 2

Ví dụ: Hê-ra-clit có câu nói : “Không

ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông ”

 CNDV siêu hình là hình thái đặc trưng nổi trội của CNDV hế kỉ XVII-XVIII:cáchxem xét thế giới theo kiểu máy móc

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư duy triết học Đại diện cho thời kì này là Hốp xơ, Hôn bách

 CNDV biện chứng :đại diện là Mac và Ăngen.thời kì của sự phát triển khoa học với nhiều phát minh lớn đầu thế

kỉ XIX tạo cơ sở nhận thức vững chắc cho sự phát triển tư dy biện chứng

 Chủ nghĩa duy tâm:

1)ý thức có trước, vật chất có sau, ý thứcquyết định vật chất

2)Các hình thức của CNDT

 CNDT khách quan : với các đại biểuplatôn, heegen…cho rằng cái thực thểtinh thần có trước lại chính là cảm giác, là cái tồn tại sẵn trong con người

 CNDT chủ quan :Béc li,Hium, cho rằngcái thực thể tinh thần có trước làchính cảm giác là cái tồn tại sẵ cótrong con người

 Nhị nguyên luận : vật chất và ý thức đều lànhững nguyên bản đầu tiên của thế giới chúngtồn tại không phụ thuộc vào nhau nhưng cuốicùng các nhà nhị nguyên cũng rơi vào CNDTIII,

Trang 3

 Triết học duy vật ; con người có khả năng nhậnthức thế giới và do mặt thứ 1 quyết định nên sựnhận thức đó là sự phản ánh thê giói vào bộ óccon người

 Triết học duy tâm : Con người … nhưng đó là sự

tự nhận thức về tinh thần tư duy

Vấn đề cơ ban của triết học :quan niệm có tính chấtbản thể luận, quan niệm chính trị xã hội đạo đức tôngiáo nhất là phương đông

Câu 2 ; Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin

và rút ra ý nghĩa của định nghĩa

Những quan điểm trước Mác:

 Cổ đại : vật thể+nguyên tử=> đã đồng nhất

về một dạng cụ thể

 Ví dụ ; Talets mọi sự vật sinh ra từ nước và đềutan biến từ nước , Heraclit –lửa,

 Những phát minh khoa học ; tia X

Nêu định nghĩa vật chất lê nin;

- Vật chất là

 Một phạm trù triết học

 Được đem lại cho con người cảm giác

 Được cảm giác chép lại chụp lại, phản ánh tồn tại k lệ thuộc vào cảm giác

Phân tích

1 Vật chất là một phạm trù triết học : xác định góc

độ của viêc xem xét một phạm trù rộng khái

quát nhất không hiểu theo ý nghĩa hẹp như các vật chất khác thường dung trong lĩnh vực khoa học , đời sống

Trang 4

2 Dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con nguoi cam giac

 Vật chất là vô cùng vô vàn những thuộc tính khác song mỗi dạng, mỗi vật chất đều có thuộc tính ấy

 Đó cũng là tính chất để phân biệt cái gì thuộc vật chất cái gì không thuộc vật chất

3 Được cảm giác của chúng ta chép lai chụp lại phán ánh tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

 Vc tồn tại độc lập với ý thức con người Sự tồn tại đó kp là trưu tượng mà là hiện thực

cụ thể cảm tính

 Vc tác động con người => những cmr giác đem lại cho con người sự nhận thức phản ánh về chúng

 Như vậy dù thế giới vật chất đa dạng nhưng chỉ có cái con người nhạn thức được chứ k thể k nhận thức được

Trang 5

phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn (6,0 điểm)

Bài làm

Quan niệm mácxít:

Vật chất là cái có tính thứ nhất, ý thức là cái có tínhthứ 2 Vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức cũng cótính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thựctại khách quan được đem đến cho con người trong cảmgiác, được cảm giác chúng ta chép lại chụp lại, phảnánh tồn tại không kệ thuộc cảm giác

Ý Thức là hình ảnh chủ quan thế giới khách quanđược sáng tạo theo mục đích và nhu cầu của con người

1.Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:

- Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chấtsinh ra ý thức

- Vật chất quyết định nội dung của ý thức

- Sự phát triển của ý thức con người từ thấp đến caophụ thuộc vào sự phát triển của sản xuất vật chất, củanhững điều kiện vật chất xã hội

- Vai trò của vật chất đối với ý thức trong đời sống

xã hội được biểu hiện ở mối quan hệ giữa kinh tế vàchính trị, đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữatồn tại xã hội và ý thức xã hội Trong xã hội, sự pháttriển của kinh tế quy định sự phát triển của văn hoá ; đời sống vật chất thay đổi thì sớm muộn đời sống tinhthần cũng thay đổi theo

2.Tính độc lập tương đối, sự tác động trở lại của ý thức với vật chất.

Trang 6

- Tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở : sựphản ánh sáng tạo, chủ động.

- Thực chất sự tác động trở lại của ý thức đối vớivật chất : phải thông qua hoạt động thực tiễn của conngười

- Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngàycàng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay, thời đạithông tin, kinh tế tri thức, khoa học đã trở thành LLSXtrực tiếp Trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của trithức khoa học, của tư tưởng chính trị, tư tưởng nhânvăn là hết sức quan trọng

- Ý thức không chỉ có tác động tích cực mà còn cótác động tiêu cực ; những tư tưởng phản động làm cảntrở sự phát triển của lịch sử ; những tư tưởng duy tâmtôn giáo làm hạn chế năng lực thực tiễn của con người ;những tư tưởng bá quyền đế quốc gây ra những cuộcchiến tranh tàn khốc

Mối quan hệ giữa vật chất- ý thức là mối quan hệ biện chứng, nếu tuyệt đối hoá mặt nào đều dẫn tới sai lầm, hoặc là rơi vào CNDV thô thiển, tầm thường, siêu hình (nếu quá đề cao vật chất), hoặc là rơi vào CNDT (nếu quá đề cao ý thức).

3 Ý nghĩa phương pháp luận.

Từ giải quyết đúng đắn, khoa học mối quan hệ giữavật chất và ý thức trên quan điểm thực tiễn chúng ta

rút ra quan điểm khách quan trong nhận thức và cải tạo thế giới với những yêu cầu sau :

-Trong hoạt động nhận thức cũng như cải tạo thựctiễn bao giờ cũng phải xuất phải từ những điều kiện,

Trang 7

hoàn cảnh thực tế Mọi mục tiêu đặt ra cho hoạt độngcủa con người cũng đều phải xuất phát từ những tiền

đề vật chất hiện có Khi điều kiện kinh tế còn thấp mà

đề ra mục tiêu quá cao là không tưởng vì sẽ không thểthực hiện được Ngược lại, mục tiêu đề ra quá thấp sovới điều kiện kinh tế hiện có lại làm hạn chế khả năngcủa con người, không thúc đẩy được việc khai thácnhững tiềm năng hiện có

- Phải luôn tôn trọng các quy luật khách quan.Thực tế lịch sử cho thấy, mỗi khi làm trái quy luật, conngười đều phải trả giá Bài học thời bao cấp đã chothấy, không thể lấy nguyện vọng tốt đẹp làm mục tiêu

mà phải xuất phát từ hiện thực và phải tuân theo quyluật khách quan

- Phải chống chủ nghĩa chủ quan dưới mọi hìnhthức như chủ nghĩa duy tâm chủ quan, những biểu hiệncủa bệnh chủ quan duy ý chí, chủ quan nóng vội

- Luôn phát huy tính tích cực của ý thức

Câu 4 : Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn (3,0 điểm).

Bài làm

1.Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Liên hệ- theo quan điểm DVBC là sự phụ thuộc, sựquy định lẫn nhau và tác động qua lại lẫn nhau giữa các

sự vật hay giữa các nhân tố tạo thành sự vật

Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng mọi sựvật hiện tượng muôn hình muôn vẻ trong thế giới vậtchất liên hệ với nhau chằng chịt, giữa chúng luôn phụthuộc nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau

Trang 8

ất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ với sựvật hiện tượng khác Không có sự vật hiện tượng nàonằm ngoài mối liên hệ Trong thời đại ngày nay khôngmột quốc gia nào không có quan hệ, không có liên hệvới các quốc gia khác về mọi mặt của đời sống xã hội.Chính vì thế, hiện nay, trên thế giới đã và đang xuấthiện xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá mọi mặt đờisống xã hội Nhiều vấn đề đã và đang trở thành vấn đềtoàn cầu như: đói nghèo, bệnh hiểm nghèo, môi trườngsinh thái, dân số và kế hoạch hoá gia đình, chiến tranh

và hoà bình.v.v

Nghiên cứu mối liên hệ của các sự vật hiện tượngtrong thế giới còn nhìn thấy rõ tính đa dạng, nhiều vẻcủa nó Dựa vào tính đa dạng đó có thể phân chia racác mối liên hệ khác nhau theo từng cặp:

- Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài

- Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

- Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bảnchất

- Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên

- Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp

Trong đó quan trọng nhất là những mối liên hệ bêntrong và bên ngoài, cơ bản và không cơ bản Các mốiliên hệ khác nhau có vai trò khác nhau đối với sự vậnđộng và phát triển của sự vật Những mối liên hệ bêntrong bao giờ cũng giữ vai trò quyết định Mối liên hệbên ngoài mặc dù rất quan trọng song nó chỉ thực sự có

ý nghĩa khi thâm nhập được vào bên trong và phảithông qua mối liên hệ bên trong

Trang 9

Dĩ nhiên sự phân biệt các mối liên hệ chỉ có ý nghĩatương đối Các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hoálẫn nhau…

2.Ý nghĩa phương pháp luận.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luậncủa quan điểm toàn diện- một quan điểm phương phápluận cơ bản trong nhận thức khoa học và trong hoạtđộng cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội

Quan điểm toàn diện có một số yêu cầu cơ bản sauđây :

Một là, muốn nhận thức đúng đắn sự vật phải xem

xét tất cả các mặt, các yếu tố tạo thành nó và các mốiliên hệ giữa sự vật ấy với các sự vật, hiện tượng khác

Đó là một nguyên tắc cơ bản để nhận thức của conngười có thể tránh được những sai lầm

Hai là, phải nhìn nhận sự vật như một chỉnh thể,

phải phân biệt giữa cái chính và cái phụ, đánh giá đúng

vị trí, vai trò của từng nhân tố, từng mối liên hệ, tránhxem xét một cách dàn đều, ‘‘bình quân’’

Ba là, trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn

diện đòi hỏi phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp,nhiều phương tiện khác nhau để tác động nhằm thayđổi sự vật

Vận dụng một cách đúng đắn quan điểm toàn diện

là một trong những nguyên nhân thành công trongcách mạng Việt Nam Thời kì đổi mới, Đảng ta đã chủtrương đổi mới toàn diện, đồng thời cũng xem đổi mới

kinh tế là trọng tâm Do đó, Việt Nam đã ‘‘khắc phục khủng hoảng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề cần thiết về vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định chính trị, xây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân, tạo thuận lợi

để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội’’.

Trang 10

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến

diện, một chiều chỉ ‘‘thấy cây mà không thấy rừng’’, chỉ

thấy lợi ích trước mắt mà không thấy lợi ích lâu dài, chỉthấy những lợi ích cục bộ mà không tính đến lợi ích toàn

xã hội Điều đó sẽ dẫn đến sai lầm trong suy nghĩ vàhành động

Trong nhận thức và thực tiễn cấn phải có nhữngquan điểm lịch sử- cụ thể, quan điểm lịch sự cụ thể yêucầu khi nhận thức sự vật hiện tượng phải gắn với điềukiện lịch sử ra đời tồn tại và phát triển của sự vật

Câu 5 : Phân tích nguyên lý về sự phát triển, trên

cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn (3 điểm)

Bài làm

1.Nguyên lý về sự phát triển

Theo quan điểm DVBC, phát triển là một phạm trùtriết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn

Phát triển là một quá trình không chỉ biến đổi vềchất mà còn biến đổi về lượng Nguyên nhân của sựbiến đổi đó nằm ở trong sự vật Sự phát triển thường đitheo con đường quanh co phức tạp nhưng là mộtkhuynh hướng tất yếu, khách quan, độc lập với ý thứccủa con người

Sự phát triển diễn ra một cách phổ biến ở tất cảcác lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy

- Giới tự nhiên đã phát triển từ vô cơ đếnhữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đếncác loài thực vật, động vật, đến conngười

Trang 11

- Xã hội loài người đã phát triển từ chế độcông xã nguyên thuỷ qua các chế độchiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN đếnXHCN.

- Trong tư duy, sự phát triển biểu hiện ởkhả năng nhận thức ngày càng sâu sắc,đầy đủ, đúng đắn hơn đối với tự nhiên và

xã hội

Sự phát triển mang tính kế thừa : sự ra đời của cáimới không bao giờ là sự phủ định sạch trơn, xoá bỏhoàn toàn cái cũ mà luôn có sự kế thừa những yếu tố,những mặt tiến bộ, phù hợp của cái cũ

2.Ý nghĩa phương pháp luận.

Cũng như nguyên lí về mối liên hệ phổ biến,nguyên lí về sự phát triển là một nguyên tắc tổng quátcủa phép biện chứng và đồng thời là cơ sở lí luận củaquan điểm phát triển- một quan điểm phương phápluận khoa học trong nhận thức và thực tiễn

Quan điểm phát triển có một số yêu cầu cơ bảnsau đây :

Một là, khi xem xét, đánh giá sự vật, phải đặt nó

trong sự vận động, phát triển và phải thấy rõ xu hướngphát triển tất yếu của nó

Hai là, phải phát hiện ra cái mới, cái tiến bộ và tạo

điều kiện cho nó phát triển

Quan điểm phát triển với tư cách là nguyên tắcphương pháp luận đối lập với tư tưởng bảo thủ, trì trệ,định kiến

Bảo thủ, trì trệ, định kiến là những quan điểm siêuhình, chủ quan đối lập với khoa học Do đó, nó không

Trang 12

chỉ phản ánh sai lệch sự vật mà còn cản trở sự pháttriển.

Trong nhận thức và thực tiễn cấn phải có nhữngquan điểm lịch sử- cụ thể, quan điểm lịch sự cụ thể yêucầu khi nhận thức sự vật hiện tượng phải gắn với điềukiện lịch sử ra đời tồn tại và phát triển của sự vật

Câu 8: Phân tích quy luật chuyển hóa từ những

sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn (5 điểm).

Bài làm

1.Phạm trù chất và lượng.

a.Chất

- Định nghĩa : Chất là phạm trù triết học dùng đểchỉ tính quy luật khách quan vốn có của sự vật hiệntượng, là sự thống nhất các thuộc tính làm cho ‘‘nó lànó’’ và phân biệt nó với những cái khác

- Thuộc tính là những tính chất không thể tách rời

sự vật, không có tính chất đó thì sự vật không thể tồntại, không thể tưởng tượng được Chẳng hạn khi ta nóiphản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất ; lao động

là thuộc tính của con người ; đồng hoá, dị hoá là thuộctính của mọi sinh vật

Ví dụ : Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở

nước ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng của giai cấp côngnhân, một mặt, đánh đuổi bọn thực dân xâm lược,giành lại quyền độc lập cho dân tộc, mặt khác, đánh đổ

Trang 13

sự thống trị của giai cấp phong kiến, giành quyền dânchủ cho nhân dân Vì vậy, cuộc cách mạng ấy, về chất,

là cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, khác vềchất so với những cuộc cách mạng khác

- Các sự vật khác nhau thường được tạo bởi nhữngnhân tố khác nhau Chẳng hạn, nước (H20), vôi sống(CaO), muối ăn (NaCl) là những chất khác nhau do cácnhân tố tạo thành chúng khác nhau

Tuy vậy, cũng có khi cùng một loại nguyên tốnhưng do cách sắp xếp khác nhau nên cũng tạo thànhnhững chất khác nhau

Ví dụ :Than chì và kim cương đều do cácbon tạo

thành Sự khác nhau về chất của chúng là do cách sắpxếp khác nhau của nguyên tố này tạo nên

b.Lượng

- Định nghĩa : Lượng là một phạm trù triết họcdùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sựvật, thể hiện quy mô, trình độ phát triển, tốc độ vậnđộng của một vật (một chất)

- Lượng có 2 loại :

Loại 1 : Có thể xác định một cách cụ thể bằng

những công cụ đo lường, đặc biệt là các lượng tự nhiên

Ví dụ :

o Đối với mỗi phân tử nước (H20), lượng là số nguyên

tử tạo thành nó, tức 2 nguyên tử Hiđrô (H) và mộtnguyên tử Ôxi (O)

o Đối với mỗi quốc gia, lượng là dân số, diện tíchlãnh thổ của nước ấy

Loại 2 : Có những lượng chỉ có thể xác định một

cách trừu tượng, đặc biệt là các lượng xã hội

Trang 14

2.Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.

Lượng và chất là 2 mặt khác nhau của một quátrình Ranh giới giữa chúng chỉ là tương đối Có nhữngcái trong quan hệ này được xem là lượng, trong quan

hệ khác lại là chất

a.Lương đổi dẫn đến chất đổi

-Mọi sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu từ sựbiến đổi về lượng Song trong một giới hạn nào đó,lượng biến đổi vẫn chưa làm chất biến đổi ngay Chẳnghạn, trong khoảng từ 0oC đến 100oC, dù nhiệt độ củanước có thay đổi thế nào nước vẫn là nước lỏng Khoảnggiới hạn đó được gọi là độ

-Vậy, độ là khoảng giới hạn mà ở đó lượng và chấtthống nhất với nhau, nghĩa là mọi sự biến đổi về lượngchưa làm cho chất biến đổi căn bản

-Điểm nút là điểm mà ở đó bất kì một sự biến đổinào về lượng cũng tạo ra sự biến đổi về chất (của sựvật) Điểm nút (của một chất) chính là 2 đầu của độ

Ví dụ : Những điểm như 0oC hay 100oC đối với nướclỏng được gọi là điểm nút

- Bước nhảy là quá trình chất cũ chuyểnthành chất mới Quá trình này diễn ra tạiđiểm nút Bước nhảy có nhiều loại :

Xét về mặt thời gian, có thể phân chia thành

bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần Bước nhảyđột biến là những bước nhảy diễn ra trong thời gian

Trang 15

ngắn Bước nhảy dần dần là những bước nhảy diễn ratrong thời gian dài, trong đó những chất mới hình thành

và những cái cũ được đào thải từng bước

Về mặt quy mô, có thể chia thành bước nhảy

toàn bộ và bước nhảy cục bộ Bước nhảy toàn bộ là sựthay đổi căn bản về chất của cả sự vật Bước nhảy cục

bộ là sự thay đổi về chất của một bộ mặt, một bộ phậnhay một số yếu tố nào đó của sự vật

b.Chất đổi dẫn đến lượng đổi.

- Khi chất cũ mất đi và chất mới ra đời bao giờ mộtkết cấu vật chất mới cũng tạo điều kiện làm cho lượngmới biến đổi với tốc độ nhanh hơn và với quy mô lớnhơn

- Tuy nhiên, trong mỗi một chất, lượng chỉ có thểbiến đổi đến một giới hạn nhất định và khi lượng đã đếnđiểm nút nó lại tạo tiền đề cho sự biến đổi về chất tiếptheo

c. Quá trình lượng đổi dẫn đến chất đổi và ngược lại tạo nên những sự phát t riển theo chu

kì, vừa tiệm tiến, vừa nhảy vọt, vừa liên tục, vừa đứt

đoạn Đó là quy luật vận động, phát triển của tự nhiên,

xã hội và tư duy

3.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN

- Khi xem xét, đánh giá một sự vật, hiện tượngchúng ta cần chú ý cả hai mặt lượng và chất, khôngđược tuyệt đối hoá mặt nào trong mối quan hệ giữachúng

- Vì mọi sự biến đổi đều bắt đầu từ sự biến đổi vềlượng nên trong các hoạt động trước hết cần phải chú ýđến sự tăng trưởng và tích luỹ về lượng, tránh tư tưởngnôn nóng, đốt cháy giai đoạn

Trang 16

- Tuy nhiên, trong mỗi một chất, lượng chỉ có thểbiến đổi đến một giai đoạn nhất định Vì vậy, khi chất

đã tỏ ra lỗi thời, không còn phù hợp phải có nhữnghành động mang tính cách mạng nhằm xoá bỏ chất cũ,hình thành chất mới làm cho sự phát triển liên tục, hạnchế sự quanh co, phức tạp, kéo dài,chống tư tưởng bảothủ, trì trệ, thiếu tinh thần cách mạng

- Một chiến lược nguy hiểm nhất của bọn đế quốchiện nay là ‘‘Diễn biến hoà bình’’ Thực chất của ‘‘Diễnbiến hoà bình’’ là tác động liên tục và lâu dài nhằmtừng bước làm suy giảm lòng tin vào lí luận cách mạng

và vào Đảng cộng sản Thông qua sự biến đổi về lượngchúng muốn làm thay đổi về chất đội ngũ cán bộ và cảchế độ xã hội Vì vậy, phải có tinh thần cảnh giác caođối với âm mưu này

Câu 9 : Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức

Ví dụ:

 Mỗi sinh vật đều có mặt đồng hoá và dị hoá.Đồng hoá là quá trình trao đổi chất làm cho các tế bàonảy sinh, còn dị hoá thì ngược lại

Trang 17

 Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất vàtiêu dùng Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm, hoạtđộng tiêu dùng lại triệt tiêu sản phẩm.

Do các mặt đối lập không tồn tại tách rời nênnhững mặt đối lập thường làcặp mặt đối lập

- Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ sự tác độngqua lại, liên hệ lẫn nhau giữa các mặt đối lập, hay nóicách khác là sự thống nhất và đấu tranh của các mặtđối lập

2.Nội dung quy luật.

a.Sự thống nhất của các mặt đối lập

- Các mặt đối lập có khuynh hướng loại trừ, phủđịnh nhau nhưng lại thống nhất với nhau với tư cách lànhững bộ phậntạo thành sự vật và hệ thống sự vật

- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập có thể hiểutheo 2 nghĩa:

 Theo nghĩa rộng hay nghĩa chung nhất , sự thốngnhất của các mặt đối lập là sự kết hợp với nhau, sựnương tựa vào nhau và bổ sung cho nhau, làm tiềnđềtồn tại cho nhau Không có mặt đối lập này thì không

có mặt đối lập kia và ngược lại

 Nghĩa hẹp : sự thống nhất của các mặt đối lậpđược hiểu là sự đồng nhất, phù hợp, tác động ngangnhau

Trang 18

- Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ là tạm thời ,thoáng qua do các mặt đối lập luôn có khuynh hướngbiến đổi trái ngược nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau nêntrong quá trình vận động triển khai chúng luôn có xuhướng phá vỡ sự cân bằng và chuyển sang trạng tháiđấu tranh giữa các mặt đối lập.

b.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

- Do bản chất của các mặt đối lập nên chúng luônđấu tranh với nhau

- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự bài trừ,phủ định nhau, là sự triển khai của các mặt đối lập

Ví dụ:

o Sự đấu tranh giữa các điện tích âm và điện tích

dương trong mỗi nguyên tử

o Sự đấu tranh giữagiai cấp thống trị và giai cấp

bị trị trong các xã hội có đối kháng giai cấp

o Sự đấu tranh giữa lối sống có văn hoá với lối

sống phi văn hoá trong các quan hệ gia đình,cộng đồng và xã hội

- Các hình thức đấu tranh hết sức đa dạng, vìvậykhông nên hiểu theo nghĩa đen của từ này là tiêudiệt, đụng độ, va chạm, dùng sức mạnh diệt trừ nhau

- Đấu tranh là động lực của sự phát triển

 Phát triển là sự vận động từ thấp đến cao, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện, là quá trình loại bỏ cái

cũ, cái lỗi thời, hình thành cái mới, cái tiến bộ hơn

 Tuy nhiên, cái cũ, cái lỗi thời bao giờ cũng có tínhbảo thủ cao Còn cái mới thường non nớt khi mới ra đời

- Vì vậy, chỉ có đấu tranh mới loại bỏ được cái lỗithời và tạo điều kiện cho cái tiến bộ nảy sinh

Lênin nói: Đấu tranh cũng giống như vận động,phát triển là tuyệt đối

Trang 19

c Sự chuyển hoá của các mặt đối lập.

- Sự chuyển hoá của các mặt đối lập là kết quả tấtyếu của sự thống nhất và đấu tranh của chúng

- Có 3 hình thức chuyển hoá:

 Hình thức thứ nhất: chuyển hoá từng mặt, từngkhía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác

 Hình thức thứ 2: chuyển cả mặt đối lập này thànhmặt đối lập khác

 Hình thức thứ 3: chuyển cả 2 mặt đối lập thànhnhững mặt đối lập mới

d.Phân loại mâu thuẫn.

- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bênngoài

- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không

3.Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN

- Do mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và biếnđổi nên muốn nhận thức bản chất của sự vậttrước hếtphải nhận thức mâu thuẫn của nó

- Quá trình nhận thức mâu thuẫn cũng là quá trìnhphân tích mâu thuẫn Phân tích mâu thuẫn là xác định

rõ loại hình của mâu thuẫn, trình độ phát triển của mâuthuẫn để từ đó tìm ra phương thức giải quyết thích hợp.Chỉ khi phân tích rõ được mâu thuẫn mới có thể định rađường lối chiến lược, sách lược đúng đắn Nhận địnhkhông đúng về mâu thuẫn sẽ dẫn đến những quyếtđịnh và hành động sai lầm

Trang 20

- Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn còn phảituỳ thuộc vào những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Phảitránh tư tưởng nôn nóng, máy móc khi giải quyết mâuthuẫn.

Ví dụ: Dưới thời Pháp thuộc, xã hội Việt Nam có hai

mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với chủnghĩa đế quốc và mâu thuẫn giữa nhân dân ta, chủ yếu

là nông dân, với giai cấp địa chủ phong kiến Tính chấtcủa xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiếnđang đặt ra hai yêu cầu: một là , phải đánh đuổi thựcdân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do

cho nhân dân; hai là, xoá bỏ chế độ phong kiến, giành

quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất chonông dân Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc

là nhiệm vụ hàng đầu

-Vận dụng những hiểu biết trên đây vào cuộc sốnghằng ngày, chúng ta cần phải biết phân tích nhữngmâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện phẩm chấtđạo đức Phải biết phân biệt đâu là đúng, đâu là sai, cái

gì là tiến bộ, cái gì là lạc hậu đểnâng cao nhận thứckhoa học, phát triển nhân cách Biện pháp thườngxuyên để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống tập thể

là phải tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độxuê xoa, ‘‘dĩ hoà vi quý’’, không dám đấu tranh chốnglại những cái lạc hậu, tiêu cực

Câu 10: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận (3,0)

Bài làm

1.Khái niệm

- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất cómục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằmcải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 21

- Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác

và sáng tạo thế giới khách quan trên cơ sở thực tiễn

- Thực tiễn có 2 đặc trưng cơ bản

o Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạobiến đổi tự nhiên xh

o Hoạt động thực tiễn có tính lịch sử xh

-Thực tiễn có ba hình thức:

o Hoạt động sản xuất vật chất: tạo ra của cải vậtchất.Đây là hoạt động quyết định sự tồn tạiphát triển loài người trong thời kì lịch sử

o Hoạt động chính trị xã hội:Nhằm biến đổi quan

hệ xã hội và chế độ xã hội

o Thực nghiệm khoa học con người chủ động tạonhững điều kiện nhân tạo để vận dụng thànhtựu khoa học công nghệ vào nhận thức và cảitạo thế gioi

2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

 Thông qua hoạt động thực tiến con người tác độngvào thế giới khách quan buộc thế giới bộc lộ nhữngthuộc tính cho con người nhận thức Thông quacác hoạt động thực tiễn cho các giác quan pháttriển

 Ví dụ : Muốn biết gỗ gì thì chặt gỗ đê bộc lộ bảnchất thuộc tính của nó

Trang 22

 Không có thự tiễn thì không có lí luận.thực tiễncàng phong phú đa dạng bao nhiêu thì nhận thứckhoa học lí luận càng phát triển phong phú bấynhiêu

Thực tiễn là mục đích của nhận thức ,lí luận

 Thông qua hoạt động thực tiễn con người biến đổithế giới và cải tạo thế giới phát triển trí tuệ

 Chủ tịch hcm đã từng nói :Lí luận mà không liên hệthực tiên là lí luận suông

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

 Chỉ có thông qua thực tiễn con người mới có thếkiểm nghiệm được sự phát triển của hiện thực

3, Ý nghĩa phương pháp luận

 Trong quá trình nhận thức phải luôn thấy rõ vai tròhoạt động thực tiễn, không xa rời thực tiên

 Tránh sai lầm chủ quan duy ý chí

Câu 11 : Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lí luận và thực tiễn Trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận

1.Thực tiễn

- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất cómục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằmcải tạo tự nhiên và xã hội

- Thực tiễn có 2 đặc trưng cơ bản

o Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạobiến đổi tự nhiên xh

o Hoạt động thực tiễn có tính lịch sử xh

-Thực tiễn có ba hình thức:

o Hoạt động sản xuất vật chất: tạo ra của cải vậtchất.Đây là hoạt động quyết định sự tồn tạiphát triển loài người trong thời kì lịch sử

Trang 23

o Hoạt động chính trị xã hội:Nhằm biến đổi quan

hệ xã hội và chế độ xã hội

o Thực nghiệm khoa học con người chủ động tạonhững điều kiện nhân tạo để vận dụng thànhtựu khoa học công nghệ vào nhận thức và cảitạo thế gioi

2.Lí luận

-Lý luận là hệ thống những tri thức, được kháiquát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh nhữngmối quan hệ bản chất tất nhiên mang tính quy luậtcủa các sự vật hiện tượng trong thé giới và đượcbiểu đạt bằng hệ thống, nguyên lí, quy luật, phạmtrù

-Lí luận có ba đặc trưng cơ bản

o Lý luận có tính khái quát, tính logic chặtchẽ,tính hệ thống

o Cơ sở của lý luận là những tri thức kinhnghiệm thực tiễn

o Lí luận xét về bản chất có thể phản ánh đượcbản chất hiện tượng

3.Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

- Vai trò của thực tiễn đối với lý luận:

o Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận.Thông qua và bằng hoạt động thực tiễn con ngườitác động vào sự vật, làm cho sự vật bộc lộ thuộctính, tính chất, quy luật Trên cơ sở đó, con người

có hiểu biết về chúng Nghĩa là thực tiễn cung cấp

« vật liệu » cho nhận thức Không có thực tiễn thìkhông thể có nhận thức Chính việc đo đạt ruộng đất trong chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hi Lạp - La Mã

cổ đại là cơ sở cho định lý Talét, Pitago ra đời

o Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏinhận thức phải trả lời Nói cách khác, thực tiễn là

Trang 24

người đặt hàng cho nhận thức giải quyết Trên cơ

sở đó, nhận thức phát triển

o Thực tiễn còn là nơi rèn luyện giác quan cho conngười Chẳng hạn, thông qua các hoạt động sảnxuất, chiến đấu, sáng tạo nghệ thuật những cơquan cảm giác như thính giác, thị giác được rènluyện Các cơ quan cảm giác được rèn luyện sẽ tạo

ra cơ sở cho chủ thể nhận thức hiệu quả hơn, đúngđắn hơn

o Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móccho con người nhận thức hiệu quả hơn như kínhthiên văn, máy vi tính đều được sản xuất, chếtạo trong sản xuất vật chất Nhờ những công cụmáy móc này mà con người nhận thức sự vật chínhxác hơn, đúng đắn hơn Trên cơ sở đó, thúc đẩynhận thức phát triển

o Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận Nhậnthức của con người bị chi phối bởi nhu cầu sống,nhu cầu tồn tại Ngay từ tưở mông muội, để sống,con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh, tức là

để sống, con người phải nhận thức Nghĩa là ngay

từ khi con người xuất hiện trên trái đất, nhận thứccủa con người đã bị chi phối bởi nhu cầu thực tiễn

o Những tri thức, kết quả của nhận thức chỉ có ýnghĩa đích thực khi được vận dụng vào thực tiễnphục vụ con người Nói khác đi, chính thực tiễn làtiêu chuẩn đánh giá giá trị của tri thức - kết quảcủa nhận thức

o Nếu nhận thức không vì thực tiễn mà vì cá nhân, vìchủ nghĩa hình thức, chủ nghĩa thành tích thì nhậnthức sớm muộn sẽ mất phương hướng

Trang 25

o Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra sự đúng sai củanhận thức, lý luận Theo triết học duy vật biệnchứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan củachân lý Bởi lẽ chỉ có thông qua thực tiễn, conngười mới vật chất hóa được tri thức, hiện thực hóađược tư tưởng Thông qua quá trình đó, côn người

có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm Phảihiểu thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý một cách biệnchứng, nghĩa là nó vừa có tính tuyệt đối, vừa cótính tương đối Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ, thựctiễn ở những giai đoạn lịch sử cụ thể là tiêu chuẩnkhách quan duy nhất có thể khẳng định chân lý,bác bỏ sai lầm Tính tương đối thể hiện ở chỗ, bảnthân thực tiễn luôn vận động, biến đổi, phát triển.Cho nên, khi thực tiễn đổi thay thì nhận thức cũngphải thay đổi cho phù hợp Nghĩa là những tri thức

đã đạt được trước đây, hiện nay vẫn phải đượckiểm nghiệm thông qua thực tiễn

- Vai trò của lý luận đối với thực tiễn:

o Lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạothực tiễn Nhờ những đặc trưng ưu trội so với trithức kinh nghiệm mà lý luận có vai trò hết sức tolớn đối với hoạt động thực tiễn của con người Lýluận khoa học, thông qua hoạt động thực tiễn củacon người góp phần làm biến đổi thế giới kháchquan và biến đổi chính thực tiễn

o Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục,động viên, tập hợp quần chúng để tạo thànhphong trào hoạt động thực tiễn rộng lớn của đôngđảo quần chúng

o Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạtđộng thực tiễn, giúp hoạt động thực tiễn chủ động,

tự giác, giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mò mẫm,vòng vo

Trang 26

4,Ý nghĩa phương pháp luận:

Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn Quan điểm thực tiễn yêu cầu:

Một là, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễncủa con người, xuất phát từ thực tiễn của địa phương,của ngành và đất nước

Hai là, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, họcphải gắn với hành

Ba là, phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổsung, hoàn thiện phát triển lý luận cũng như chủtrương, đường lối, chính sách Phải lấy thực tiễn làmtiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của lý luận

Trong hoạt động thực tiễn phải chủ động ngăn ngừa,khắc phục bệnh kinh nghiệm (khuynh hướng tư tưởng

và hành động tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn, coithường, hạ thấp lý luận) và bệnh giáo điều (khuynhhướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa lý luận, coithường và hạ thấp kinh nghiệm thực tiễn; hoặc vậndụng kinh nghiệm của người khác, ngành khác, địaphương khác, nước khác không tính đến điều kiện thựctiễn cụ thể của mình)

Trong công tác, mỗi cán bộ phải gương mẫu thực hiệnphương châm « nói đi đôi với làm » , tránh nói mộtđằng, làm một nẻo ; nói nhiều làm ít ; nói mà khônglàm

Câu 12 : Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự vận dụng quy luật đó ở Việt Nam hiện nay

Trang 27

1.Khái niệm.

Cách thức con người thực hiện quá trình sản xuấtvật chất được gọi là phương thức sản xuất Ở một giaiđoạn lịch sử, một hình thái kinh tế- xã hội nhất định cómột phương thức sản xuất riêng Phương thức sản xuấtbao gồm 2 mặt có quan hệ mật thiết với nhau: lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất

a.Lực lượng sản xuất

- LLSX biểu thị mối quan hệ giữa con người và tựnhiên trong quá trình sản xuất, biểu hiện trình độ chinhphục tự nhiên của con người trong từng giai đoạn lịch

b.Quan hệ sản xuất.

- QHSX là quan hệ giữa người với ngườitrong sản xuất vật chất

- QHSX thể hiện ở 3 mặt:

 Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

 Quan hệ trong tổ chức và quản lí sản xuất

 Quan hệ trong phân phối sản phẩm

Trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vaitrò quyết định

2.Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình

độ phát triển của LLSX.

a Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

Ngày đăng: 08/05/2019, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w