dược lý trung cấp; dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;dược lý trung cấp;
Trang 1MỤC LỤC
BÀI 1 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM TRONG TIẾNG LATIN 2
BÀI 2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG LATIN 7
BÀI 4 CÁCH ĐỌC TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT THEO THUẬT NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATIN 17
BÀI 5 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG 26
BÀI 6 THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT 35
BÀI 7 THUỐC GÂY MÊ, GÂY TÊ 39
BÀI 8 THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM 43
BÀI 9 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN TIM MẠCH 49
BÀI 10 THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG 54
BÀI 11 THUỐC ĐƯỜNG HÔ HẤP 59
BÀI 12 THUỐC CHỮA BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG, TIÊU CHẢY, LỴ 64
BÀI 13 THUỐC TRỊ GIUN SÁN 70
BÀI 14 THUỐC KHÁNG SINH 74
BÀI 15 THUỐC SÁT KHUẨN, TẨY UẾ 85
BÀI 16 HORMON VÀ THUỐC ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT 88
BÀI 17 THUỐC CHỐNG SỐT RÉT 95
BÀI 18 THUỐC DÙNG TRONG KHOA MẮT, TAI – MŨI-HỌNG, NGOÀI DA VÀ TRONG SẢN PHỤ KHOA 100
BÀI 19 VITAMIN 111
BÀI 20 DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN 117
BÀI 21 THUỐC CHỐNG THIẾU MÁU 123
BÀI 22 THUỐC CHỐNG LAO 127
ĐÁP ÁN 132
Bài 1 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM
TRONG TIẾNG LATIN MỤC TIÊU
1 Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin.
2 Viết và đọc đúng tên các nguyên tố, hoá chất, tên thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.
NỘI DUNG
Tiếng Latin hiện nay vẫn được coi là Quốc tế ngữ trong ngành Y học, Dược
học, Thực vật học Trong ngành y, cần phải học tiếng latin để viết, đọc tên thuốc theo "thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin", để kiểm tra đơn thuốc, nhẵn thuốc bằng tiếng Latin
Trang 21 BẢNG CHỮ CÁI LATIN
Tiếng latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự sau:
SốTT
Bán nguyên âm j (J), đọc như i
Phụ âm đôi w (W), đọc như u hoặc v
2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM
2.1 Cách viết và đọc các nguyên âm và bán nguyên âm:
- Chữ a, i, u đọc như trong tiếng Việt
Ví dụ:
Kalium (ka-li-um)
Acidum ascorbicum (a-xi-đum a-xờ-cooc-bi-cum)
KaliAcid ascorbic (vitamin C)
Trang 3- Chữ e đọc như chữ ê trong tiếng Việt
Ví dụ:
Ephedrinum hydrochloridum (ê-phê-đờ-ri-num huy-đờ-rô-khờ-lô-ri-đum): ephedrin hydroclorid
Methotrexatum (mê-thô-tờ-rê-xa-tum): methotrexat
- Chữ o đọc như chữ ô trong tiếng Việt Ví dụ: Chloroquinum (khờ-lô-rô-ki-num)
Lidocainum (li-đô-ca-i-num)
cloroquin lidocain - Chữ y đọc như uy trong tiếng Việt Ví dụ: Dehydroemetinum (đề-huy-đờ-rô-ê-mê-ti-num)
Pyramidonum (puy-ra-mi-đô-num)
dehydroemetin pyramidon - Chữ j đọc như chữ i trong tiếng Việt Ví dụ: Injectio (in-i-ếch-xi-ô)
Jucundus (i-u-cun-đu-xờ)
thuốc tiêm dễ chịu 2.2 Cách viết và đọc các phụ âm: - Các phụ âm cách viết và đọc giống như tiếng Việt là: b, h, k, l, m, n, p, v Ví dụ: Bismuthum (bi-xờ-mu-thờ-um)
Benzylum penicillinum (bên-duy-lum pê-ni-xi-lờ-li-um) Berberinum (bê-rờ-bê-ri-um)
Homatropinum (hô-ma-tờ-rô-pi-num)
Kalium (ka-li-um)
Ketaminum (kê-ta-mi-num)
Lidocainum (li-đô-ca-i-num)
Lobelia (lô-bê-li-a)
Mebendazolum (mê-bên-đa-dô-lum)
Metronidazolum (mê-tờ-rô-ni-đa-dô-lum) Naloxonum (na-lô-xô-num)
Nystatinum (nuy-xờ-ta-ti-num)
Paracetamolum (pa-ra-xe-ta-mô-lum)
Propranolonum (pờ-ro-pờ-ra-lô-num)
Vitaminum (vi-ta-mi-num)
Vaccinum (vac-xi-num)
bismuth benzyl penicilin berberin homatropin kali ketamin lidocain lobeli mebendazol metronidazol naloxon nystatin paracetamol Propranolon Vitamin Vaccin - Chữ c đứng trước a, o, u đọc như chữ c và trước e, i, y, ae, oe thì đọc như chữ x trong tiếng Việt. Ví dụ: Carbamazepinum (ca-rờ-ba-ma-dê-pi-num)
Codeinum (cô-đê-i-um)
Curcuminum (cu-rờ-cu-mi-num)
Cephalexinum (xê-pha-lê-xi-num)
Ciprofloxacinum (xi-pờ-rô-phờ-lô-xa-xi-num)
Carbamazepin codein
curcumin cephalexin ciprofloxacin
Trang 4- Chữ f đọc như ph trong tiếng Việt
Ví dụ:
Furosemidum (phu-rô-dê-mi-đum)
Flourouracilum (phu-lu-ru-ra-xi-lum)
FurocemidFlourouracil
- Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt
-Chữ r đọc như r trong tiếng Việt (rung lưỡi)
Ví dụ:
Rifampicinum (ri-pham-pi-xi-num)
Riboflavinum (ri-bô-phờ-la-vi-num)
RifampicinRiboflavin
- Chữ s đọc như x, còn khi đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa 1 nguyên
âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt.
- Chữ x ở đầu từ, đọc như chữ x trong tiếng Việt, nếu x đứng sau nguyên âm đọc như kx, x đứng giữa 2 nguyên âm thì đọc như kd.
tá dược
ví dụ
Trang 5Oxydum (ôc-kduy-đum) Oxyd
-Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt
Ví dụ:
Diazepamum (di-a-dê-pam-um)
Parazosinum (pa-ra-dô-din-um)
DiazepamParazosin
3 BÀI TẬP ĐỌC MỘT SỐ TÊN THUỐC (theo nhóm nhỏ)
Diethyl stilbestrolKẽm sulfatKẽm oxyd
Quinini hydrochloridumReserpinum
Saccharum albumSalicylamidumSantoninumStreptomycini sulfas
SulfaguanidinumSulfa
metoxypyridazinumTheophyllinumVanillinumVitaminum
Quinin hydrocloridReserpinđường trắngSalicylamidSantoninStreptomycin sulfat
SulfaguanidinSulfa
metoxypyridazinTheophyllinVanilinVitamin
LƯỢNG GIÁ
1/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin chữ d đọc như ( 1), chữ f đọc như ( 2),
chữ g đọc như ( 3) trong tiếng Việt
a 1-ghút-ta; 2-quan-tum-xa-xi-xờ; 3-pô-li-um
b 1-ghút-ta; 2-quan-tum-xa-ti-xờ; 3-phô-li-um
c 1-gút-ta; 2-quan-tum-xa-ti-xờ; 3-pô-li-um
d 1-gút-ta; 2-quan-tum-xa-xi-xờ; 3-phô-li-um
Trang 63/ Tiếng Latin gồm ( 1) chữ cái, trong đó có ( 2) nguyên âm và ( 3) phụ âm.
a 1-hai tư; 2-sáu; 3-mười tám
b 1-hai tư; 2-bảy; 3-mười năm
c 1-hai sáu; 2-bảy; 3-mười chín
d 1-hai mươi hai; 2-sáu; 3-mười sáu
4/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin Isoniazidum đọc là:
d 1-i; 2-i-u-cun-đu-xờ; 3-in-zếch-xi-ô
6/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin Reserpinum, Euquininum đọc là:
a Rê-sê-rờ-pi-num; Ê-u-qui-ni-num
b Rê-rê-rờ-pi-num; Eu-qui-ni-num
c Rê-dê-rờ-pi-num; Êu-qui-ni-num
d Rê-sê-rờ-pi-num; ơ-qui-ni-num
Bài 2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM ĐẶC
BIỆT TRONG TIẾNG LATINMỤC TIÊU
1 Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin.
2 Đọc được tên thuốc thông dụng trong chương trình đào tạo Y sỹ.
NỘI DUNG
1 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM KÉP, NGUYÊN ÂM GHÉP
1.1 Nguyên âm kép là 2 nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành 1 âm
- Oe đọc như chữ ơ trong tiếng Việt
Foetidus (phơ-ti-đu-xờ) có mùi hôi thối
Trang 7Oedema (ơ-đê-ma) bệnh phù
- Au đọc như chữ au trong tiếng Việt Aurum (au-rum)
Lauraceae (lau-ra-xê-e)
vàng
họ Long não
- Eu đọc như êu trong tiếng Việt Neuter (nêu-tê-rờ)
Seu (xêu)
trung tính hoặc 1.2 Những nguyên âm kép: ặ, oë, cĩ 2 dấu chấm trên chữ e (ë), phải đọc tách riêng từng nguyên âm. - Aë: đọc là a-ê - Oë: đọc là ơ-ê Ví dụ: Aër (a-ê-rờ)
Aloë (a-lơ-ê)
khơng khí lơ hội 1.3 Nguyên âm ghép là nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành 2 âm, nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài Ví dụ: Opium (ơ-pi-um)
Unguentum (un-gu-ên-tum)
thuốc phiện thuốc mỡ 2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM KÉP, PHỤ ÂM GHÉP, PHỤ ÂM ĐƠI 2.1 Phụ âm kép là 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như một phụ âm tương đương. Ví dụ: - Ch đọc như kh tiếng Việt Strychninum (xờ-tờ-ruy-khờ-ni-num)
Cholera (khơ-lê-ra)
- Ph đọc như ph tiếng Việt Camphora (cam-phơ-ra)
Phenytoinum (phê-nuy-tơ-i-num)
- Rh đọc như r tiếng Việt (rung lưỡi) Rheum (rê-um)
Rhizoma (ri-dơ-ma)
- Th đọc như th tiếng Việt Theophylinum (thê-ơ-phuy-li-num)
Aetheroleum (e-thê-rơ-lê-um)
Strychnin bệnh tả camphor, long não Phenytoin đại hồng thân dễ Theophylin cĩ tinh dầu 2.2 Phụ âm ghép là 2 phụ âm đi liền nhau, đọc thành hai âm: phụ âm đầu đọc nhẹ và lướt nhanh sang phụ âm sau. Ví dụ: Bromum (bờ-rơ-mum)
Natrium (na-tờ-ri-um)
Drupa (đờ-ru-pa)
bằng nhau natri quả hạch
Trang 8Chlorophyllum (khờ-lô-rô-phuy-lờ-lum)
Riboflavinum (ri-bô-phờ-la-vi-num)
chất diệp lục
riboflavin (vitamin B12)
2.3 Phụ âm đôi là 2 phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết trước, một phụ âm cho âm tiết sau Ví dụ: Gramma (ghờ-ram-ma)
Gutta (ghut-ta)
Ferrum (phê-rờ-rum)
Gam giọt sắt
Chú ý: Chữ w (vê đôi), không có trong bảng chữ cái Latin, thường đọc là v khi chữ w đứng trước nguyên âm, đọc là u khi w đứng trước phụ âm Ví dụ: Fowler (phô-u-lê-rờ)
Rauwolfia (rau-vô-lờ-phi-a)
fowler cây Ba gạc 3 BÀI TẬP ĐỌC MỘT SỐ TÊN THUỐC (theo nhóm nhỏ) LƯỢNG GIÁ 1/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin phụ âm đôi là ( 1) phụ âm đi ( 2) nhau, phụ âm sau là h, đọc như ( 3) phụ âm ( 4)
a 1-ba; 2-cách; 3-một; 4-tương đương
Trang 9b 1-hai; 2-liền; 3-một; 4-tương đương
c 1-ba; 2-liền; 3-một; 4-khác nhau
d 1-hai; 2-cách; 3-hai; 4-khác nhau
2/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin ch đọc là ( 1), ph đọc là ( 2), th đọc là ( 3)
a 1-khô-lê-ra; 2-cam-pô-ra; 3-e-tê-rô-lê-um
b 1-cô-lê-ra; 2-cam-phô-ra; 3-e-tê-rô-lê-um
c 1-cô-lê-ra; 2-cam-pô-ra; 3-e-thê-rô-lê-um
d 1-khô-lê-ra; 2-cam-phô-ra; 3-e-thê-rô-lê-um
4/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin phụ âm ghép là hai phụ âm đi liền nhau,
đọc thành ( 1) âm, phụ âm đầu đọc ( 2) và lướt ( 3) sang phụ âm sau
6/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin ae đọc là ( 1), oe đọc là ( 2), eu đọc là ( 3)
a 1-e; 2-ơ; 3-êu
b 1-ê; 2-ơ; 3-ê-u
c 1-e; 2-ô; 3-êu
d 1-ê; 2-ô; 3-ê-u
Bài 3 CÁCH VIẾT TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT THEO THUẬT
NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATIN MỤC TIÊU
1 Trình bày được cách viết tên thuốc bằng tiếng Việt theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin.
2 Viết đúng tên quy định của các tên thuốc thường dùng theo chương trình đào tạo Y sỹ.
NỘI DUNG
1 QUY TẮC CHUNG
1.1 “Việt hoá” thuật ngữ các tên thuốc theo Thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin, với
mức độ hợp lý, không làm biến dạng các mặt chữ quá nhiều
1.2 “Việt hoá” thuật ngữ các hoá chất hữu cơ viết theo quy ước của Hiệp hội
Quốc tế Hoá học thuần tuý ứng dụng
Trang 102 CÁCH VIẾT
2.1 Viết tên thuốc
Tên các thuốc (dược phẩm) viết theo mặt chữ của thuật ngữ Quốc tế tiếngLatin đã “Việt hoá”:
2.1.1 Bỏ các âm cuối của tiếng Latin như: um, ium, is, us, (as thay bằng at):
2.1.3 Chữ h trong từ vẫn đọc được theo phát âm tiếng Việt thì để nguyên (trừ h trong từ chlorum):
Ví dụ: Theophyllinum
Chlorum
Viết là: theophylin Clor
2.1.4 Các nguyên âm kép như ae, oe thì đổi thành e:
Ví dụ: Aetherum
Oestronum
viết là: ether estron
2.1.5 Tên các đường có âm cuối là osum thì đổi thành ose:
Ví dụ: Glucosum
Lactosum
viết là: glucose lactose
2.1.6 Vẫn giữ nguyên các vần trong tiếng Latin như: ci, cy, ce, y, ol, al, ul, yl, ar,
er, or, ur, id, od, ig, ph, au, eu, …:
2.2 Viết tên thuốc
2.3 Viết tên các dạng bào chế.
2.3.1 Được tiếp tục dùng tên các dạng bào chế đã quen dùng:
Ví dụ: Sirop
Capsulae
viết là: siro nang
2.3.2 Các tên khác khi dùng phải Việt hoá:
Ví dụ: Collutorium
Emulsioium
viết là colutori
emulsio
Trang 112.5 Viết tên hoá chất
2.5.1 Tên các nguyên tố hoá học quen dùng thì vẫn giữ nguyên như đồng, sắt, kẽm…, các nguyên tố khác thì bỏ đuôi um của tiếng Latin:
acid 5, 5-diethyl barbituric
acid 2-oxypropan 1, 2-tricarboxylic
Trang 123 BÀI TẬP VIẾT (theo nhóm nhỏ)
3.4 Viết tên thuốc thiết yếu
3.4.1 Thuốc tê, mê:
3.4.2.Thuốc giảm đau hạ sốt chống
viêm phi stersoid và thuốc chữa bệnh
Cồn hắc lào (BSI)Acid benzoic + acid salicylicNystatin
Clotrimazol
Mỡ neomycin sulfat +bacitracinMethybrosanilin clorid (dd tim gentian)Mercurocrom (thuốc đỏt)
Mỡ hydrocortison acetatLindan
Diethylphtalat (DEP)kẽm oxyd
3.4.13 Thuốc dùng chẩn đoán:
FluoresceinBari sulfatNatri amidotrizoat + Methylglucamin amidotrizoat
3.4.15 Thuốc lợi tiểu:
FurosemidHydroclorothiazidMannitol
3.4.16 Thuốc dường tiêu hoá:
CimetidinMagnesi hydroxydNhôm hydroxydPromethazin hydrocloridAtropin sulfat
Papaverin hydrocloridMagnesi sulfat
Dầu parafinOresol (ORS)OpizoicBerberin
3.4.17 Hormon (nội tiết tố) thuốc chống thụ thai:
Mỡ betamethason valerat
Trang 13Ethinyl estradiol + levonogestrel Ethinyl estradiol + norethisteronEthinyl estradiol
NorethisteronProgesteronInsulinGlibenclamidMethylthiouracil (M.T.U)Propylthiouracil (P.T.U)
3.4.18 Các thuốc miễn dịch:
Gamma globulin
Huyết thanh kháng dạiHuyết thanh kháng uốn vánHuyết thanh kháng nọc độcVaccin B.C.G
Giải độc tố uốn vánVaccin bạch hầu-uốn ván-ho gàVaccin sởi
Vaccin bại liệtVaccin phòng viêm gan BVaccin phòng viêm màng nãoVaccin phòng dại
Vaccin phòng thương hàn
3.4.19.Thuốc dãn cơ và
ức chế cholinesterasa:
gallamin triethiodidNeostigmin bromidSuramethonium (myorelaxin)
3.4.20 Thuốc dùng cho mắt, tai mũi họng:
ArgyrolCloramphenicolSulfaxylumTetracyclinDexamethasonHydrocortisonPrednisolonPilocarpin hydrocloridHomatropin hydrobromidAtropin sulfat
Nước oxy giáSulfarin
3.4.21 Thuốc có tác dụng thúc đẻ:
Trang 143.4.7 Thuốc chống đau nửa đầu:
Acid axetyl salicylic
3.4.22 Dung dịch thẩm phân màng bụng:
Dung dịch thẩm phân màng bụng
3.4.23 Thuốc tâm thần:
AmtriptilinChlopromazinDiazepamHaloperidol
3.4.24 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp:
AminophyllinEphedrin hydrocloridEpinephrin hydrocloridSalbutamol
TheophylinBeclomethason dipropionatCodein phosphat
TetracyclinBạc nitratHydrocortisonTetracainAcetazolamid
3.4.25 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và cân bằng acid, base:
3.4.26 Vitamin và các chất khoáng:
Retinol palmitat
Vitamin A-DCốm calciNatri fluoridErgo calciferol (vitamin D)Nicotinamid (vitamin PP)Dầu iod (iodized oil)Pyridoxin hydrocloridRiboflavin (vitamin B2)Thiamin hydroclorid
Trang 153.4.10 Thuốc tác dụng tới máu:
Sắt sulfatHydroxocobalaminHeparin
PhytomenadionDehydroemetinCloroquinGelatinAlbuminDextran
LƯỢNG GIÁ
1/ Việt hoá cách viết tên thuốc, các từ Aetherum viết là ( 1), Oestronum viết là
( 2), Lactosum viết là ( 3)
a 1-ether; 2-ỏstron; 3-lactoza
b 1-êther; 2-estron; 3-lactosa
c 1-êther; 2-ơstron; 3-lactose
d 1-ether; 2-estron; 3-lactose
2/ Việt hoá cách viết tiếng Việt, các tên riêng tên người, địa danh ( 1) theo tên
thuốc, cây thuốc phải viết ( 2) chữ, không được ( 3)
a 1-kèm; 2-nguyên; 3-để nguyên
b 1-không; 2-việt hoá; 3-phiên âm
c 1-kèm; 2-nguyên; 3-phiên âm
d 1-không kèm; 2-nguyên; 3-phiên âm
3/ Việt hoá cách viết tên thuốc, khi phụ âm nhắc lại ( 1) như ll, mm thì có thể
( 2) phụ âm, nhưng ( 3) nhầm lẫn
a 1-hai; 2-bỏ một; 3-không gây
b 1-ba; 2-bỏ hai; 3-không gây
c 1-ba; 2-bỏ hai; 3-dễ gây nhầm lẫn
d 1-latin; 2-việt; 3-latin
5/ Việt hoá cách viết tên các nguyên tố hoá học, các nguyên tố Platinum viết là
( 1), Wolframium viết là ( 2), Uranium viết là ( 3), Cerium viết là ( 4)
a 1-Platin; 2-Wolfram; 3-Urani; 4-Ceri
Trang 16b 1-Platinum; 2-Wolfram; 3-Uranium; 4-xeri
c 1-Platinum; 2-Wonfram; 3-Uranium; 4-Ceri
d 1-Platin; 2-Wonfram; 3-Urani; 4-xeri
Bài 4 CÁCH ĐỌC TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT THEO
THUẬT NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATINMỤC TIÊU
1 Trình bày được quy tắc chung, cách đọc khác biệt với cách đọc tiếng Việt về tên thuốc theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin
2 Đọc đúng (rõ và chuẩn xác) tên thuốc thông dụng theo chương trình đào tạo
Y sĩ đa khoa
NỘI DUNG
Làm bất cứ công việc gì của ngành, người y sĩ vừa phải viết đúng mà cònphải đọc đúng tên nguyên tố, hoá chất và tên thuốc bằng tiếng Việt theo thuật ngữQuốc tế tiếng Latin thường dùng
Do cách viết tên nguyên tố, hoá chất, tên thuốc theo thuật ngữ Quốc tế tiếngLatin đã được Việt hoá, nên cách đọc chủ yếu phải theo quy tắc phát âm của tiếngLatin, nhưng cần phải kết hợp với cách phát âm của tiếng Việt và một số thuậtngữ đã quen dùng trong ngành y tế
1 QUY TẮC CHUNG
1.1 Cách đọc các nguyên âm, phụ âm chủ yếu theo cách phát âm của tiếng Latin, nhưng có vận dụng vào cách phát âm của tiếng Việt và một số tiếng nước ngoài (chủ yếu tiếng Pháp) đã quen dùng:
và lướt nhanh sang âm sau
1.2 Đọc theo âm tiếng Việt chuẩn, không đọc theo cách phát âm riêng biệt thiếu chuẩn xác của một số địa phương như l với n, r với z, s với x, ch với try, v với z …
1.3 Đọc theo từng vần (gồm 1 nguyên âm hoặc 1 nguyên âm với 1 hoặc 2 phụ âm) thành một hợp âm duy nhất trong mỗi từ:
Trang 172 CÁCH ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM VÀ NGUYÊN ÂM GHÉP
2.1 Các nguyên âm viết và đọc như cách đọc thông thường trong tiếng Việt là
2.2 Các nguyên âm có phần đọc khác cách đọc trong tiếng Việt
Ví dụ: Emetin
Cafein
đọc là: ê-mê-tin
ca-phê-in-Có thể đọc là ơ (nhẹ) khi ở cuối từ:
Trang 18Vitamin vi-ta-min
3.2 Các phụ âm có phần đọc khác với cách đọc tiếng Việt:
3.2.1 Chữ b thường đọc là bờ, nhưng khi b đứng sau nguyên âm y và trước phụ âm hoặc cuối vần thường đọc là (pờ):
Ví dụ: Acid
Kali hydroxyd
đọc là: a-xit ka-li hy-đ (ờ) rô-xyt
Trang 19Chú ý: “tre” đọc là t (ờ)-rê, không đọc là “tre”.
4 CÁCH ĐỌC CÁC VẦN CÓ PHỤ ÂM ĐỨNG SAU NGUYÊN ÂM KHÁC VỚI CÁCH ĐỌC THÔNG THƯỜNG TRONG TIẾNG VIỆT
Trang 215.4 Viết là on đọc như (ông):
Mỡ Acid benzoic + acid salicylicNystatin
Clotrimazol
Mỡ neomycin sulfat +bacitracinMethybrosanilin clorid (dd tim gentian)Mercurocrom (thuốc đỏ)
Mỡ hydrocortison acetatLindan
Diethylphtalat (DEP)kẽm oxyd
FluoresceinBari sulfatNatri amidotrizoat + Methylglucamin amidotrizoatClohexidin
IodinThuốc tím
FurosemidHydroclorothiazidMannitol
CimetidinMagnesi hydroxydNhôm hydroxyd
Trang 22Dầu parafinOresol (ORS)OpizoicBerberin
Mỡ betamethason valerat
Mỡ fluocinolon acetonidAcid salicylic
Ethinyl estradiol + levonogestrel Ethinyl estradiol + norethisteronEthinyl estradiol
NorethisteronProgesteronInsulinGlibenclamidMethylthiouracil (M.T.U)Propylthiouracil (P.T.U)
Gamma globulin
gallamin triethiodidNeostigmin bromidSuramethonium (myorelaxin)Argyrol
CloramphenicolSulfaxylumTetracyclinDexamethasonHydrocortisonPrednisolonPilocarpin hydrocloridHomatropin hydrobromidAtropin sulfat
SulfarinErgometrinOxytocinAmtriptylinChlopromazinDiazepamHaloperidolAminophyllinEphedrin hydrocloridEpinephrin hydrocloridSalbutamol
Theophylin
Trang 23TetracyclinBạc nitratHydrocortisonTetracainAcetazolamidOresol
LidocainProcainamidPropranololQuinidin sulfatAmiodaron hydrocloridSpartein sulfat
HydroclorothiazidAmlodipin
NifedipinFurosemidMethyldopaEnalaprilDigoxonStrophantin GDopamin hydrocloridEpinephrin hydrocloridAcid axetyl salicylic
LƯỢNG GIÁ
Trang 241/ Cách đọc tên thuốc bằng tiếng Việt, nguyên âm o, viết là o có thể đọc là
( 1), Cloramin đọc là ( 2) và có thể đọc là ( 3), Amoni carbonat đọc là ( 4)
a 1-ô; 2-c(ờ)lo-ra-min; 3-ô; 4-a-mo-ni cac-bo-nat
b 1-ô; 2-c(ờ)lô-ra-min; 3-ô; 4-a-mô-ni cac-bô-nat
c 1-o; 2-c(ờ)lo-ra-min; 3-ô; 4-a-mô-ni cac-bô-nat
d 1-ô; 2-c(ờ)lô-ra-min; 3-o; 4-a-mo-ni cac-bo-nat
2/ Cách đọc tên thuốc bằng tiếng Việt, viết là c đọc là xờ khi đứng ( 1) các
nguyên âm ( 2), ví dụ Cephazolin đọc là ( 3), Tetracyclin đọc là ( 4)
a 1-sau; 2-o, a, u; 3-xê-pha-dô-lin; 4-tê-t(ờ)ra-xy-c(ờ)lin
b 1-trước; 2-e, i, y; 3-xê-pha-dô-lin; 4-tê-t(ờ)ra-cy-c(ờ)lin
c 1-sau; 2-e, i, y; 3-cê-pha-dô-lin; 4-tê-t(ờ)ra-xy-c(ờ)lin
d 1-trước; 2-e, i, y; 3-xê-pha-dô-lin; 4-tê-t(ờ)ra-xy-c(ờ)lin
3/ Cách đọc tên thuốc bằng tiếng Việt, các nguyên âm ghép, viết là eu có thể đọc
là ( 1), ví dụ Eucalyptol đọc là ( 2) và viết ou có thể đọc là ( 3), ví dụDicoumarin đọc là ( 4)
a 1-ơ; 2-ơ-ca-lyp-tôl(ơ); 2-u; 4-đi-cu-ma-rin
b 1-ơ; 2-êu-ca-lyp-tôl(ơ); 2-u; 4-đi-cu-ma-rin
c 1-êu; 2-êu-ca-lyp-tôl(ơ); 2-u; 4-đi-cu-ma-rin
d 1-êu; 2-ơ-ca-lyp-tôl(ơ); 2-ô; 4-đi-cô-ma-rin
4/ Cách đọc tên thuốc bằng tiếng Việt theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin, phụ
âm t có thể đọc là ( 1), khi t đứng ( 2) nguyên âm i và ( 3) i là một là một( 4) khác
a 1-xờ; 2-trước; 3-sau; 4-nguyên âm
b 1-tờ; 2-trước; 3-sau; 4-nguyên âm
c 1-xờ; 2-sau; 3-trước; 4-nguyên âm
d 1-xờ; 2-trước; 3-sau; 4-phụ âm
5/ Cách đọc các vần có phụ âm đứng sau nguyên âm, khác với cách đọc thông
thường, al đọc là ( 1), viết là yl đọc là ( 2), ví dụ Veronal đọc là ( 3), Ethylclorid đọc là ( 4)
a 1-al; 2-yl(ơ); 3-vê-rô-nal; 4-ê-tyl(ơ) c(ơ)lo-rit
b 1-al(ơ); 2-yl(ơ); 3-vê-rô-nal(ơ); 4-ê-tyl(ơ) c(ơ)lo-rit
c 1-al; 2-yl(ơ); 3-vê-rô-nal(ơ); 4-ê-thyl(ơ) c(ơ)lo-rit
d 1-al(ơ); 2-yl(ơ); 3-vê-rô-nan; 4-ê-tyl(ơ) c(ơ)lo-rit
6/ Cách đọc tên thuốc bằng tiếng Việt, Viết là z có thể đọc là ( 1), ví dụ
Trang 25Bài 5 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU
1 Nêu được định nghĩa, nguồn gốc, quan niệm về dùng thuốc.
2 Trình bày được số phận của thuốc trong cơ thể.
3 Nêu được các cách tác dụng của thuốc và cho ví dụ.
4 Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Trang 261.2 Nguồn gốc của thuốc
-Thực vật: Morphin lấy từ nhựa vỏ quả cây thuốc phiện, Quinin lấy từ vỏthân cây Canhkina, Atropin lấy từ Cà độc dược …
-Động vật: Insulin, Progesteron, huyết tương khô, các vaccin, các huyếtthanh và globulin, các vitamin A, D
-Khoáng vật: Kaolin, Iod, Magnesi sulfat
-Các thuốc tổng hợp: Sulfamid, ether, các thuốc nhóm Quinolon
1.3 Liều lượng thuốc
Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh, nhưng với liều cao thì gây độc đốivới người bệnh Giữa liều điều trị với liều độc có một khoảng cách gọi là “phạm
vi điều trị” hoặc “chỉ số điều trị”
1.4 Quan niệm về dùng thuốc
-Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để phòng bệnh, chữa bệnh,nhiều bệnh không dùng thuốc cũng khỏi
-Khỏi bệnh không chỉ phô thuộc vào thuốc, mà còn phô thuộc vào chế độdinh dưỡng, chăm sóc hộ lý, môi trường sống, giải trí và rèn luyện của bệnh nhân
-Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn (ngay với liều thường),dùng liều cao đều có độc
2 CÁC DẠNG THUỐC THƯỜNG DÙNG
-Thuốc thang: Là những hỗn hợp của nhiều cây hay bộ phận của cây đãđược chế biến và phân liều, dùng để chế thuốc nước (ngâm, hầm, sắc, hãm) hoặcngâm rượu
-Thuốc bột: Là dạng thuốc rắn, khô, rời được bào chế bằng cách phân chiađến độ nhỏ nhất định các dược liệu động vật, thực vật hoặc hoá chất và được dâyqua các cỡ dây thích hợp
-Viên nén: Là dạng thuốc rắn có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau,được bào chế bằng cách nén dược chất và tá dược tới độ nén nhất định
-Các dạng thuốc vô khuẩn
+ Thuốc tiêm: Là dạng thuốc lỏng, vô khuẩn dùng để tiêm thẳng vào cơ thểqua da và niêm mạc
+ Thuốc tiêm truyền: Là dạng thuốc lỏng, vô khuẩn, được tiêm với lượnglớn vào thẳng vòng tuần hoàn
+ Thuốc dùng cho nhãn khoa: Là những thuốc vô khuẩn, đạt tiêu chuẩndùng nhỏ trực tiếp vào mắt, điều trị các bệnh về mắt
- Dung dịch thuốc: Là dạng thuốc lỏng, trong đó dược chất hoà tan trongchất dẫn
-Siro thuốc: Là dạng thuốc lỏng sánh trong đó đường chiếm tỷ lệ cao trên 64%.-Thuốc mỡ: Là dạng thuốc có thể chất mềm dùng để bôi lên da, niêm mạchoặc vết thương
-Thuốc đặt: Là dạng thuốc rắn hoặc mềm dai, có nhiều hình thù khác nhau,dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể
+ Thuốc đạn: Là thuốc có dạng hình trụ, hình nón hoặc hình thuỷ lôi dùng
để đặt vào hậu môn
Trang 27+ Thuốc trứng: Là thuốc có dạng hình cầu, hình trứng hoặc hình lưỡi liềmdùng để đặt vào âm đạo.
- Nang thuốc (viên nang): Là dạng thuốc phân liều dùng để uống, cấu tạo
gồm một vỏ rỗng, bên trong có chứa hoạt chất ở thể lỏng, mềm hoặc rắn
3 SỐ PHẬN CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ
3.1 Hấp thu thuốc
3.1.1 Hấp thu thuốc qua da
-Sự hấp thu thuốc qua da được thực hiện theo hai con đường là biểu bì vàcác bộ phận phô của da (lỗ chân lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi)
-Da có thể hấp được những thuốc tan trong dầu mỡ như các tinh dầu,vitamin A,D, một số thuốc nội tiết
-Một số thuốc hấp thu qua da có thể gây tác dụng toàn thân và gây độc hại,nên khi dùng cần thận trọng
-Tốc độ hấp thu qua da phô thuộc vào loại da và điều kiện bôi thuốc
-Dùng bôi, xoa thuốc trên da chủ yếu tác dụng tại chỗ, nhằm môc đíchphòng và điều trị các bệnh ngoài da, sát khuẩn nơi tiêm nơi mổ
Thí dụ: Bôi thuốc Detyl phtalat để chữa ghẻ
Bôi mỡ Ketoconazol, cồn ASA, BSI để chữa hắc lào
Bôi cồn 70º, Povidon-iod để sát khuẩn
3.1.2 Hấp thu thuốc qua đường tiêu hoá
Thuốc chủ yếu hấp thu ở ruột non, có các ưu, nhược điểm là:
-Ưu điểm:
+ Dễ dùng, bệnh nhân có thể tự sử dụng được
+ Tác dụng xuất hiện chậm nên ít gây nguy hiểm
-Nhược điểm:
+ Ít có hiệu quả cấp cứu
+ Thuốc hấp thu không được hoàn toàn
+ Không dùng được cho những bệnh nhân dễ bị nôn, nôn, hôn mê, co giậthoặc tổn thương hầu miệng
+ Không dùng được các thuốc bị phá huỷ bởi acid, dịch vị, thuốc có mùi vịkhó chịu, làm hại niêm mạc đường tiêu hoá
3.1.3 Hấp thu qua đường trực tràng
Hấp thu bằng cách đặt thuốc đạn vào hậu môn, thuốc hấp thu qua niêmmạc trực tràng, có các ưu, nhược điểm sau:
-Ưu điểm:
+ Thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn đường uống
+ Dùng được cho những bệnh nhân bị nôn, hôn mê, tổn thương hầu miệng.+ Dùng được những thuốc bị phá huỷ bởi men tiêu hoá, những thuốc làmhại niêm mạc tiêu hoá hoặc các thuốc có mùi vị khó chịu
-Nhược điểm:
+ Người bệnh chưa quen sử dụng
+ Chưa có nhiều thuốc ở dạng này
Trang 283.1.4 Hấp thu thuốc qua đường tiêm
-Tiêm bắp và tiêm dưới da:
+ Tiêm bắp hấp thu tốt, ít đau hơn tiêm dưới da, lượng thuốc nhiều hơntiêm dưới da
+ Tiêm được các dung dịch thuốc nước, thuốc dầu
+ Không tiêm được các thuốc gây hoại tử như: Calci clorid, Uabain
- Tiêm trực tiếp vào các cơ quan như: Tiêm vào tim, cơ trơn tử cung
3.2 Phân phối thuốc
3.2.1 Ý nghĩa của liên kết thuốc và protein huyết tương.
Sau khi thuốc được hấp thu để đến nơi có tác dụng, trong máu thuốc tồn tại ởhai dạng tự do và liên kết protein huyết tương, liên kết này có ý nghĩa quan trọng:
-Chỉ có thuốc ở dạng tự do mới có tác dụng, thuốc ở dạng liên kết proteinhuyết tương chưa có tác dụng
-Protein huyết tương là tổng kho dự trữ thuốc
-Nếu hai thuốc cùng liên kết với những nơi giống nhau của Protein huyếttương, chúng sẽ đẩy nhau ra khỏi những chỗ đó, kết quả là làm tăng tác dụng vàđộc tính của thuốc bị đẩy ra
-Những người già, người gầy yếu và trẻ em mới đẻ khả năng liên kết thuốcvới Protein huyết tương rất kém, thuốc ở dạng tự do tăng lên, nên độc tính củathuốc cũng tăng theo
-Tetracyclin găn mạnh vào Calci xương, men răng trẻ em
-Cloroquin tích luỹ ở mắt, tai, da, tóc
-Griseofulvin tích luỹ lâu ở lớp sừng dưới da
3.3 Chuyển hoá thuốc
Chuyển hoá thuốc là quá trình biến đổi thuốc, dưới ảnh hưởng của các hệthống men có sẵn ở các dịch, tổ chức trong cơ thể, quá trình này có những đặcđiểm sau:
-Một số thuốc vào cơ thể rồi thải trừ nguyên vẹn, không qua chuyển hoá,nhưng đa số các thuốc sau khi hấp thu được chuyển hoá mới thải trừ khỏi cơ thể
-Một số thuốc sau khi chuyển hoá mới có tác dụng, còn lại đa số mất tác dụng
Trang 29-Quá trình chuyển hoá thường được coi là quá trình khử độc hay làm mấttác dụng của thuốc.
-Những người già, người gầy yếu, trẻ nhỏ và ngưòi suy giảm chức nănggan, quá trình chuyển hoá diễn ra chậm, nên tích luỹ thuốc trong cơ thể, do đólàm tăng tác dụng và độc tính của thuốc
-Thải trừ qua đường tiêu hoá: Các thuốc uống nhưng không đựơc hấp thu
và một số thuốc là các kim loại nặng sẽ được thải trừ qua đường tiêu hoá
-Thải trừ qua sữa: Các thuốc tan nhiều trong dầu, mỡ có thể xuất hiện ởsữa, nên thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
-Thải trừ qua đường hô hấp: Là đường thải trừ nhanh nhất, thường cácthuốc ở thể khí hoặc thể lỏng dễ bay hơi như rượu, ete, cloroform và tinh dầu dễthải trừ qua đường này
-Thải trừ qua các đường khác
+ Thải trừ qua niêm mạc mũi, nước mắt như Iod, Rifampicin
+ Thải trừ qua da, sừng, lông, tóc và móng như Asen, một số thuốc trị nấm + Thải trừ qua đường mồ hôi như Iod, tinh dầu
+ Thải trừ qua tuyến nước bọt như Sulfamid, Penicillin, Tetracyclin
4 CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
4.1 Tác dụng tại chỗ, tác dụng toàn thân
-Tác dụng tại chỗ là tác dụng ngay trên bộ phận tiếp xúc với thuốc, trướckhi thuốc ngấm vào cơ thể và lan ra toàn thân
Thí dụ:
+ Thuốc trị bệnh ngoài da: DEP, ASA, BSI, Cortebios
-Tác dụng toàn thân là sau khi vào máu, thuốc mới đi đến nơi có tác dụng Thí dụ:
+ Thuốc hạ sốt Aspirin, Paracetamol
+ Thuốc kháng sinh Penicilin, Cefalexin
4.2 Tác dụng chính, tác dụng phụ
Mỗi thuốc khi đưa vào cơ thể thường biểu hiện hai mặt tác dụng, đó là tácdụng chữa nguyên nhân hoặc triệu chứng của bệnh (gọi là tác dụng chính) Mặt
Trang 30khác thuốc còn có tác dụng không mong muốn (gọi là tác dụng phô), thường cóhại cho cơ thể.
4.3 Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục
- Tác dụng hồi phục: Là sau khi tác dụng, thuốc bị chuyển hoá hoặc thải trừkhỏi cơ thể, các cơ quan chịu tác dụng của thuốc trở lại hoạt động bình thường
Thí dụ:
+ Procain gây tê thần kinh cảm giác, chỉ bị ức chế nhất thời
+ Ether mê dùng gây mê trong ngoại khoa, sau gây mê bệnh nhân trởlại bình thường
-Tác dụng không hồi phục: Là khi dùng thuốc với liều cao, kéo dài có thểgây tổn thương vĩnh viễn các cơ quan
-Morphin ức chế chọn lọc lên trung tâm đau
-Isoniazid (INH) tác dụng đặc hiệu trên trực khuẩn lao
4.5 Tác dụng đối kháng
Khi dùng phối hợp hai hay nhiều thuốc, chúng làm giảm hoặc mất tác dụngcủa nhau, đó là các thuốc có tác dụng đối lập
Thí dụ:
-Diazepam đối kháng với Cafein
-Nalorphin đối kháng với Morphin trên thần kinh trung ương
Trang 315 NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
5.1 Về phía thuốc
-Cấu trúc hóa học của thuốc: Cấu trúc hóa học của thuốc quyết định đến
tính chất lý học, hóa học, tác dụng và quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể,khi cấu trúc thay đổi thì các yếu tố trên sẽ thay đổi và tác dụng của thuốc cũngthay đổi theo
-Liều lượng của thuốc: Liều lượng thuốc là số lượng thuốc dùng cho bệnhnhân, có ảnh hưởng đến cường độ tác dụng và có khi ảnh hưởng đến kiểu tácdụng của thuốc
+ Dựa vào cường độ có các liều: Liều tối thiểu, liều điều trị, liều tối đa,liều độc, liều chết
+ Dựa vào thời gian có các liều: Liều 1 lần, liều 1 ngày, liều 1 đợt điều trị.-Dạng thuốc: Dạng thuốc nào giúp cho sự hấp thu càng nhanh thì tác dụngcủa thuốc xuất hiện càng sớm như:
+ Tá dược phối hợp trong bào chế ảnh hưởng đến hấp thu
+ Môi trường pH ảnh hưởng đến sự hấp thu, bền vững của thuốc trongdung dịch
-Bảo quản thuốc: Trong quá trình bảo quản mỗi loại thuốc, nếu không chấphành đúng yêu cầu đều làm giảm chất lượng, giảm tuổi thọ của thuốc
5.2 Về phía người bệnh
5.2.1 Thuốc với phụ nữ có thai
-Những liên quan đến sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Rau thai có diệntích bề mặt trao đổi chất lớn, lưu lượng tuần hoàn cao, do đó có nhiều thuốc điqua được, có thể gây hại bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ như:
+ Khuyết tật bẩm sinh trong ba tháng đầu thai kỳ
+ Rối loạn hoạt động hoặc cản trở sự phát triển các bộ phận của thai nhitrong những tháng tiếp theo
-Nguyên tắc dùng thuốc cho người mang thai:
+ Chỉ dùng thuốc khi lợi ích người mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi
+ Tránh dùng tất cả các loại thuốc, nếu có thể trong ba thàng đầu
+ Nên dùng các thuốc đã sử dụng rộng rãi an toàn khi có thai, không nêndùng các loại thuốc mới chưa biết rõ mức độ ảnh hưởng đối với thai nhi
-Nên dùng với liều thấp nhất mà có hiệu quả
5.2.2 Thuốc với trẻ em
-Những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc cho trẻ em: Trẻ em không phải
là người lớn thu nhỏ, nhất là trẻ dưới một tuổi, sự đáp ứng với thuốc khác vớingười lớn, bất cứ một thuốc nào cũng có thể gây nguy hiểm cho trẻ, khi khôngdùng đúng cách và đúng liều
-Nguyên tắc dùng thuốc cho trẻ em:
+ Chỉ dùng thuốc cho trẻ khi thật cần thiết và phải biết chắc liều lượng,cách dùng
+ Phải hướng dẫn tỉ mỉ và theo dõi chặt chẽ tác dụng không mong muốn đểkịp thời xử trí
Trang 32+ Phải cất giữ thuốc cẩn thận, không được để trẻ tự ý dùng thuốc
-Liều lượng thuốc dùng cho trẻ phải tính theo mg /kg cân nặng và cần điềuchỉnh cho phù hợp với từng thuốc, từng lứa tuổi, tình trạng bệnh tật Việc tínhtoán liều lượng cho trẻ được áp dụng theo bảng sau:
Bảng 1 Tính toán liều lượng cho trẻ em Tuổi Cân nặng lý
tưởng (kg)
Chiều cao (cm)
Diện tích bề mặt
cơ thể (m 2 )
Phần trăm liều người lớn
+ Không được trộn thuốc với sữa hoặc thức ăn cho trẻ uống
+ Chỉ dùng đường tiêm khi không dùng được đường uống hoặc cần phảiđưa thuốc nhanh vào cơ thể
5.2.3 Thuốc với người cao tuổi
Tai biến khi dùng thuốc ở tuổi 60-70 thường gấp đôi so với tuổi 30-40, đó
là do những tổn thương dai dẳng của quá trình bệnh lý kéo dài suốt cuộc đời, làmgiảm sút những tế bào có hoạt tính Do vậy người cao tuổi dễ nhạy cảm với độctính của thuốc
Những chú ý khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi:
-Phải hướng dẫn tỉ mỉ, không được để người già tự ý dùng thuốc
-Nên dùng thuốc ít độc, càng ít loại thuốc càng tốt
-Phải chọn liều thích hợp, thường dùng liều thấp hơn liều người lớn
-Phải thường xuyên theo dõi khi dùng kéo dài, nên thu xếp các đợt nghỉdùng thuốc
LƯỢNG GIÁ
1/ Nhược điểm của hấp thu ở đường tiêu hóa là:
a Ít có hiệu quả cấp cứu
b Thuốc không hấp thu hoàn toàn.
c Không dùng được cho người bệnh nôn, hôn mê.
d Tất cả đều đúng
2/ Vòng đời của thuốc không có giai đoạn:
Trang 33a Chuyển hóa
b Phân phối, chuyển hóa.
c Chuyển hóa, sinh hóa.
d Dinh dưỡng, chăm sóc hộ lý.
7/ Thuốc là những sản phẩm dùng để ( 1) và ( 2) bệnh cho người
a 1-phòng; 2-nâng cao sức đề kháng
b 1-bồi dưỡng; 2-điều trị
c 1-phòng; 2-điều trị
d 1-bồi dưỡng; 2-nâng cao sức đề kháng
8/ Những đối tượng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc:
b Aminazin với Diazepam
c Rượu Ethylic với Diazepam
d Aminazin với Rượu Ethylic
Trang 34Bài 6 THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT
MỤC TIÊU
1 Trình bày được tác dụng, phân loại và nguyên tắc sử dụng thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật.
2 Nêu được dạng thuốc, hàm lượng, chỉ định, chống chỉ định và liều dùng
một số thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật đã học.
NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Một vài đặc điểm tác dụng, phân loại
Các thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật đều tác động đến thần kinh trungương, có tác dụng làm giảm kích thích và quá trình hưng phấn ở vỏ não Tuỳ theomức độ và phạm vi tác động, thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật được chiathành các loại sau:
Trang 35- Thuốc an thần: Là những thuốc giảm kích thích thần kinh trung ương,
làm giảm quá trình hưng phấn ở vỏ não
+ An thần loại mạnh (thuốc liệt thần): Là các thuốc an thần kinh dùngtrong khoa tâm thần bệnh viện, trị các thể thần kinh phân liệt, hoang tưởng vàthao cuồng kích động
Các thuốc thường dùng: Clorpromazin, Haloperidol, Cloprothixen
+ Loại vừa và nhẹ: Là các thuốc trấn tĩnh hoặc bình thản, trị các chứng lo
âu, bồn chồn, căng thẳng thần kinh
Các thuốc thường dùng: Diazepam, Oxazepam, Lorazepam
- Thuốc gây ngủ: Là các thuốc có tác dụng phát triển quá trình ức chể vỏ não,tạo ra giấc ngủ gần như giấc ngủ sinh lý Một số dẫn chất dùng trong điều trị:
+ Dẫn chất Barbituric: Barbital (Gardenal), Phenobarbital (Veronal) Hiệnnay các thuốc trong dẫn chất này ít dùng vì có độc tính cao
+ Dẫn chất Benzodiazepin: Diazepam, Nitrazepam, Flunitrazepam Cácthuốc dẫn chất này hiện nay rất hay dùng trong điều trị
- Thuốc chống co giật: Là các thuốc có tác dụng giảm kích thích các cơ,làm mất các cơn co giật trong bệnh động kinh, bệnh uốn ván
Gồm các thuốc: Phenobarbital (Veronal), Phenytoin, Diazepam
-Dùng thuốc động kinh không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm từ
từ, để tránh sảy ra cơn động kinh nặng hơn
Trang 364 Chống chỉ định
-Ngộ độc dẫn chất barbituric, các opiat và rượu
-Suy gan, nhược cơ, rối loạn về máu
-Ứ nước tiểu do rối loạn niệu quản, u tuyến tiền liệt
5 Liều dùng
-Đường uống:
+ Người lớn dùng liều tăng dần tới 150mg/24giờ, chia 2-3 lần
+ Trẻ em 6-15 tuổi dùng 1/3-1/2 liều người lớn
-Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 25-50mg/lần, dùng 150mg/24giờ
-Đặt hậu môn 25-50mg/lần, dùng 150mg/24giờ
-Nhược cơ, suy hô hấp nặng
-Sốc, hôn mê và thần kinh bị ức chế
-Phụ nữ có thai ba tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú
5 Liều dùng
-Đường uống:
+ Người lớn trung bình 5-20mg/24giờ, chia 3-4 lần
+ Trẻ em cần thiết mới dùng 0,5mg/kg/24giờ, chia 3-4 lần
-Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:
+ Người lớn bị động kinh dùng 10mg/lần, ngày dùng 2-3 Uốn ván 30mg/24giờ, chia 3-4 lần
Trang 37Phenobarbital là dẫn chất của barbituric, chậm hấp thu ở tiêu hoá, gắnprotein huyết tương thấp
Có tác dụng ức chế thần kinh trung ương làm an thần, gây ngủ, chống cogiật, không có tác dụng giảm đau
3 Chỉ định
-Bệnh động kinh
-Phòng co giật do sốt cao ở trẻ em
-Làm thuốc tiền mê, thuốc ngủ
4 Chống chỉ định
-Dị ứng với Barbituric
-Suy hô hấp, suy gan nặng
5 Liều dùng
-Người lớn uống 50-400mg/24giờ, chia 2-3 lần
-Trẻ em trên 30 tháng đến 15 tuổi uống 50-100mg/24giờ, chia 2-3 lần.-Trẻ em dưới 30 tháng tuổi uống 20-50mg/24giờ, chia 2-3 lần
-Người lớn uống 2 thìa canh /lần, ngày dùng 1-2 lần trước lúc đi ngủ
-Trẻ em tuỳ tuổi dùng 1-3 thìa cà phê /ngày
3/ Dẫn chất Benzodiazepin là các thuốc sau:
a Nitrazepam, Flunitrazepam, Phenytoin
b Flunitrazepam, Barbital, Nitrazepam
c Clopromazin, Flunitrazepam, Diazepam
d Nitrazepam, Flunitrazepam, Diazepam
Trang 384/ Thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật chia thành các loại sau:
6/ Thời gian điều trị bệnh động kinh, an thần kinh là:
a Dùng thuốc trong thời gian dài.
b Dùng thuốc trong thời gian lên cơn.
c Dùng thuốc trong thời gian dài, ngắt quãng.
d Dùng thuốc trong thời gian ngắn.
Bài 7 THUỐC GÂY MÊ, GÂY TÊ
MỤC TIÊU
1 Trình bày được đại cương về thuốc gây mê, thuốc gây tê
2 Nêu được dạng thuốc hàm lượng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và liều dùng của các thuốc: Ether mê, Thiopental, Lidocain, Procain.
NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Thuốc mê
1.1.1 Một vài đặc điểm về thuốc mê
Thuốc mê là thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, làm cho ngườingười mất hết linh cảm và mọi cảm giác Với liều điều trị, thuốc không ảnhhưởng đến trung tâm hô hấp, tuần hoàn và có tác dụng phôc hồi hoàn toàn
Tiêu chuẩn của một thuốc mê tốt:
Trang 39-Thuốc phải có tác dụng gây mê đủ mạnh dùng cho phẫu thuật
-Khuếch tán nhanh làm cho khởi mê ngắn, tỉnh nhanh
-Tồn tại dưới dạng khí ở nhiệt độ thường
-Độc hại ít, không kích thích niêm mạc đường hô hấp, không gây nôn -Không hoà tan cao su và chất dẻo, không bị vôi sút phân huỷ, dùng đượctrong gây mê vòng kín
-Không cháy, nổ
1.1.2 Phân loại thuốc mê
Dựa vào đường dùng, thuốc mê chia làm 2 loại sau:
-Thuốc mê dùng theo đường hô hấp: Protoxyd, Cyclopropan, Ether mê,Tricloroetylen, Halothan, Etyl clorid
-Thuốc mê tiêm tĩnh mạch: Thiopental, Ketamin, Fentanyl
1.2 Thuốc tê
1.2.1 Một vài đặc điểm về thuốc tê
Thuốc tê là những thuốc làm mất cảm giác như: đau, nóng, lạnh tại nơi dùngthuốc ở một vùng trên cơ thể, không ảnh hưởng đến ý thức và các vận động khác
Một thuốc tê tốt cần đạt các tiêu chuẩn sau:
-Ngăn cản hoàn toàn và đặc hiệu sự dẫn chuyền cảm giác
-Sau tác dụng của thuốc, chức phận thần kinh được phôc hồi hoàn toàn -Khởi tê ngắn, thời gian tác dụng thích hợp (thường khoảng 60 phút)
-Không độc, không kích thích mô và không gây dị ứng
-Tan trong nước, bền trong dung dịch, khử khuẩn xong vẫn còn hoạt tính
1.2.2 Phân loại thuốc tê
Dựa vào đường dùng, thuốc tê được chia làm 2 loại sau:
-Thuốc tê dùng trực tiếp trên da và niêm mạc: Cocain, Tetracain, Etyl clorid -Thuốc tê tiêm: Lidocain, Procain, Bupivacain
2 MỘT SỐ THUỐC MÊ VÀ THUỐC TÊ THƯỜNG DÙNG
3 Chỉ định
-Các phẫu thuật nhỏ (thời gian không quá 1giờ 30 phút t)
-Phẫu thuật ở trẻ em
-Phẫu thuật ở bông (thời gian dưới 2 giờ và phải phối hợp với thuốc mêđường tĩnh mạch)
4 Chống chỉ định
-Phẫu thuật lồng ngực
Trang 40-Phẫu thuật lớn kéo dài quá 1giờ 30 phút, nếu gây mê đơn thuần
-Phẫu thuật dùng dao điện hoặc dưới ánh sáng đền dầu
-Các bệnh cấp tính như: bệnh ở đường hô hấp, huyết áp tăng quá cao, bệnhnặng ở gan thận, đái tháo đường, nhiễm acid-huyết
-Liều thông thường 0,5g
-Nếu gây mê kéo dài liều tối đa không quá 1,5g, thời gian gây mê khôngquá 90 phút
Lidocain là thuốc gây tê tổng hợp có tác dụng:
-Gây tê nhanh, mạnh, rộng và kéo dài hơn Procain có cùng nồng độ
-Có tác dụng gây tê bề mặt
-Có tác dụng chống loạn nhịp tim
3 Chỉ định
-Gây tê tại chỗ một số trường hợp
-Gây tê tiêm trong các phẫu thuật nhỏ
-Điều trị cấp tính loạn nhịp thất, sau nhồi máu cơ tim
4 Chống chỉ định