1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao trình dược lý điều dưỡng

78 443 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình dược lý; giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;giáo trình dược lý;

Trang 1

Môc lôc

1 Dược lý đại cương

2 Thuốc an thần, gây ngủ, co giật

3 Thuốc gây tê, gây mê

4 Thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm

5 Thuốc tim mạch

6 Thuốc chống dị ứng

7 Thuốc trị ho, hen phế quản

8 Thuốc chữa viêm loét dạ dày-tá tràng và lỏng lỵ

9 Thuốc chống giun sán

10 Thuốc kháng sinh

11 Thuốc sát khuẩn, tẩy uế

12 Hormon và thuốc trị bướu cổ

13 Thuốc chống sốt rét

14 Thuốc dùng trong khoa Mắt, Tai-Mũi- Họng, Da

liễu và trong Sản khoa

15 Vitamin

16 Dung dịch tiêm truyền

17 Thuốc chống thiếu máu

Trang 2

1 Nêu đợc định nghĩa, nguồn gốc, quan niệm về dùng thuốc.

2 Trình bày đợc số phận của thuốc trong cơ thể

3 Nêu đợc các cách tác dụng của thuốc và cho ví dụ

4 Trình bày đợc những yếu tố ảnh hởng đến tác dụng của thuốc

Nội dung học tập

1 Khái niệm về thuốc

1.1 Định nghĩa

Thuốc là những sản phẩm dùng để phòng và điều trị bệnh cho ngời, là

ph-ơng tiện rất đặc biệt, nếu không đợc quản lý chặt chẽ và sử dụng chính xác về mọi mặt, thì sẽ gây tác hại lớn đến sức khoẻ và tính mạng con ngời

1.2 Nguồn gốc của thuốc

- Thực vật: Morphin lấy từ nhựa vỏ quả cây thuốc phiện, Quinin lấy từ vỏ thân cây Canhkina, Atropin lấy từ Cà độc dợc…

- Động vật: Insulin, Progesteron, huyết tơng khô, các vaccin, các huyết thanh và globulin, các vitamin A, D

- Khoáng vật: Kaolin, Iod, Magnesi sulfat

- Các thuốc tổng hợp: Sulfamid, ether, các thuốc nhóm Quinolon

1.3 Liều lợng thuốc

Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh, nhng với liều cao thì gây độc đối với ngời bệnh Giữa liều điều trị với liều độc có một khoảng cách gọi là “phạm

vi điều trị” hoặc “chỉ số điều trị”

1.4 Quan niệm về dùng thuốc:

- Thuốc không phải là phơng tiện duy nhất để phòng bệnh, chữa bệnh, nhiều bệnh không dùng thuốc cũng khỏi

- Khỏi bệnh không chỉ phụ thuộc vào thuốc, mà còn phụ thuộc vào chế độdinh dỡng, chăm sóc hộ lý, môi trờng sống, giải trí và rèn luyện của bệnh nhân

- Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn (ngay với liều thờng), dùng liều cao đều có độc

2 Các dạng thuốc thờng dùng

- Thuốc thang: Là những hỗn hợp của nhiều cây hay bộ phận của cây đã

đợc chế biến và phân liều, dùng để chế thuốc nớc (ngâm, hầm, sắc, hãm) hoặc ngâm rợu

- Thuốc bột: Là dạng thuốc rắn, khô, rời đợc bào chế bằng cách phân chia

đến độ nhỏ nhất định các dợc liệu động vật, thực vật hoặc hoá chất và đợc dây qua các cỡ dây thích hợp

- Viên nén: Là dạng thuốc rắn có nhiều hình dạng và kích thớc khác nhau,

đợc bào chế bằng cách nén dợc chất và tá dợc tới độ nén nhất định

Trang 3

+ Thuốc trứng: Là thuốc có dạng hình cầu, hình trứng hoặc hình lỡi liềm dùng để đặt vào âm đạo.

- Nang thuốc (viên nang): Là dạng thuốc phân liều dùng để uống, cấu tạo

gồm một vỏ rỗng, bên trong có chứa hoạt chất ở thể lỏng, mềm hoặc rắn

3 Số phận của thuốc trong cơ thể

3.1 Hấp thu thuốc

3.1.1 Hấp thu thuốc qua da

- Sự hấp thu thuốc qua da đợc thực hiện theo hai con đờng là biểu bì và các bộ phận phụ của da (lỗ chân lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi)

- Da có thể hấp đợc những thuốc tan trong dầu mỡ nh các tinh dầu,

vitamin A,D, một số thuốc nội tiết

- Một số thuốc hấp thu qua da có thể gây tác dụng toàn thân và gây độc hại, nên khi dùng cần thận trọng

- Tốc độ hấp thu qua da phụ thuộc vào loại da và điều kiện bôi thuốc

- Dùng bôi, xoa thuốc trên da chủ yếu tác dụng tại chỗ, nhằm mục đích phòng và điều trị các bệnh ngoài da, sát khuẩn nơi tiêm nơi mổ

Thí dụ: Bôi thuốc Detyl phtalat để chữa ghẻ

Bôi mỡ Ketoconazol, cồn ASA, BSI để chữa hắc lào

Bôi cồn 70º, Povidon-iod để sát khuẩn

3.1.2 Hấp thu thuốc qua đờng tiêu hoá

Thuốc chủ yếu hấp thu ở ruột non, có các u, nhợc điểm là:

- Ưu điểm:

+ Dễ dùng, bệnh nhân có thể tự sử dụng đợc

+ Tác dụng xuất hiện chậm nên ít gây nguy hiểm

- Nhợc điểm:

+ ít có hiệu quả cấp cứu

+ Thuốc hấp thu không đợc hoàn toàn

+ Không dùng đợc cho những bệnh nhân dễ bị nôn, nôn, hôn mê, co giật hoặc tổn thơng hầu miệng

+ Không dùng đợc các thuốc bị phá huỷ bởi acid, dịch vị, thuốc có mùi vị khó chịu, làm hại niêm mạc đờng tiêu hoá

3.1.3 Hấp thu qua đờng trực tràng

Hấp thu bằng cách đặt thuốc đạn vào hậu môn, thuốc hấp thu qua niêm mạc trực tràng, có các u, nhợc điểm sau:

- Ưu điểm:

+ Thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn đờng uống

+ Dùng đợc cho những bệnh nhân bị nôn, hôn mê, tổn thơng hầu miệng.+ Dùng đợc những thuốc bị phá huỷ bởi men tiêu hoá, những thuốc làm hại niêm mạc tiêu hoá hoặc các thuốc có mùi vị khó chịu

- Nhợc điểm:

+ Ngời bệnh cha quen sử dụng

+ Cha có nhiều thuốc ở dạng này

3.1.4 Hấp thu thuốc qua đờng tiêm

- Tiêm bắp và tiêm dới da:

+ Tiêm bắp hấp thu tốt, ít đau hơn tiêm dới da, lợng thuốc nhiều hơn tiêm dới da

+ Tiêm đợc các dung dịch thuốc nớc, thuốc dầu

+ Không tiêm đợc các thuốc gây hoại tử nh: Calci clorid, Uabain

Trang 4

3.2.1 ý nghĩa của liên kết thuốc và Protein huyết tơng.

Sau khi thuốc đợc hấp thu để đến nơi có tác dụng, trong máu thuốc tồn tại

ở hai dạng tự do và liên kết protein huyết tơng, liên kết này có ý nghĩa qua trọngnh:

- Chỉ có thuốc ở dạng tự do mới có tác dụng, thuốc ở dạng liên kết Proteinhuyết tơng cha có tác dụng

- Protein huyết tơng là tổng kho dự trữ thuốc

- Nếu hai thuốc cùng liên kết với những nơi giống nhau của Protein huyết tơng, chúng sẽ đẩy nhau ra khỏi những chỗ đó, kết quả là làm tăng tác dụng và

độc tính của thuốc bị đẩy ra

- Những ngời già, ngời gầy yếu và trẻ em mới đẻ khả năng liên kết thuốc với Protein huyết tơng rất kém, thuốc ở dạng tự do tăng lên, nên độc tính của thuốc cũng tăng theo

- Tetracyclin găn mạnh vào Calci xơng, men răng trẻ em

- Cloroquin tích luỹ ở mắt, tai, da, tóc

- Griseofulvin tích luỹ lâu ở lớp sừng dới da

3.3 Chuyển hoá thuốc

Chuyển hoá thuốc là quá trình biến đổi thuốc, dới ảnh hởng của các hệ thống men có sẵn ở các dịch, tổ chức trong cơ thể, quá trình này có những đặc

- Thải trừ qua đờng hô hấp: Là đờng thải trừ nhanh nhất, thờng các thuốc

ở thể khí hoặc thể lỏng dễ bay hơi nh rợu, ete, cloroform và tinh dầu dễ thải trừ qua đờng này

- Thải trừ qua các đờng khác

+ Thải trừ qua niêm mạc mũi, nớc mắt nh Iod, Rifampicin

+ Thải trừ qua da, sừng, lông, tóc và móng nh Asen, một số thuốc trị nấm

+ Thải trừ qua đờng mồ hôi nh Iod, tinh dầu

+ Thải trừ qua tuyến nớc bọt nh Sulfamid, Penicillin, Tetracyclin

4 Các cách tác dụng của thuốc

4.1 Tác dụng tại chỗ, tác dụng toàn thân

Trang 5

- Tác dụng tại chỗ là tác dụng ngay trên bộ phận tiếp xúc với thuốc, trớc khi thuốc ngấm vào cơ thể và lan ra toàn thân.

Thí dụ:

+ Thuốc sát khuẩn da: Cồn 70o, cồn Iod 5%

+ Thuốc trị bệnh ngoài da: DEP, ASA, BSI, Cortebios

- Tác dụng toàn thân là sau khi vào máu, thuốc mới đi đến nơi có tác dụng

Thí dụ:

+ Thuốc hạ sốt Aspirin, Paracetamol

+ Thuốc kháng sinh Penicilin, Cefalexin

4.2 Tác dụng chính, tác dụng phụ

Mỗi thuốc khi đa vào cơ thể thờng biểu hiện hai mặt tác dụng, đó là tác dụng chữa nguyên nhân hoặc triệu chứng của bệnh (gọi là tác dụng chính) Mặt khác thuốc còn có tác dụng không mong muốn (gọi là tác dụng phụ), thờng có hại cho cơ thể

4.3 Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục

- Tác dụng hồi phục: Là sau khi tác dụng, thuốc bị chuyển hoá hoặc thải trừ khỏi cơ thể, các cơ quan chịu tác dụng của thuốc trở lại hoạt động bình th-ờng

Thí dụ:

+ Procain gây tê thần kinh cảm giác, chỉ bị ức chế nhất thời

+ Ether mê dùng gây mê trong ngoại khoa, sau gây mê bệnh nhân trở lại bình thờng

- Tác dụng không hồi phục: Là khi dùng thuốc với liều cao, kéo dài có thểgây tổn thơng vĩnh viễn các cơ quan

- Morphin ức chế chọn lọc lên trung tâm đau

- Isoniazid (INH) tác dụng đặc hiệu trên trực khuẩn lao

4.5 Tác dụng đối kháng

Khi dùng phối hợp hai hay nhiều thuốc, chúng làm giảm hoặc mất tác dụng của nhau, đó là các thuốc có tác dụng đối lập

Thí dụ:

- Diazepam đối kháng với Cafein

- Nalorphin đối kháng với Morphin trên thần kinh trung ơng

Trang 6

- Cấu trúc hóa học của thuốc: Cấu trúc hóa học của thuốc quyết định đến

tính chất lý học, hóa học, tác dụng và quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể, khi cấu trúc thay đổi thì các yếu tố trên sẽ thay đổi và tác dụng của thuốc cũng thay đổi theo

- Liều lợng của thuốc: Liều lợng thuốc là số lợng thuốc dùng cho bệnh nhân, có ảnh hởng đến cờng độ tác dụng và có khi ảnh hởng đến kiểu tác dụng của thuốc

+ Dựa vào cờng độ có các liều: Liều tối thiểu, liều điều trị, liều tối đa, liều

độc, liều chết

+ Dựa vào thời gian có các liều: Liều 1 lần, liều 1 ngày, liều 1 đợt điều trị

- Dạng thuốc: Dạng thuốc nào giúp cho sự hấp thu càng nhanh thì tác dụng của thuốc xuất hiện càng sớm nh:

+ Tá dợc phối hợp trong bào chế ảnh hởng đến hấp thu

+ Môi trờng pH ảnh hởng đến sự hấp thu, bền vững của thuốc trong dung dịch

- Bảo quản thuốc: Trong quá trình bảo quản mỗi loại thuốc, nếu không chấp hành đúng yêu cầu đều làm giảm chất lợng, giảm tuổi thọ của thuốc

5.2 Về phía ngời bệnh

5.2.1 Thuốc với phụ nữ có thai

- Những liên quan đến sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Rau thai có diệntích bề mặt trao đổi chất lớn, lu lợng tuần hoàn cao, do đó có nhiều thuốc đi qua

đợc, có thể gây hại bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ nh:

+ Khuyết tật bẩm sinh trong ba tháng đầu thai kỳ

+ Rối loạn hoạt động hoặc cản trở sự phát triển các bộ phận của thai nhi trong những tháng tiếp theo

- Nguyên tắc dùng thuốc cho ngời mang thai:

+ Chỉ dùng thuốc khi lợi ích ngời mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi

+ Tránh dùng tất cả các loại thuốc, nếu có thể trong ba thàng đầu

+ Nên dùng các thuốc đã sử dụng rộng rãi an toàn khi có thai, không nên dùng các loại thuốc mới cha biết rõ mức độ ảnh hởng đối với thai nhi

- Nên dùng với liều thấp nhất mà có hiệu quả

5.2.2 Thuốc với trẻ em

- Những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc cho trẻ em: Trẻ em không phải là ngời lớn thu nhỏ, nhất là trẻ dới một tuổi, sự đáp ứng với thuốc khác với ngời lớn, bất cứ một thuốc nào cũng có thể gây nguy hiểm cho trẻ, khi không dùng đúng cách và đúng liều

- Nguyên tắc dùng thuốc cho trẻ em:

+ Chỉ dùng thuốc cho trẻ khi thật cần thiết và phải biết chắc liều lợng, cách dùng

+ Phải hớng dẫn tỉ mỉ và theo dõi chặt chẽ tác dụng không mong muốn đểkịp thời xử trí

+ Phải cất giữ thuốc cẩn thận, không đợc để trẻ tự ý dùng thuốc

- Liều lợng thuốc dùng cho trẻ phải tính theo mg/kg cân nặng và cần điều chỉnh cho phù hợp với từng thuốc, từng lứa tuổi, tình trạng bệnh tật Việc tính toán liều lợng cho trẻ đợc áp dụng theo bảng sau:

Trang 7

Bảng tính trên là áp dụng cho trẻ em đủ tháng, các trẻ thiếu tháng cần giảm liều cho thích hợp.

- Đờng dùng thuốc:

+ Đối với trẻ em đờng uống là hợp lý và thông dụng nhất Nên dùng dạng thuốc nớc, siro hoặc dạng bột

+ không đợc trộn thuốc với sữa hoặc thức ăn cho trẻ uống

+ Chỉ dùng đờng tiêm khi không dùng đợc đờng uống hoặc cần phải đa thuốc nhanh vào cơ thể

5.2.3 Thuốc với ngời cao tuổi

Tai biến khi dùng thuốc ở tuổi 60-70 thờng gấp đôi so với tuổi 30-40, đó

là do những tổn thơng dai dẳng của quá trình bệnh lý kéo dài suốt cuộc đời, làm giảm sút những tế bào có hoạt tính Do vậy ngời cao tuổi dễ nhạy cảm với độc tính của thuốc

Những chú ý khi sử dụng thuốc cho ngời cao tuổi:

- Phải hớng dẫn tỉ mỉ, không đợc để ngời già tự ý dùng thuốc

- Nên dùng thuốc ít độc, càng ít loại thuốc càng tốt

- Phải chọn liều thích hợp, thờng dùng liều thấp hơn liều ngời lớn

- Phải thờng xuyên theo dõi khi dùng kéo dài, nên thu xếp các đợt nghỉ dùng thuốc

lợng giá

1 Nhợc điểm của hấp thu ở đờng hô hấp là:

A ít có hiệu quả cấp cứu

B thuốc không hấp thu hoàn toàn

C không ding đợc cho ngời bệnh nôn, hôn mê

D tất cả đều đúng

2 Vòng đời của thuốc không có giai đoạn:

A chuyển hóa

B phân phối, chuyển hóa

C chuyển hóa, sinh hóa

D thải trừ, hấp thu

3 Vòng đời của thuốc không có giai đoạn:

Trang 8

8 Những đối tợng ảnh hởng đến tác dụng của thuốc:

B Aminazin với Diazepam

C Rợu ethylic với Diazepam

D Aminazin với Rợu ethylic

Bài 2

Thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật.

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc tác dụng, phân loại và nguyên tắc sử dụng thuốc an thần,gây ngủ, chống co giật

2 Nêu đợc dạng thuốc, hàm lợng, chỉ định, chống chỉ định và liều dùng

một số thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật đã học.

Nội dung học tập

1 đạI cơng

1.1 Một vài đặc điểm tác dụng, phân loại

Các thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật đều tác động đến thần kinh trung ơng, có tác dụng làm giảm kích thích và quá trình hng phấn ở vỏ não Tuỳ theo mức độ và phạm vi tác động, thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật đợc chia thành các loại sau:

- Thuốc an thần: Là những thuốc giảm kích thích thần kinh trung ơng,

làm giảm quá trình hng phấn ở vỏ não

+ An thần loại mạnh (thuốc liệt thần): Là các thuốc an thần kinh dùng trong khoa tâm thần bệnh viện, trị các thể thần kinh phân liệt, hoang tởng và thao cuồng kích động

Các thuốc thờng dùng: Clorpromazin, Haloperidol, Cloprothixen

+ Loại vừa và nhẹ: Là các thuốc trấn tĩnh hoặc bình thản, trị các chứng lo

âu, bồn chồn, căng thẳng thần kinh

Các thuốc thờng dùng: Diazepam, Oxazepam, Lorazepam

- Thuốc gây ngủ: Là các thuốc có tác dụng phát triển quá trình ức chể vỏ não, tạo ra giấc ngủ gần nh giấc ngủ sinh lý Một số dẫn chất dùng trong điều trị:

Trang 9

+ Dẫn chất Barbituric: Barbital (Gardenal), Phenobarbital (Veronal) Hiệnnay các thuốc trong dẫn chất này ít dùng vì có độc tính cao.

+ Dẫn chất Benzodiazepin: Diazepam, Nitrazepam, Flunitrazepam Các thuốc dẫn chất này hiện nay rất hay dùng trong điều trị

- Thuốc chống co giật: Là các thuốc có tác dụng giảm kích thích các cơ, làm mất các cơn co giật trong bệnh động kinh, bệnh uốn ván

Gồm các thuốc: Phenobarbital (Veronal), Phenytoin, Diazepam

1.2 Nguyên tắc sử dụng thuốc.

- Các thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật tổng hợp đều là các thuốc cú

độc tính tơng đối cao, do vậy chỉ dùng khi có chẩn đoán chính sác

- Các trờng hợp nhẹ nên dùng các thuốc y học dân tộc, nh cao Lạc tiên, viên Sen vông, để tránh tác dụng phụ có hại cho ngời bệnh

- Không dùng thuốc trong thời gian dài (trừ thuốc điều trị động kinh, an thần kinh), để tránh quen thuốc, lạm dụng thuốc

- Dùng thuốc động kinh không đợc ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm từ

- Ngộ độc dẫn chất barbituric, các opiat và rợu

- Suy gan, nhợc cơ, rối loạn về máu

- ứ nớc tiểu do rối loạn niệu quản, u tuyến tiền liệt

5 Liều dùng

- Đờng uống:

+ Ngời lớn dùng liều tăng dần tới 150mg/24giờ, chia 2-3 lần

+ Trẻ em 6-15 tuổi dùng 1/3-1/2 liều ngời lớn

- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 25-50mg/lần, dùng 150mg/24giờ

Trang 10

+ Ngời lớn trung bình 5-20mg/24giờ, chia 3-4 lần.

+ Trẻ em cần thiết mới dùng 0,5mg/kg/24giờ, chia 3-4 lần

- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:

+ Ngời lớn bị động kinh dùng 10mg/lần, ngày dùng 2-3 Uốn ván 30mg/24giờ, chia 3-4 lần

- Phòng co giật do sốt cao ở trẻ em

- Làm thuốc tiền mê, thuốc ngủ

4 Chống chỉ định

- Dị ứng với Barbituric

- Suy hô hấp, suy gan nặng

5 Liều dùng

- Ngời lớn uống 50-400mg/24giờ, chia 2-3 lần

- Trẻ em trên 30 tháng đến 15 tuổi uống 50-100mg/24giờ, chia 2-3 lần

- Trẻ em dới 30 tháng tuổi uống 20-50mg/24giờ, chia 2-3 lần

- Ngời lớn uống 2 thìa canh/lần, ngày dùng 1-2 lần trớc lúc đi ngủ

- Trẻ em tuỳ tuổi dùng 1-3 thìa cà phê/ngày

Trang 11

D Clopromazin, Cao lạc tiên

3 Dẫn chất Benzodiazepin có các thuốc sau:

A Nitrazepam, Flunitrazepam, Phenytoin

B Nitrazepam, Barbital, Diazepam

C Clopromazin, Flunitrazepam, Diazepam

D Nitrazepam, Flunitrazepam, Diazepam

4 Thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật chia thành các loại sau:

6 Thời gian điều trị động kinh, an thần kinh có nguyên tắc là:

A Dùng thuốc trong thời gian dài

B Dùng thuốc trong thời gian lên cơn

C Dùng thuốc trong thời gian dài, ngắt quãng

D Dùng thuốc trong thời gian ngắn

Bài 3

Thuốc gây mê, gây tê

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc đại cơng về thuốc gây mê, thuốc gây tê

2 Nêu đợc dạng thuốc hàm lợng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và liều dùng của các thuốc: Ether mê, Thiopental, Lidocain, Procain

Nội dung học tập

1 đại cơng

1.1 Thuốc mê

1.1.1 Một vài đặc điểm về thuốc mê

Thuốc mê là thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ơng, làm cho ngời ngời mất hết linh cảm và mọi cảm giác Với liều điều trị, thuốc không ảnh hởng

đến trung tâm hô hấp, tuần hoàn và có tác dụng phục hồi hoàn toàn

Tiêu chuẩn của một thuốc mê tốt:

- Thuốc phải có tác dụng gây mê đủ mạnh dùng cho phẫu thuật

- Khuếch tán nhanh làm cho khởi mê ngắn, tỉnh nhanh

- Tồn tại dới dạng khí ở nhiệt độ thờng

Trang 12

- Độc hại ít, không kích thích niêm mạc đờng hô hấp, không gây nôn

- Không hoà tan cao su và chất dẻo, không bị vôi sút phân huỷ, dùng đợc trong gây mê vòng kín

- Không cháy, nổ

1.1.2 Phân loại thuốc mê

Dựa vào đờng dùng, thuốc mê chia làm 2 loại sau:

- Thuốc mê dùng theo đờng hô hấp: Protoxyd, Cyclopropan, Ether mê, Tricloroetylen, Halothan, Etyl clorid

- Thuốc mê tiêm tĩnh mạch: Thiopental, Ketamin, Fentanyl

1.2 Thuốc tê

1.2.1 Một vài đặc điểm về thuốc tê

Thuốc tê là những thuốc làm mất cảm giác nh: đau, nóng, lạnh tại nơi dùng thuốc ở một vùng trên cơ thể, không ảnh hởng đến ý thức và các vận động khác

Một thuốc tê tốt cần đạt các tiêu chuẩn sau:

- Ngăn cản hoàn toàn và đặc hiệu sự dẫn chuyền cảm giác

- Sau tác dụng của thuốc, chức phận thần kinh đợc phục hồi hoàn toàn

- Khởi tê ngắn, thời gian tác dụng thích hợp (thờng khoảng 60 phút)

- Không độc, không kích thích mô và không gây dị ứng

- Tan trong nớc, bền trong dung dịch, khử khuẩn xong vẫn còn hoạt tính

1.2.2 Phân loại thuốc tê

Dựa vào đờng dùng, thuốc tê đợc chia làm 2 loại sau:

- Thuốc tê dùng trực tiếp trên da và niêm mạc: Cocain, Tetracain, Etyl clorid

- Thuốc tê tiêm: Lidocain, Procain, Bupivacain

2 một số thuốc mê và thuốc tê thờng dùng

Gây mê theo đờng hô hấp, do ức chế hoạt động tế bào thần kinh trung

-ơng Thuốc có u điểm, ít gây tổn thơng ở gan, ít xảy ra triệu chứng ngất so với Cloroform

3 Chỉ định

- Các phẫu thuật nhỏ ( thời gian không quá 1giờ 30 phút )

- Phẫu thuật ở trẻ em

- Phẫu thuật ở bụng (thời gian dới 2 giờ và phải phối hợp với thuốc mê ờng tĩnh mạch)

đ-4 Chống chỉ định

- Phẫu thuật lồng ngực

- Phẫu thuật lớn kéo dài quá 1giờ 30 phút, nếu gây mê đơn thuần

- Phẫu thuật dùng dao điện hoặc dới ánh sáng đền dầu

- Các bệnh cấp tính nh: bệnh ở đờng hô hấp, huyết áp tăng quá cao, bệnh nặng ở gan thận, đái tháo đờng, nhiễm acid- huyết

Trang 13

Thiopental là thuốc gây mê theo đờng tĩnh mạch, có tác dụng mê nhanh chỉ 30-40 giây sau khi dùng, thời gian tác dụng ngắn.

Dùng quá liều sẽ ức chế hô hấp, tuần hoàn gây thở kém và tụt huyết áp

Lidocain là thuốc gây tê tổng hợp có tác dụng:

- Gây tê nhanh, mạnh, rộng và kéo dài hơn Procain có cùng nồng độ

- Có tác dụng gây tê bề mặt

- Có tác dụng chống loạn nhịp tim

3 Chỉ định

- Gây tê tại chỗ một số trờng hợp

- Gây tê tiêm trong các phẫu thuật nhỏ

- Điều trị cấp tính loạn nhịp thất, sau nhồi máu cơ tim

- Gây tê dẫn truyền, có thể dùng tới 50ml loại dung dịch 1%

- Gây tê ngoài màng cứng, dùng 20-30ml loại dung dịch 1,5%

- Gây tê trong màng cứng, dùng 0,5-2,5ml loại 2%

- Gây tê bề mặt, tối đa 3mg/kg/lần loại dung dịch 1-2%

Trang 14

2 Thuốc mê theo đờng hô hấp có các thuốc sau:

A Halothan, Ether mê, Barbital

B Halothan, Phenobarbital, Tricloetylen

C Halothan, Ether mê, Tricloetylen

D Diazepam, Ether mê, Tricloetylen

3 Các thuốc tê thờng dùng là:

A Lidocain, Novocain, Bupivacain, Diazepam

B Lidocain, Novocain, Halothan, Etyl clorid

C Lidocain, Tricloetylen, Bupivacain, Etyl clorid

D Lidocain, Novocain, Bupivacain, Etyl clorid

4 Các thuốc tê có tác dụng trực tiếp trên da và niêm mạc là:

A Cocain, Nitrazepam, Etyl clorid

B Novocain, Cocain, Tetracain

C Cocain, Tetracain, Etyl clorid

D Cocain, Tetracain, Halothan

2 Trình bày đợc dạng thuốc, hàm lợng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định

và liều dùng các thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm đã học

Trang 15

Một số thuốc hạ sốt, giảm đau đồng thời có tác dụng chống viêm Các thuốc trong chơng này thờng đợc dùng điều trị số trờng hợp nh: cảm sốt, nhức

đầu, đau dây thần kinh, đau răng, viêm đau thấp khớp

- Dẫn chất Pyrazolon: Aminophenazon, Phenazon, Metamizol (Analgin)

- Dẫn chất Aminophenol: Phenacetin, Paracetamol (Acetaminophen)

- Dẫn chất Indol: Indomethacin, Ibuprofen (Mofen)

- Dẫn chất Oxicam: Piroxicam (feldene), Tenoxicam (Tilcotil)

1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc

- Chỉ sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau khi thật cần thiết nh sốt cao hoặc sốtkéo dài, đau cấp hoặc đau dai dẳng

- Thận trọng khi sử dụng thuốc hạ sốt trong bệnh sốt xuất huyết, các thuốc kích ứng đờng tiêu hoá, giảm đau bụng khi cha rõ nguyên nhân

- Thuốc hạ sốt, giảm đau chỉ có tác dụng chữa triệu chứng, do vậy phải kết hợp với thuốc điều trị nguyên nhân mới có hiệu quả

- Tuỳ từng mức độ đau, cơ chế đau mà sử dụng thuốc giảm đau cho thích hợp

2 Một số thuốc hạ sốt, giảm đau thờng dùng

+ Trẻ em:

Từ 7-15 tuổi uống 200-450 mg/24 giờ, chia 3-4 lần

Trang 16

Từ 3-6 tuổi uống 100-200mg/24 giờ, chia 3-4 lần.

Trẻ dới 36 tháng tuổi uống 30-100mg/24 giờ, chia 3 lần

3 Chỉ định

- Hạ sốt do mọi nguyên nhân

- Giảm đau trong các trờng hợp nh: Đau cơ, khớp, gân, đau đầu, đau lng

và đau dây thần kinh

- Chống viêm cấp và mãn tính, mạnh gấp 2-4 lần Hydrocortison

- Giảm đau liên quan với tác dụng chống viêm

- Có tác dụng hạ sốt, nhng kém và có nhiều độc tính

3 Chỉ định

- Viêm xơng, khớp, h khớp, thấp khớp cột sống

- Viêm đa khớp mạn tính tiến triển

- Đau lng, viêm dây thần kinh

4 Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, phụ nữ cho con bú

- Ngời bị loét dạ dày-tá tràng

Morphin là một Alcaloid đợc chiết xuất từ nhựa vỏ quả cây thuốc phiện,

có tác dụng giảm đau mạnh do ức chế trung tâm đau ở thần kinh trung ơng, dùng lâu sẽ gây nghiện

Trang 17

- Các bệnh tim, phổi mạn tính

- Suy gan, suy thận

- Tai biến về não và các về bệnh não

- Đau bụng cha rõ nguyên nhân

5 Liều dùng

- Ngời lớn:

+ Trung bình tiêm bắp hoặc dới da 0,01g/24 giờ

+ Liều tối đa 0,02g/lần, 0,05g/24 giờ

- Trẻ em từ 5-15 tuổi tiêm 1/5-1 ống/24 giờ

- Trên tuần hoàn: co mạch, tăng nhịp tim, tăng huyết áp

- Trên cơ trơn: giãn cơ trơn, giảm trơng lực cơ, giảm nhu động ruột

- Trên tuyến ngoại tiết: làm giảm tiết nh mồ hôi, nớc bọt, đờm, dịch vị, dịch ruột

- Tắc ruột do liệt ruột

- Rối loạn đi tiểu, phì đại tuyến tiền liệt

5 Liều dùng

- Ngời lớn tiêm dới da 0,25-0,5mg/lần, ngày dùng 2 lần Tối đa 1mg/lần, ngày dùng 2 lần

- Trẻ em 7-15 tuổi dùng 0,25-0,5mg/24 giờ

- Trẻ em 30 tháng tuổi đến 6 tuổi dùng 0,1-0,25mg/24 giờ

- Trẻ em dới 30 tháng tuổi dùng 0,1-0,15mg/24 giờ, chia làm 3 lần

6 Bảo quản

- Thành phẩm “Độc A” dạng ống, viên 0,5mg

- Thành phẩm “Giảm độc A” dạng ống, viên 0,25mg

lợng giá

1 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có các cơ chế:

A ức chế trung tâm đau không nhận cảm giác từ ngọn dây thần kinh truyền về

B Giãn mạch ngoại vi

C Ra nhiều mồ hôi

D Tất cả đều đúng

2 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có các dẫn chất sau:

A Salicylic, Pyrazolon, Aminophenol

B Salicylic, Indol, Oxicam

C Tất cả đều đúng

D Indol, Oxicam, Aminophenol

3 Một số thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm thờng ding đã học trong bài:

A Aspirin, paracetamol, Morphin, Atropin, Indometacin

B Morphin, Atropin, Indometacin

Trang 18

C Aspirin, paracetamol, Indometacin.

D Aspirin, paracetamol, Morphin

4 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm có tác dụng:

A Chữa nguyên nhân gây đau, chống viêm

B Tất cả đều sai

C Chữa triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh

D Chữa triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh và ngời bệnh sốt cao

Bài 5

Thuốc tác dụng trên tim mạch

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc đại cơng về thuốc tim mạch

2 Nêu đợc dạng thuốc hàm lợng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và liều dùng một số thuốc tim mạch đã học

Trang 19

Nội dung học tập

1 đại cơng

1.1 Một vài đặc điểm về bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch là bệnh gây tử vong và tàn phế có tỷ lệ cao nhất hiện nay trên thế giới, trong đó tuổi trung niên, tuổi già chiếm nhiều nhất

Bệnh tim mạch đợc thể hiện dới các thể khác nhau nh: suy tim, tăng huyết

áp, rối loạn nhịp tim, cơn đau thắt ngực, rối loạn tuần hoàn não, tăng lipid-huyết

Hiện nay ngoài áp dụng những kỹ thuật hiện đại và phẫu thuật, thuốc tim mạch đã góp phần quan trọng trong công tác điều trị, đem lại sự sống và giảm

- Thuốc chống loạn nhịp tim: Quinidin, Lidocain, Phenytoin, Propranolol

- Thuốc chống đau thắt ngực: Chủ yếu vẫn dùng các dẫn chất của Nitrat gây giãn mạch vành nh: Nitroglycerin (Trinitrin), Amyl nitrid, Natri nitrid, Nifedipin (Adalat)

- Thuốc trị cao huyết áp: Diazoxid, Captopril, Metyldopa (Dopegyt), Reserpin

- Thuốc lợi tiểu: Hydroclorothiazid (Hypothiazid), Acetazolamid

2 Các thuốc tim mạch thờng dùng

- Sốc do Penicilin, tai biến khi truyền huyết thanh

- Sốc do dị ứng, giảm huyết áp cấp

- Ngất, tim ngừng đập

4 Chống chỉ định

- Tim ngừng đập do điện giật, có triệu chứng dung tâm thất

- Ưu năng tuyến giáp

- Suy tim, đau thắt ngực

- Liều tối đa 1mg/lần và 2mg/24 giờ

- Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch

Trang 20

Uabain có tác dụng cờng tim, làm tăng tâm thu, ít tác dụng nhịp tim, làm tăng huyết áp So với Digitalin, Uabain xuất hiện nhanh hơn và không gây tích luỹ trong cơ thể.

3 Chỉ định

- Cấp cứu một số trờng hợp suy tim

- Viêm cơ tim, rung tâm nhĩ kịch phát

- Cơn tim đập nhanh ngoài tâm thất

4 Chống chỉ định

- Viêm màng trong tim cấp

- Nhồi máu cơ tim

- Đã dùng Digitalin trớc hai tuần

5 Liều dùng

Tiêm chậm, cẩn thận vào tĩnh mạch không đợc để thuốc rớt ra ngoài mạch

- Liều trung bình 0,25mg/lần, 2 lần/24giờ

- Liều tối đa 0,5mg/lần, 1mg/24giờ

- Các trờng hợp suy tim, nhất là có kèm rung nhĩ

- Các rối loạn nhịp trên thất

- Liều tấn công 0,5-1mg/24 giờ, chia làm 2-3 lần

- Liều duy trì uống 0,25mg/24 giờ

3 Chỉ định

- Một số trờng hợp truỵ mạch, suy cấp ở trung khu hô hấp

- Nhức đầu, co thắt mạch máu não

- Mệt mỏi về tâm thần, thể lực, nhiễm độc thuốc gây mê

- Ngời lớn tiêm 1-3 ống/lần, dùng 1-3 lần/24 giờ

- Nếu cần có thể tiêm 15-20 ống/24 giờ

6 Bảo quản

Trang 21

- Phù nề do suy tim, hội chứng viêm thận.

- Xơ gan, nhiễm độc huyết khi thai nghén

- Điều trị cao huyết áp:

+ Khởi đầu 100mg/24 giờ, sau duy trì 50-75mg/24 giờ

+ Nếu dùng với thuốc hạ huyết áp, thì giảm liều thuốc hạ huyết áp

D Cafein, Adrenalin, Uabain

2 Bệnh tim mạch trên thế giới hiện nay có đặc điểm:

A Tất cả đều đúng

B Trung niên, ngời già chiếm tỷ lệ nhiều nhất

C Tử vong cao nhất

D Tàn phế cao nhất

3 Bệnh tim mạch có các loại thuốc điều trị sau:

A Cao huyết áp, suy tim

Trang 22

Phản ứng dị ứng là sự giải phóng Histamin trong cơ thể, bình thờng

Histamin ở dạng tự do cân bằng với dạng liên kết, nên không xuất hiện bệnh lý Khi Histamin đợc giải phóng sẽ gây nên bệnh dị ứng và có các biểu hiện trên các bộ phận của cơ thể nh:

- Trên mạch:

+ Động mạch bị giãn rất mạnh

+ Mao mạch tăng tính thấm

+ Tĩnh mạch co lại

- Đối với tim:

Làm chậm dẫn truyền và làm giãn động mạch vành tim

- Trên cơ trơn:

+ Cơ trơn đờng hô hấp bị co thắt

+ Cơ trơn đờng tiêu hoá tăng co bóp

- Trên tuyến ngoại tiết: kích thích gây tăng tiết, đặc biệt dịch vị dạ dày

Để điều trị dị ứng, thờng dùng các thuốc kháng Histamin, trong chơng này chỉ giới thiệu các thuốc kháng Histamin trên thụ thể H1 để điều trị các bệnh chủ yếu ở da, cơ trơn và mạch máu, còn các thuốc kháng Histamin trên thụ thể

H2 (ức chế sự bài tiết dịch vị ở dạ dày) đợc giới thiệu trong chơng thuốc khác

1.2 Phân loại thuốc

Dựa vào nguồn gốc, các thuốc chống dị ứng đợc chia thành các loại sau:

- Các thuốc kháng Histamin có nguồn gốc tổng hợp:

+ Thuốc tác dụng nhiều đến thần kinh trung ơng: Clorpheniramin,

Diphenhydramin (Dimedrol), Promethazin, Alimemazin

+ Thuốc tác dụng ít đến thần kinh trung ơng: Loratadin, Astemizol,

- Phòng và điều trị dị ứng nh: mày đay, mẩn ngứa, phù mạch…

- Rối loạn tâm thần, mất ngủ

Trang 23

- Ngời lớn:

+ Uống 25mg/lần, dùng 2-3 lần/24 giờ

+ Tiêm bắp xâu hoặc tiêm tĩnh mạch 25mg/lần, dùng 1-2 lần/24 giờ

- Trẻ em tuỳ tuổi, uống dạng siro 5-25mg/24 giờ, chia 2-3 lần

- Ngời bệnh đang lên cơn hen cấp

- Phì đại tuyến tiền liệt

- Loét dạ dày-tá tràng

- Phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng

5 Liều dùng

- Ngời lớn:

+ Uống 4-16mg/24giờ, chia 3-4 lần

+ Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10-20mg/24 giờ, chia 2-4 lần

- Trẻ em uống 0,3mg/kg/24giờ, chia 3-4 lần

Trang 24

Mẫn cảm với thuốc.

5 Liều dùng

- Ngời lớn và trẻ em trên 12 tuổi, dùng 10mg/lần/24giờ

- Trẻ em 2-12 tuổi:

+ Trên 30kg, uống dạng siro 10ml/lần/24giờ

+ Dới 30kg, uống dạng siro 5ml/lần/24giờ

D Tờt cả đều sai

4 Các thuốc thờng dùng trong bài là:

A Promethazin, Clorpheniramin

B Loratadin, Diphenhydramin

C Tất cả đều đúng

D Promethazin, Diphenhydramin

Trang 25

1.1 Vài nét về ho và hen phế quản

Ho là phản xạ tự nhiên của cơ thể để tống dị vật và các chất tiết, đờm dãi

do niêm mạc đờng hô hấp tiết ra để lu thông đờng thở

Ho thờng là triệu chứng của một số bệnh viêm nhiễm đờng hô hấp nh nhiễm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng…

Khi ho nhiều sẽ gây tổn thơng ở các mao quản, mất ngủ, mệt mỏi và có thể gây khó thở nên có thể phải dùng thuốc làm dịu ho

Hen là hội chứng biểu hiện khó thở do phế quản bị co thắt một cách độtngột, kèm theo rối loạn xuát tiết đờm dãi Bệnh hen phế quản thờng do nhiềunguyên nhân gây nên nh: khí hậu thay đổi đột ngột, cơ địa bị dị ứng, thần kinh

bị kích thích…

Để cắt cơn hen, thờng dùng các thuốc chống co thắt cơ trơn phế quản, hạnchế hiện tợng khó thở, hoặc dùng các thuốc chống dị ứng và các thuốc giảm tiếtdịch phế quản

1.2 Phân loại thuốc chữa ho và hen phế quản

- Thuốc chữa ho

Dựa vào cơ chế tác dụng có thể chia thuốc chữa ho thành ba loại:

+ Thuốc làm dịu cơn ho:

Cơ chế tác dụng: ức chế trung tâm ho ở hành tuỷ, giảm kích thích các dâythần kinh và các vùng có liên quan

Các thuốc: Codein, Dextromethorphan, Bromoform

+ Thuốc có tác dụng long đờm:

Gây tăng bài tiết dịch phế quản và loãng đờm nên thải trừ đờm dễ dàng Các thuốc: Natri benzoat, Terpin hydrat, các muối amoni…

+ Thuốc giảm ho kháng Histamin:

Có tác dụng kháng Histamin H1 đồng thời có tác dụng chữa ho và an thần.Thuốc giảm ho kháng Histamin đợc chỉ định trong trờng hợp ho do dị ứng hoặc

do kích thích (nhất là ban đêm)

Các thuốc hay dùng nh: Alimemazin, Clocinizin hydroclorid…

- Thuốc chữa hen phế quản

Dựa vào cơ chế tác dụng, có thể chia thuốc hen phế quản thành hai nhóm: + Thuốc giãn cơ phế quản, chống co thắt:

Trang 26

Là nhóm thuốc có tác động trên cơ trơn phế quản, làm giãm hoặc chống

co thắt phế quản Các thuốc trong nhóm này không có hiệu quả điều trị duy trì,

đặc biệt với thể hen vừa và nặng

Các thuốc hay dùng nh: Theophylin, Diaphylin, Salbutamol, Ephedrin…+ Thuốc chống viêm thuộc loại glucocorticoid:

Là nhóm thuốc có tác động đến tính chất phản ứng của tế bào niêm mạcphế quản, làm giảm mẫn cảm, chống dị ứng, đồng thời loại trừ đợc viêm đờnghô hấp cấp và mãn tính Các thuốc trong nhóm này đợc lựa chọn hàng đầu trong

điều trị duy trì cho bệnh nhân hen phế quản

Các thuốc hay dùng nh: Hydrocortison, Depersolon, Prednison,Dexamethason

Cách phân chia thuốc chữa ho, hen phế quản chỉ có tính chất tơng đối vì

có nhiều thuốc không chỉ tác dụng ở đờng hô hấp mà tác dụng trên cả các cơquan khác, nhất là thần kinh trung ơng, thần kinh thực vật Do đó, khi sử dụngphải lu ý đến tác dụng phụ có thể sảy ra, phải tôn trọng liều lợng và các chốngchỉ định đã đợc chỉ dẫn Cần phải phối hợp với thuốc chữa nguyên nhân để đạthiệu quả cao trong điều trị

Codein là metyl Morphin, nên có tác dụng tơng tự Morphin, nhng có u

điểm là ít gây táo bón, ít gây ức chế hô hấp và ít gây nghiện hơn

3 Chỉ định

Đợc dùng trong các trờng hợp nh ho khan, giảm đau nhẹ và vừa

4 Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Phụ nữ có thai, trẻ em dới 1 tuổi

- Bệnh gan và trờng hợp suy hô hấp

5 Liều dùng

- Giảm ho:

+ Ngời lớn dùng 10-20mg/lần, dùng không quá 120mg/24 giờ

+ Trẻ em 1-15 tuổi dùng 3-10mg/lần, 3-4 lần/24 giờ

- Giảm đau nhẹ và vừa:

+ Ngời lớn cứ 4 giờ uống 30mg/lần, tối đa 240mg/24giờ

+ Trẻ em 1-15 tuổi dùng 3mg/kg/24giờ, chia làm 6 lần

Chú ý: Hiện nay Codein thờng phối hợp với thuốc khác để trị ho hoặc giảm

ức chế trung tâm ho ở hành não, không có tác dụng giảm đau, ít tác dụng

an thần và không có tác dụng long đờm

3 Chỉ định

Dịu ho trong các trờng hợp: Hít phải các chất kích thích, do cảm lạnh, ho không có đờm mãn tính

Trang 27

- Trẻ từ 2-6 tuổi uống 2,5-5mg/lần, tối đa 30mg/24giờ

- Trẻ từ 6-12 tuổi uống 5-10mg/lần, tối đa 60mg/24giờ

- Trẻ trên 12 tuổi và ngời lớn uống 10-20mg/lần, tối đa 120mg/24giờ

Acetylcystein có nguồn gốc tự nhiên, có tác dụng làm giảm độ quánh của

đờm, chất nhày, chống ngộ độc ở gan, có thể thay thế nớc mắt

3 Chỉ định

- Bệnh nhày nhớt, đờm đặc trong bệnh viêm phế quản cấp và mãn tính

- Giải độc gan khi ngộ độc Paracetamol

- Trẻ em từ 7 tuổi trở lên và ngời lớn uống 200mg/lần, dùng 3 lần/24giờ

- Trẻ em 2-6 tuổi uống 200mg/lần, dùng 2 lần/24giờ

- Trẻ em dới 2 tuổi uống 100mg/lần, dùng 2 lần/24giờ

lợng giá

1 Thuốc chữa ho có các loại sau:

A Thuốc dịu ho

B Thuốc long đờm

C Thuốc giảm ho kháng Histamin

D Tất cả đều đúng

2 Một số thuốc chữa hen là:

A Theophylin, Salbutamol, Diaphylin, Ephedrin

A 1-có điều kiện; 2-bảo vệ; 3-chất tiết

B 1-có điều kiện; 2-tống; 3-chất tiết

C 1-tự nhiên; 2- tống; 3-chất tiết

D 1- tự nhiên; 2-bảo vệ; 3-chất tiết

4 Một số thuốc chữa ho hen thờng ding học trong bài là:

A Codein, Acetylcystein

B Acetylcystein, Dextromethophan

C Codein, Dextromethophan

D Tất cả đều đúng

Trang 28

Bài 8

THUốC CHữA LOéT Dạ DàY-Tá TRàNG,

TIÊU CHảY, Lỵ

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc đại cơng về thuốc đờng tiêu hoá

2 Nêu đợc đúng cách sử dụng một số thuốc thông thờng đã học

1.1 Thuốc chữa loét dạ dày - tá tràng.

1.1.1 Một vài đặc điểm về bệnh loét dạ dày - tá tràng.

Bệnh loét dạ dày - tá tràng là sự loét niêm mạc dạ dày hay tá tràng,

nguyên nhân do sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và yếu tố gây loét ở dạ dày-tá tràng nh:

Các yếu tố gây loét tăng:

- Xoắn khuẩn Helicobacter pylori

- Acid hydrocloric và men pepsin

- Các thuốc chống viêm phi steroid

- Rợu, bia, thuốc lá và các chất kích thích tiết dịch vị khác

Các yếu tố bảo vệ giảm:

- Chất nhầy và Natrihydrocacbonat

- Tuần hoàn máu tại chỗ

- Lu thông môn vị

1.1.2 Phân loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng:

- Các thuốc trung hoà: Natrihydrocacbonat, Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd

- Các thuốc giảm tiết acid: Cimetidin, Famotidin, omeprazol,

Lanzoprazol

- Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Actapulgit, Kaolin, Smecta, Sucralfat

Trang 29

- Các thuốc diệt khuẩn Helicobacter pylori: Amoxicilin, Tetracyclin, Tinidazol, Clarithromycin, Metronidazol.

1.2 Thuốc trị ỉa chảy

Bệnh ỉa chảy có rất nhiều nguyên nhân gây nên, có thể do nhiễm khuẩn,

dị ứng hoặc loạn khuẩn, do vậy thờng phải dùng các thuốc có tác dụng với nguyên nhân trên để điều trị Các thuốc trị ỉa chảy đợc chia thành các nhóm sau:

- Thuốc trị ỉa chảy do nhiễm khuẩn: Cloramphenicol, Co-trimoxazol, Berberin, Sulfaguanidin

- Thuốc trị ỉa chảy do loạn khuẩn thờng dùng các chế phẩm là vi sinh chí ruột nh: Biosubtyl, Biolactyl

- Thuốc trị ỉa chảy do nhiễm độc, là những thuốc có tính hấp phụ: than thảo mộc, Smecta

Trong quá trình dùng thuốc điều trị ỉa chảy, phải đánh giá đợc mức độ mất nớc, nhất là ngời già, trẻ em, để bù nớc, và các chất diện giải kịp thời

1.3 Thuốc trị lỵ amip

Bệnh lỵ Amip ở ruột, do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây nên nh

lỵ amip cấp, lỵ amip mạn, hoặc viêm đại tràng mạn tính do amip

Trớc đây các thuốc điều trị lỵ amip đều rất độc cho cơ thể nh: Carbason, Stovarson, Emetin, Dehydroemetin, ngày nay dần dần loại bỏ và chỉ dùng khi thật cần thiết Ngày nay có các thuốc điều trị lỵ amip mới ít độc hơn, hiệu quả

điều trị tốt hơn nh:

- Các thuốc tân dợc: Metronidazol, Tinidazol, Diloxanid, Berberin

- Các thuốc trị amip theo kinh nghiệm dân gian nh: Mức hoa trắng, Nha

đạm tử, Rau sam, Cỏ sữa, Mơ tam thể

- Loét dạ dày-tá tràng tiến triển

- Điều trị duy trì với liều thấp khi vết loét đã lành

Trang 30

2 Tác dụng

Omeprazol có tác dụng ức chế tiết acid ở dạ dày, nhanh và kéo dài

Hấp thu tốt ở ruột, không ảnh hởng hấp thu bởi thức ăn

3 Chỉ định

- Bệnh trào ngợc dạ dày-thực quản

- Loét dạ dày, tá tràng lành tính tiến triển

- Hội chứng Zolinger- ellison

- Hội chứng Zolinger- ellison 60-80mg/24giờ, chia 2 lần

- Bệnh trào ngợc dạ dày-thực quản 20-40mg/lần/24giờ, dùng 4-8 tuần

3 Chỉ định

- ỉa chảy, viêm ruột mạn tính, viêm dại tràng

- Rối loạn tiêu hoá, trẻ em ỉa phân sống

- Dới 24 tháng tuổi 0,01-0,02g/lần, dùng 2 lần/24giờ

Chú ý: Thận trọng với phụ nữ có thai.

Diloxanid

1 Dạng thuốc, hàm lợng

Dạng viên nén 500mg

2 Tác dụng

- Chủ yếu diệt amip trong ruột, nhất là amip ở thể kén

- Cơ chế tác dụng, là do phóng bế tổng hợp protein của vi khuẩn

- Diloxanid rất chậm hấp thu, nên nồng độ đạt cao trong ruột

3 Chỉ định

- Điều trị lỵ amip đã chuyển sang thể kén

Trang 31

- Dùng sau khi điều trị bằng Metronidazol diệt thể amip hoạt động.

4 Chống chỉ định

Cha biết các chống chỉ định của Diloxanid, tuy nhiên không nên dùng chophụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

5 Liều dùng

- Ngời mang kén lỵ không triệu chứng:

+ Ngời lớn 500mg/lần, dùng 3 lần/24giờ, dùng 10 ngày, nếu cần dùng 20 ngày

+ Trẻ em 20mg/kg/24giờ, chia làm 3 lần, uống trong 10 ngày

- Điều trị lỵ amip cấp, nên điều trị bằng Metronidazol trớc, sau mới dùng Diloxanid, theo liều trên

A 1-cân bằng; 2-bảo vệ; 3-gây loét

B 1-giảm sút; 2-chủ quan; 3-khách quan

C 1- giảm sút; 2- bảo vệ; 3- khách quan

D 1- cân bằng; 2- chủ quan; 3- gây loét

2 Thuốc điều trị loét dạ dày có các loại:

A Thuốc giảm tiết acid

B Thuốc diệt khuẩn, thuốc trung hòa

C Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, ruột

D Tất cả đều đúng

3 Thuốc điều trị ỉa chảy có các loại:

A Thuốc điều trị ỉa chảy do nhiễm độc

B Thuốc điều trị ỉa chảy do nhiễm khuẩn

C Tất cả đều đúng

D Thuốc điều trị ỉa chảy do loạn khuẩn

4 Kể các thuốc thờng dùng đã học trong bài:

A Tất cả đều đúng

B Cimetidin, Berberin, Diloxalid

C Biosubtyl, Berberin, Diloxalid

D Cimetidin, Omeprazol

Trang 32

Bài 9

Thuốc trị giun sán

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc phân loại, nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun sán

2 Nêu đợc đúng cách sử dụng một số thuốc trị giun sán đã học

Nội dung học tập

1 đại cơng

1.1 Một vài đặc điểm về giun, sán

Nớc ta có khí hậu nóng, ẩm rất thích hợp cho côn trùng truyền bệnh giun sán phát triển, do vậy nhiều ngời, nhiều lứa tuổi bị nhiễm giun sán

Giun sán có thể gây ra tác hại cho cơ thể nh chiếm dụng dinh dỡng, gây tắc ruột, viêm tắc đờng mật, gây dị ứng, gây rối loạn tiêu hoá, viêm tắc mạch bạch huyết và có thể gây tổn thơng nhiều bộ phận khác của cơ thể

Hiện nay cha có thuốc nào trị đợc tất cả các loại giun, sán, mà chỉ có tác dụng với từng loại hoặc một số loại mà thôi

1.2 Phân loại thuốc trị giun sán.

Dựa vào vị trí tác dụng, thuốc trị giun sán đợc chia thành các loại sau:

- Thuốc trị giun:

+ Thuốc trị giun trong ruột: Piperazin, Mebendazol, Albendazol

+ Thuốc trị giun ngoài ruột: Suramin, Dietylcarbamazin, Invermectin

- Thuốc trị sán:

+ Thuốc trị sán trong ruột: Niclosamid, Paraziquantel, Metrifonat

+ Thuốc trị sán ngoài ruột: Cloroquinin, Quinacrin, Oxamniquin

1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun sán.

- Dùng thuốc trị giun sán phải kết hợp với vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng

đồng để tránh tái nhiễm

- Dùng thuốc phải đúng tác dụng, đúng liều lợng với từng loại giun sán,

để đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn hợp lý

- Khi dùng thuốc trị giun sán phải chọn loại ít độc, dễ sử dụng mà vẫn

đảm bảo hiệu quả điều trị

2 Một số thuốc trị giun, sán thờng dùng

Mebendazol

Trang 33

Fugaca, Althel, Vermox.

1 Dạng thuốc, hàm lợng

- Dạng viên nén, kẹo quả núi 500mg

- Ngoài ra còn có loại dung dịch, hỗn dịch uống

2 Tác dụng

- Có phổ trị giun rộng, do ngăn cản hoạt động tái tạo của cơ giun

- Rất ít hấp thu qua đờng tiêu hoá (khoảng 5%)

- Chủ yếu đợc thải trừ qua phân

- Kiêng rợu trong và sau 24 giờ sau khi uống thuốc

- Không phải nhịn đói và uống thuốc tảy

- Tẩy giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc:

+ Ngời lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống liều duy nhất 400mg/lần/ngày, có thể điều trị lại sau ba tuần

+ Trẻ em dới 2 tuổi uống liều 200mg/lần/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày, có thể điều trị lại sau ba tuần

- Tẩy các loại giun lơn, sán dây:

+ Ngời lớn và trẻ em trên 2 tuổi, uống liều 400mg/lần/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày, có thể điều trị lại sau ba tuần

+ Trẻ em dới 2 tuổi uống liều 200mg/lần/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày, có thể điều trị lại sau ba tuần

- Tẩy ấu trùng sán lợn ở não: liều ngời lớn 15mg/kg thể trọng, dùng trong

30 ngày có thể điều trị lại sau ba tuần

Trang 34

Niclosamid có tác dụng làm tiêu huỷ đầu sán và đốt sán tiếp theo, phần còn lại theo phân ra ngoài, thuốc rất ít độc Thuốc không diệt đợc ấu trùng sán ở ngoài ruột.

3 Chỉ định, liều dùng

Tẩy sán dây bằng cách :Ngời lớn tối hôm trớc ăn nhẹ và lỏng, sáng sớm hôm sau không ăn gì, uống 2 viên, sau 1 giờ uống tiếp 2 viên nữa, cần nhai kỹ rồi nuốt với ít nớc, sau khi uống 2 giờ lần cuối đợc ăn uống bình thờng

- Trẻ em từ 9-15 tuổi cách dùng nh ngời lớn, mỗi lần uống 1 viên

- Trẻ em trên 24 tháng tuổi, uống 2 lần, mỗi lần 1/2 viên, cách nhau 1/2 giờ, khi uống phải tán nhỏ viên thuốc hoà vào ít nớc

+ Trẻ em 12 đến 24 tháng tuổi uống 0,2g/lần, dùng 2 lần/ngày

+ Trẻ em 25 đến 36 tháng tuổi uống 0,2g/lần, dùng 3 lần/ngày

+ Trẻ em 4 đến 6 tuổi uống 0,5g/lần, dùng 2 lần/ngày

+ Trẻ em 7 đến 9 tuổi uống 0,5g/lần, dùng 3 lần/ngày

+ Trẻ em 10 đến 14 tuổi uống 1g/lần, dùng 2 lần/ngày

+ Từ 15 tuổi tuổi trở lên uống 1g/lần, dùng 3 đến 4 lần/ngày

- Trị giun kim, dùng liều nh trên, nhng một đợt dùng 3-5 ngày, đồng thời kết hợp với rửa kỹ hậu môn bằng nớc ấm, xà phòng, ngày 2-3 lần

3 Chống chỉ định

- Bệnh ở gan

- Bệnh động kinh

Chú ý

- Thận trọng với ngời suy giảm chức năng thận

- Những ngời rối loạn về thần kinh

lợng giá

1 Kể các thuốc thờng dùng đã học trong bài:

A Mebendazol, Albendazol, Niclosamid

B Ngời già, ngời gầy yếu, trẻ em, phụ nữ

C Tất cả mọi ngời

D Ngời già, trẻ em

3 Giun sán có thể gây các bệnh:

A Viêm tắc đờng mật

B Tất cả đều đúng

C Tắc ruột, viêm tắc mạch bạch huyết

D Dị ứng, rối loạn tiêu hóa

4 Những thuốc trị đợc cả giun và sán:

A Albendazol

B Mebendazol, Niclosamid

C Albendazol, Niclosamid

Trang 35

D Mebendazol, Albendazol

Bài 10

thuốc kháng sinh

mục tiêu học tập

1 Nêu đợc định nghĩa và phân loại thuốc kháng sinh

2 Trình bày đợc các nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

3 Nêu đợc dạng thuốc, hàm lợng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định vàliều dùng các thuốc kháng sinh đã học

Trong quá trình điều trị, một số vi khuẩn có thể kháng với kháng sinh, vìchúng tạo ra đợc các men huỷ kháng sinh

1.2 Phân loại

Tuỳ theo mục đích, kháng sinh đợc phân thành các loại sau:

1.2.1 Phân loại theo phổ tác dụng

Trang 36

Là dựa theo khả năng tác dụng của kháng sinh lên nhiều hay ít loại vi khuẩn:

+ Kháng sinh phổ hẹp: Benzyl penicillin, Bezathin Benzyl penicillin, Phenoxy metyl penicilin…

+ Kháng sinh phổ rộng: Ampicilin, Amoxicilin, Cephalexin, Co-trimoxazol…

1.2.2 Phân loại theo cơ chế tác dụng

+ Kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn: Họ Phenicol, Macrolid,

1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn, không dùng kháng sinh trong các bệnh do virus, bệnh thiếu máu, bệnh dị ứng

- Phải chọn đúng kháng sinh, đó là những kháng sinh có hiệu quả điều trị cao nhất, phổ tác dụng hẹp, độc tính thấp và giá thành hạ

- Chọn đờng dùng thích hợp, đờng dùng phải dựa vào vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn và sự thích ứng của từng bệnh nhân

- Phải sử dụng kháng sinh đúng liều lợng, không sử dụng liều tăng dần

- Phải sử dụng kháng sinh đủ thời gian, chỉ ngừng thuốc sau khi hết sốt

3-4 ngày, hoặc xét nghiệm không còn vi khuẩn gây bệnh

- Phải sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý, chỉ dùng kháng sinh dự phòng trong các trờng hợp: phòng bệnh thấp tim, bệnh lao, bội nhiễm vết thơng hoặc trong phẫu thuật

- Phối hợp kháng sinh phải hợp lý, chỉ phối hợp kháng sinh khi đã biết rõ cơ chế tác dụng, tơng kỵ và tỷ lệ phối hợp giữa các kháng sinh Thờng chỉ phối hợp kháng sinh trong các bệnh do vi khuẩn có đề kháng mạnh nh lao, viêm màng trong tim, viêm xơng

1.4 Những nguyên nhân gây thất bại trong việc sử dụng kháng sinh

- Chẩn đoán sai

- Liều lợng hoặc thời gian sử dụng không đủ

- Không theo dõi điều trị tốt (bệnh nhân nôn sau khi uống thuốc, khôngchấp hành đúng chỉ định của thày thuốc )

- Tơng tác thuốc, giảm hấp thu, mất tác dụng khi trộn nhiều thuốc trongdịch truyền

- Kháng sinh kém chất lợng trong quá trình bảo quản

- Vi khuẩn kháng thuốc

2 Họ beta-lactam

2.1 Tác dụng chung của nhóm

- Trên vi khuẩn đang phát triển mạnh, Beta-lactam làm mất tạo vách, cảntrở quá trình sinh trởng của vi khuẩn, đó là giai đoạn kìm khuẩn, nếu điều trị

đúng liều, đủ thời gian vi khuẩn bị tiêu diệt

- Hiện nay một số thuốc trong họ đã bị vi khuẩn kháng, do đó để có hiệuquả điều trị tốt, cần phải cân nhắc trong phối hợp kháng sinh

2.2 Phân loại

Trang 37

- Các Penicilin: Benzyl penicilin (penicilin G), Bezathin Benzyl penicilin (Bezathin penicilin G), Phenoxy metyl penicilin (penicilin V), Procain penicillin Ampicilin, Amoxicilin

- Các Cephalosporin:

+ Thế hệ thứ nhất: Cephalexin, Cefalotin, Cefadroxil

+ Thế hệ thứ hai: Cefaclor, Cefamandol, Cefadrin

+ Thế hệ thứ ba: Cefotaxim, Cefatazidin, Ceftriaxon

- Nhiễm khuẩn hô hấp, não, phần mềm, bệnh hoa liễu

- Phòng các bệnh: Thấp khớp cấp, viêm màng trong tim, bội nhiễm vết

th-ơng

3 Chống chỉ định

Mẫn cảm với penicilin

4 Liều dùng

- Ngời lớn tiêm bắp 500.000-1000.000đv/24giờ, chia 2-3 lần Nếu nặng

có thể dùng tới 20-30 triệu đv/24 giờ, bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch

- Trẻ em tiêm 50.000đv/kg/24 giờ, chia 2-3 lần

Chú ý: Trớc khi tiêm phải thử phản ứng.

Benzathin benzyl penicilin

Phenoxy metyl penicilin

Penicilin V, Vegacilin, Ospen, Oracilin

- Ngời lớn uống từ 1.000.000-10.000.000đv/24giờ, chia 3-4 lần

- Trẻ em uống từ 10.000- 50.00đv/kg/24giờ, chia 3-4 lần

Chú ý: Uống xa bữa ăn (trớc bữa ăn 1giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ).

Trang 38

2 Chỉ định

- Nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, dẫn mật

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm

- Viêm màng não mủ, viêm màng trong tim

3 Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc

4 Cách dùng, liều dùng

- Ngời lớn

+ Uống 1,5-2g/24giờ, chia 4 lần

+ Tiêm bắp, cứ 4-6 giờ tiêm một lần 0,5-1g

- Trẻ em uống 25-100mg/kg/24giờ, chia 4 lần

- Ngời lớn uống 250-500mg/lần, dùng 3 lần/24 giờ

- Trẻ em 5-15 tuổi uống 125-250mg/lần, dùng 3 lần/24 giờ

- Trẻ em dới 5 tuổi uống 25mg/kg/24 giờ, chia 3 lần

- Nhiễm khuẩn đờng hô hấp

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm

- Nhiễm khuẩn đờng tiết niệu, sinh dục

Thờng dùng trong các nhiễm khuẩn nặng nh:

- Nhiễm khuẩn hô hấp: phế quản, phổi

- Nhiễm khuẩn huyết, não

- Nhiễm khuẩn sinh dục, bệnh lậu

3 Chống chỉ định

- Dị ứng với Cefalosporin

- Tiêm bắp cho trẻ em dới 30 tháng tuổi

4 Liều dùng

Tiêm bắp xâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm

- Nhiễm khuẩn hô hấp ngời lớn 2-4g/24giờ, dùng trong 5 ngày

- Nhiễm khuẩn tiết niệu 1-4g/24giờ, có thể tới 4g/24giờ

- Bệnh lậu mới mắc, tiêm liều duy nhất vào bắp thịt 1g

3 họ aminoglycosid (aminosid)

Trang 39

3.2 Các thuốc điển hình: Streptomycin, Neomycin, Kanamycin,

Gentamycin, Tobramycin, Amykacin, Spectinomycin

3.3 Các thuốc cụ thể:

Gentamycin

1 Dạng thuốc, hàm lợng

- Dung dịch tiêm đóng ống hoặc đóng lọ 40-80mg

- Dạng bột tiêm đóng lọ 80mg, có dung môi đi kèm

2 Chỉ định

- Nhiễm khuẩn hô hấp: phế quản, phổi

- Nhiễm khuẩn tiêu hoá, tiết niệu, dẫn mật

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xơng

+ Thận bình thờng dùng 2-5mg/kg/24giờ, chia 2 lần

+ Suy thận, mỗi lần dùng cách nhau 12 giờ với liều 1mg/kg/24giờ

- Trẻ em tiêm bắp 1,2-2,4mg/kg/24giờ, chia 3 lần

4 họ Macrolid và Lincosamid

- Các thuốc trong nhóm đều có tác dụng kìm khuẩn tơng tự nhau

- Không phối hợp đợc với các các thuốc trong họ Phenicol, Lincosamid, Beta-lactam, vì có tác dụng đối kháng nhau

- Có thể mất tác dụng khi trộn thuốc lẫn với dịch truyền hoặc dùng cùng với các thuốc làm giảm nhu động ruột

- Các thuốc điển hình:

+ Macrolid: Erythromycin, Spiramycin, Oleandomycin

+ Lincosamid: Lincomycin, Clindamycin

- Nhiễm khuẩn hô hấp, răng hàm mặt

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm

- Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục

3 Chống chỉ định

- Dị ứng với với thuốc

- Những trờng hợp suy gan nặng

- Những ngời có tiền sử bị điếc

Ngày đăng: 08/05/2019, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w