- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.. - Viết một đoạn văn, bài văn tả người.. - Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn t
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Cách làm bài văn tả người.
- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người
2 Kĩ năng: - Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.
- Trình bày những điều đã quan sát , lựa chọn theo một trình tự hợp lí
- Viết một đoạn văn, bài văn tả người
- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể
3 Thái độ: - HS biết lựa chọn những chi tiết cần thiết vào bài văn tả người.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Phương pháp làm bài văn tả cảnh?
- Bố cục và hình thức một bài văn tả cảnh?
2 Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu phương pháp viết một
đoạn văn, bài văn tả người.
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1, 2
- HS đọc 2 đoạn văn
? Hai đoạn văn có điểm gì chung ?
- HS: đều tả người
? Đoạn 1 tả ai ?
? Dượng Hương Thư có đặc điểm gì nổi
bật ? đặc điểm đó được thể hiện qua những
I PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
1 Bài tập:
a, Tả dương Hương Thư - người chèo thuyền, vượt thác => miêu tả nhân vật kết hợp với hành động => Tả chân dung
Trang 2từ ngữ, hình ảnh nào ?
? Đoạn văn 2 tả ai ?
? Cai Tứ được tả như thế nào ?
? Đặc điểm đó được thể hiện qua những từ
ngữ nào ?
? Trong 2 đoạn văn, đoạn nào tập trung khắc
hoạ chân dung, đoạn nào tả người gắn với
công việc ?
? Cách lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi
đoạn khác nhau hay giống nhau ? căn cứ vào
đâu em nhận ra sự giống nhau hay khác nhau
đó ?
- HS: căn cứ vào cách dùng từ ngữ, hình ảnh
của mỗi đoạn
? Để miêu tả ngoại hình, động tác của Dượng
Hương Thư, tác giả chọn mấy hình ảnh, mấy
chi tiết ? các chi tiết, hình ảnh đó có chọn lọc
và tiêu biểu không ?
- HS: chọn 1 hình ảnh, một chi tiết- tiêu biểu,
gợi tả cao
? Các từ: cắn, bạnh, nảy, ghì thuộc từ loại
nào? tác giả dùng từ loại này có phù hợp
không ?
? Đoạn văn 2 tác giả đã đặc tả những nét gì
trên khuôn mặt nhân vật ? Tả như vậy là khái
quát hay chi tiết ?
? Từ loại nào được dùng nhiều trong đoạn
văn 2 ?
? Qua việc dùng từ ngữ của tác giả, em hình
dung Cai Tứ là người ntn?
-HS: Gian giảo, không phải người tốt
- GV đọc đoạn văn 2 có sự đảo lộn chi tiết
? Đảo thứ tự các chi tiết trong đoạn có được
không ? vì sao ?
b, Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hung =>
Tả chân dung
Trang 3- HS đọc đoạn 3
? Đoạn văn tả ai ?
? Người đó có đặc điểm gì nổi bật ?
? Từ ngữ nào cho thấy đặc điểm đó ?
? Để giúp người đọc hình dung rõ trận đấu,
tác giả đã dùng những phương thức biểu đạt
nào ?
? Hãy chỉ ra nội dung chính của mỗi phần
trong đoạn
? Nếu phải đặt tên cho bài em sẽ đặt tên là
gì ?
? Qua tìm hiểu 3 đoạn văn, em cho biết muốn
làn bài văn tả người cần chú ý những gì ?
? Bố cục bài văn tả người như thế nào ?
- 2 HS đọc ghi nhớ (SGK - T.61)
- GV lưu ý học sinh cách tả người về chân
dung và tả người về hoạt động
HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV: Chia học sinh ra 3 nhóm Thực hiện
yêu cầu bài tập 1
+ Nhóm 1: Tìm chi tiết để tả em bé 4 - 5
tuổi
+ Nhóm 2: Tìm chi tiết để tả một cụ già cao
tuổi
+ Nhóm 3: Tìm chi tiết để tả cô giáo đang
say sưa giảng trên lớp
-> Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu học sinh lập dàn bài theo yêu
cầu trên
c, Tả 2 đô vật tài mạnh : Quắm Đen và ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô => Sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với hành động nên dùng nhiều động
từ , tính từ
* Đoạn văn c gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh gồm 3 phần :
- Mở bài : Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu
- Thân bài : Diễn biến keo vật (gồm 3 đoạn văn ngắn)
- Kết đoạn : Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê ghớm của ông Cản Ngũ
* Nhan đề : Keo vật thách đấu, con ếch ộp
ôm cột sắt
2 Ghi nhớ : sgk
II HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP : Bài tập 1:
- Em bé : Nước da trắng mịn,mắt đen lóng lánh, môi đỏ như son, hay cười toe toét, răng sún, chân tay mũm mĩm…
- Cụ già : Da nhăn nheo, nhưng hồng hào,
Trang 4- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
cặp mắt tinh anh, tóc bạc như mây trắng, giọng nói trầm ấm…
- Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật, đôi mắt lấp lánh niềm vui, cử chỉ ân cần, giọng nói truyền cảm…
Bài tập 3: Những từ, ngữ có thể thêm vào chỗ (…)
+ Đỏ như : Tôm (cua) luộc, mặt trời, người say rượu
+ Trông không khác gì : Võ Tòng, con gấu lớn, hộ pháp…
3 Củng cố
- Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
- Bố cục bài văn tả người
4 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, nắm chắc phương pháp viết bài văn tả người
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 (T.62)
- Đọc và soạn bài : Đêm nay Bác không ngủ.