1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 23: Ẩn dụ

6 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên hệ với so sánh: + Giống: Cùng đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở giữa chúng có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.. Nêu m

Trang 1

Tiết 95: ẨN DỤ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ

- Hiểu - và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

- Bước đầu có kĩ năng tự tạo ra một số ẩn dụ

B CHUẨN BỊ.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

*Hoạt động 1 Khởi động

I

Ổ n định tổ chức:

- Sĩ số 6A:………

6B………

6C………

II Kiểm tra bài cũ.

- Nhân hoá? tác dụng của nhân hoá?

- Làm bài tập về nhà bài 3

III Tổ chức các HĐ dạy học:

Trang 2

*Hoạt động 2 Bài mới.

-HS đọc ngữ liệu

?Cụm từ “Người cha” được

dùng để chỉ ai? Vì sao có thể ví

như vậy?

- Cách nói này gọi là ẩn dụ? Ẩn

dụ là gì?

? Cách nói này có gì giống và

khác so sánh?

- So sánh:+ Có cả SV được SS

và SV dùng để SS (Gồm 2 vế

A- B

+ Có từ so sánh, phương diện so

sánh

- HS đọc ghi nhớ/68

I.

Ẩn dụ là gì?

1 Ngữ liệu và phân tích

2./Nhận xét

- NL1: Cụm từ: “Người cha” chỉ Bác Hồ vì: Bác Hồ với Người cha có những đặc điểm, phẩm chất giống nhau: tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo cho nên lấy tên gọi người cha để chỉ Bác Hồ

- Liên hệ với so sánh:

+ Giống:

Cùng đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,

sự việc khác trên cơ sở giữa chúng có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Khác:

- Ẩn dụ :+ ẩn đi sự vật, sự việc được so sánh

(vế A), chỉ còn lại sự vật, sự việc dùng để so sánh.( Vế B)

+Không có phương diện so sánh, từ so sánh, 3/Kết luận Ghi nhớ/68

II/Các kiểu ẩn dụ.

1 Ngữ liệu và phân tích

2./Nhận xét

*NL1 Câu thơ:

Trang 3

?Từ in đậm trong NL1 dùng để

chỉ những hiện tượng hoặc sự

vật nào? Vì sao có thể ví như

vậy

?Cách dùng từ trong cụm từ in

đậm có gì đặc biệt trong cách

nói thông thường?

(Giòn tan, nêu đặc điểm của cái

gì? Cảm nhận của giác quan

nào?

Nắng cảm nhận của giác quan

nào?)

- Người ta thường nói “Nắng”

như thế nào?

? Tìm 1 số VD khác

Nêu một số kiểu tương đồng

giữa các SVHT để tạo phép ẩn

dụ?

“Về thăm nhà Bác làng Sen

Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng”

- “Lửa hồng” chỉ màu đỏ của hoa râm bụt vì chúng có hình thức tương đồng

- “Thắp” chỉ sự nở hoa

Vì chúng giống nhau về cách thức thể hiện

* NL2:

- Giòn tan: cảm nhận của vị giác

- Vì chỉ có thể cảm nhận nắng bằng thị giác( Nhìn thấy nắng).Nói nắng giòn tan  chuyển đổi cảm giác( => Nắng to, rực rỡ

*VD:

-Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

( N.Du)

- Đến bây giờ bà vẫn quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp ưu Nhóm niềm yêu

Trang 4

Vậy ẩn dụ là gì ?

? Căn cứ vào ba ngữ liệu

(SGK) cho biết có mấy kiểu ẩn

dụ?

thương khoai sắn ngọt bùi.(B.Việt)

-Ngày ngày mặt trời

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.( Viễn Phương)

- Ôi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi

3/ Kết luận Ghi nhớ/69

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

 Ẩn dụ : so sánh ngầm

 Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp:

- Ẩn dụ hình thức: Dựa vào sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật hiện tượng;

- Ẩn dụ cách thức: Dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động

- Ẩn dụ phẩm chất: Dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiện tượng;

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Dựa vào sự tương đồng về cảm giác

* Ghi nhớ: SGK tr 69

Trang 5

*HS đọc ghi nhớ/69

III Luyện tập:

So sánh đặc điểm và tácdụng của

3 cách diễn đạt?

Gọi học sinh (khá) làm bài tập 1

-cả lớp cùng làm

Tìm ẩn dụ? Nét tương đồng giữa

các sự vật hiện tượng

Cách 1: Diễn đạt bình thường Cách 2: Dùng phép so sánh Cách 3: Dùng phép ẩn dụ  So sánh và ẩn dụ là những phép tu từ làm cho cách diễn đạt có tính hình tượng, tính biểu cảm Nhưng ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm súc cao hơn

a “Ăn quả” tương đồng về cách thức với sự hưởng thụ thành quả

“ Kẻ trồng cây” có nét tương đồng về phẩm chất với người lao động có công sức trong việc tạo ra thành quả

 Khi hưởng thụ thành quả phải nghĩ đến công lao của người lao động đã vất vả để tạo

ra thành quả

b “Mực” “đen” tương đồng về phẩm chất với cái xấu

“ Đèn” “sáng” tương đồng về phẩm chất với cái tốt

c “Thuyền”chỉ người đi xa => ẩn dụ phẩm

Trang 6

Thuyền: Đi xa.

Bến: có tính chất cố định

Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm

giác?

chất

“ Bến” chỉ người ở lại.=> ẩn dụ phẩm chất, chỉ sự chờ đợi thuỷ chung

d “Mặt trời” (trong lăng) Chỉ Bác Hồ(có nét tương đồng: soi sáng, dẫn đường)=> ẩn dụ phẩm chất nên ngầm so sánh Bác Hồ với mặt trời

a, Mùi hồi chín chảy qua mặt: Từ khứu giác

-> thị giác, xúc giác

Tác dụng: Tạo liên tưởng mới lạ, người đọc như cảm nhận được hương vị thơm mát nồng nàn của hương hồi

b, ánh nắng chảy đầy vai.Từ thị giác-> xúc giác; Gọi tả ánh nắng tràn ngập, chan hoà làm nổi bật khung cảnh đẹp của ánh nắng ban mai

*Hoạt động 3 Củng cố ,dặn dò.

IV Củng cố:

- Ẩn dụ? Có mấy kiểu ẩn dụ - ví dụ?

V

Hướng dẫn về nhà:

- BTVN: Làm tiếp bài, 4 (SGK) + BT Ngữ văn

Ngày đăng: 05/05/2019, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w