1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN 14

7 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Đại Học Cao Đẳng Môn Ngữ Văn 14
Tác giả Nguyễn Tuân, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Nguyễn Huy Tưởng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo và tuyển tập đề thi thử đại học, cao đẳng giúp các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh cao đẳng, đại học . Chúc các bạn thi tốt!

Trang 1

KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2013 Môn thi: NGỮ VĂN; Khối: C

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :

Câu1 (2 điểm ) :

Cảm hứng lãng mạn của nhà văn Nguyễn Tuân trong truyện ngắn “Chữ

người tử tù”.

Câu 2 ( 3 điểm ) :

Martin Luther King – nhà hoạt động nhân quyền Mĩ gốc Phi, đã đạt giải

Nobel Hoà bình năm 1964 cho rằng: “ Trong thế giới này, chúng ta xót xa

không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu, mà vì còn sự im lặng đáng sợ của cả những người tốt”

Anh , chị có suy nghĩ về ý kiến trên :

( Bài viết không quá 600 từ ).

PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu : 3a hoặc 3b)

Câu 3a( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản :

Cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng và nét độc đáo riêng của hình

tượng sông Đà và sông Hương trong hai tác phẩm : “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân) và “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).

Câu 3b( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản C, D:

Cảm nhận của anh, chị về sự tương đồng và nột độc đỏo của hai nhõn vật

Huấn Cao (Chữ người tử tự - Nguyễn Tuõn) và Vũ Như Tụ (Vĩnh biệt Cửu

Trựng Đài - trớch Vũ Như Tụ - Nguyễn Huy Tưởng).

.Hết

SBD :

Ghi chú : Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 2

GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ( Đáp án gồm có 5 trang )

1

Cảm hứng lãng mạn của nhà văn Nguyễn Tuân trong truyện ngắn “Chữ

người tử tù”.

2,0

Yêu cầu về kĩ năng: Diễn đạt trong sáng, mạch lạc; không mắc lỗi

chính tả,dùng từ, ngữ pháp

Yêu cầu về kiến thức: Cảm hứng lãng mạn của Nuyễn Tuân trong tác

phẩm biểu hiện trên những phương diện sau:

1 - Xây dựng nhân vật lí tưởng:(ở nhânvật Huấn Cao hiện thân của tâm-

tài- dũng)

0,5

2 - Niềm tin vào phần “ thiên lương” trong mỗi con người (ở nhân vật

quản ngục với sở nguyện cao đẹp: xin chữ Huấn Cao)

0,5

3 -Sử dụng triệt để những thủ pháp đối lập, tương phản (ở “cảnh cho

chữ”:

+ Ánh sáng>< bóng tối, thanh cao>< nhơ nhớp, thơm tho>< hôi hám…

(yếu tố không gian, thời gian)

+ Sự sống >< cái chết, đẹp><xấu, thiện >< ác, cao cả >< thấp hèn, tài

hoa>< phàm tục…( con người- xã hội)

0,5

4 -Ý nghĩa:

+ Ca ngợi và tin tưởng vào sự “ thống soái” của cái Đẹp, cái thiên

lương, cái khí phách của con người trong đời sống

+ Nâng niu những giá trị truyền thống của dân tộc đang bị mai một

trong xã hội hiện tại

0,5

Martin Luther King – nhà hoạt động nhân quyền Mĩ gốc Phi, đã đạt

giải Nobel Hoà bình năm 1964 cho rằng: “ Trong thế giới này, chúng ta

xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu, mà vì còn sự

im lặng đáng sợ của cả những người tốt”

3,0

Trang 3

Về kĩ năng: Biết viết bài văn nghị luận xó hội, kết cấu chặt chẽ, rừ ràng,

mạch lạc, diễn đạt tốt, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả, trỡnh

bày sạch sẽ, dẫn chứng cụ thể sinh động

Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng

được những nôi dung sau:

- Giải nghĩa một số từ và cụm từ:

+ “kẻ xấu” là những kẻ có tâm địa độc ác

+ “lời nói và hành động của kẻ xấu”: những lời phỉ báng, gièm pha, bôi nhọ, vu oan giá hoạ, những hành động côn đồ hung ác làm tổn hại

đến người khác

+ “người tốt”: người nhân hậu, không làm gỡ phương hại người khác

+ “im lặng”: không hành động, phản ứng gỡ trước những việc làm của kẻ xấu hoặc thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của những người xung

quanh

+ “sự im lặng của cả người tốt”: thỏi độ bàng quan, thiếu trỏch nhiệm, lạnh lựng, vụ cảm của những người vốn nhõn hậu, khụng biết

làm những hành động sai trỏi Đõy cũng là một cỏch ứng xử tiờu cực

- Nội dung câu nói: Bày tỏ thái độ phê phán với những kẻ có tâm địa

độc ác dùng lời phỉ bỏng, giốm pha, bụi nhọ, vu oan và có những hành

động côn đồ hung ác làm phương hại đến những người khác; những

người có thái độ thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những bất công,

đau khổ của những người xung quanh

0,5

- Đây là câu nói đầy tâm huyết của một người suốt đời phấn đấu vỡ quyền con

người.

- Câu nói nêu đúng thực trạng đau lũng đang cú chiều hướng gia tăng trong

xó hội, đặc biệt là thời điểm hiện nay.

- Cõu núi cho thấy người nói thấu hiểu sự nghiêm trọng của thực trạng đó với

đời sống con người Vỡ:

+ Những lời vu cáo bịa đặt, những lời mạt sát xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác, những lời gièm pha không chỉ làm tổn thương họ mà

cũn làm tan vỡ hạnh phỳc gia đỡnh, gõy mất đoàn kết trong tập thể

+ Những hành vi côn đồ độc ác, ném đá giấu tay làm tổn hại tinh thần,

thể xác và tài sản của con người, gây tâm lý bất an, hoang mang trong xó hội.

+ Thái độ thờ ơ trước những sự việc, những hành động trái với chuẩn mực đạo đức xó hội, trỏi phỏp luật, sự vô cảm của con người khiến cái ác lộng

2,0

0,25 0,25 1,0 0,25

0,25

Trang 4

quan, chán nản, thiếu niềm tin, đạo đức con người bị băng hoại, kỡm hóm sự

phỏt triển của xó hội

+ Vô cảm, thiếu trách nhiệm trước nỗi đau người khác dần làm mất nhân cách của chính mỡnh, nhõn lờn căn bệnh vô cảm ở mọi người trong xó hội.

- Câu nói nhắc nhở mọi người hướng đến một lối sống tích cực: sống có trách

nhiệm, biết quan tâm chia sẻ với những đau khổ, bất hạnh của người khác cũng

như kiên quyết đấu tranh chống lại những hành động làm tổn hại đến nhân

phẩm, sức khoẻ, tính mạng, tài sản của những người xung quanh, chống lại

bệnh thờ ơ, vụ cảm

0,25

0,25

0,25

+ Bản thân cần nhận thức sâu sắc về sự nguy hại của những lời nói, hành động của kẻ xấu và sự thờ ơ, vô cảm.

+ Rốn cho mỡnh lối sống tớch cực biết quan tõm, chia sẻ, yờu thương, có thái độ kiên quyết đấu tranh chống lại kẻ xấu và lối sống ích kỉ, thiếu trách

nhiệm.

0,5

0,25 0,25

3a

Cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng và nét độc đáo riêng của

hình tượng sông Đà và sông Hương trong hai tác phẩm : “Người lái đò

sông Đà” (Nguyễn Tuân) và “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ

Ngọc Tường)

5,0

1 Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học Kết cấu chặt chẽ,

diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi dùng từ,diễn đạt,ngữ pháp Khuyến

khích chất cảm xúc, sáng tạo

Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng

được những n.dung sau:

2 1 Giới thiệu khái quát được hai tác phẩm của và hai hình tượng Sông

Đà, sông Hương trong hai tác phẩm

Ví dụ : Sông nước xứ Việt đã tuôn chảy trong bao áng thơ ca trong

trẻo ngọt ngào Trong văn xuôi cũng vậy và có lẽ gợi cảm nhất vẫn là

hình tượng sông Đà trong tuỳ bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn

Tuân và hình tượng sông Hương trong bài kí “ Ai đã đặt tên cho dòng

sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường Hình tượng hai con sông ấy dường

như đã kết đọng những vẻ đẹp của sông núi quê hương và là những đỉnh

cao văn chương của hai nhà tuỳ bút xuất sắc nhất Việt Nam

0,5

Trang 5

1.1 Sông Đà và sông Hương đều mang những nét đẹp của sự hùng

a Vẻ đẹp hùng vĩ của sông Đà thể hiện qua sự hung bạo dữ dội của nó

trên nhiều phương diện :

- Hướng chảy “ độc Bắc lưu”

- Bờ sông dựng vách thành

- Thác nước dày đặc

- Các hút nước nguy hiểm

- Trùng vi thạch thuỷ trận

( Lưu ý : phần về trùng vi thạch thuỷ trận chỉ nhắc đến , sẽ triển khai

ở phần riêng )

b Sông Hương cũng thật hùng vĩ khi đi giữa lòng Trường Sơn

- Sông Hương là “ bản trường ca của rừng gìa” hùng tráng dữ dội “

rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn”, “cuộn xoáy như cơn lốc …”

- Ở khúc thượng nguồn ấy, sông Hương đầy hoang dã, phóng

khoáng-như “cô gái Di -gan phóng khoáng và man dại”, có “ một bản lĩnh gan

dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”…

1.2 Hai dòng sông đều lấp lánh vẻ đẹp thơ mộng lãng mạn

a Sông Đà :

- Dáng vẻ tuôn dài như áng tóc trữ tình

- Sắc nước thay đổi từng mùa

- Hội tụ bao vẻ gợi cảm

b Sông Hương :

- Ở thượng lưu : cũng đã thật trữ tình mĩ lệ “dịu dàng và say đắm giữa

những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”

- Khi về đến đồng bằng sông Hương giống như “ người gái đẹp nằm

ngủ mơ màng” giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại được người tình mong đợi đến đánh thức.”

- Khi vào giữa lòng thành phố Huế sông Hương như“điệu slow tình

cảm”- một giai điệu trữ tình chậm rãi dành riêng cho xứ Huế.v.v

1.3 Hình tượng hai con sông đều được khắc hoạ bằng ngòi bút tài hoa

uyên bác : cả hai nhà văn đều đã vận dụng cái nhìn đa ngành, vận dụng

kiến thức của nhiều lĩnh vực nghệ thuật để khắc hoạ hình tượng

> Đó là vận dụng cái nhìn, kiến thức của địa lí, lịch sử, thi ca, âm

nhạc, huyền thoại …

0,5

0,5

0,5

Trang 6

4 3 Nét độc đáo của mỗi hình tượng

3.1 Hình tượng sông Đà :

- Được tô đậm nhất ở nét hung bạo dữ dội - tập trung rõ nét nhất ở hình ảnh trùng vi thạch thuỷ trận : đầy tướng đá, quân nước, hàng tập đoàn cửa tử

- Sông Đà được cảm nhận chủ yếu thông qua lăng kính nghiêng về sự phi thường khác lạ: tiếng nước như tiếng rống ngàn con trâu mộng giữa rừng luồng nứa nổ lửa; đá trên sông như những tên tướng mặt gỗ ngược

- Sự hung bạo dữ dội của Đà giang đã làm cái nền thể hiện tài hoa trí dũng của người lái đò sông Đà

3.2 Hình tượng sông Hương :

- Được tô đậm nhất ở nét lãng mạn nữ tính - sông Hương luôn mang dáng vẻ một người gái đẹp, say đắm tình yêu : “cô gái Di -gan phóng khoáng ”; “ người gái đẹp nằm ngủ mơ màng”; “người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya; sông Hương như nàng Kiều trở lại tìm Kim Trọng

để nói một lời thề trước khi đi xa ; trong đời thường sông Hương “ làm một người con gái dịu dàng của đất nước”

- Sông Hương được nhìn chủ yếu qua lăng kính tình yêu :

> Xuôi về phía thành phố tựa “ một cuộc tìm kiếm có ý thức” người

tình nhân đích thực của một người con gái đẹp

> Khi vào giữa lòng thành phố Huế sông Hương “mềm hẳn đi, như

một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”…,

> Trước khi đổ ra cửa biển, Sông Hương như người con gái dùng

dằng chia tay người yêu với " nỗi vương vấn , cả một chút lẳng lơ kín

đáo

- Thông qua hình tượng Hương giang mang đậm chất nữ tính ấy, nhà văn

đã thể hiện được vẻ đẹp lãng mạn trữ tình thơ mộng của đất trời và con người xứ Huế

2,5 1,25

0,5 0,25

0,25

1,25

0,5

0,5

0,25

4 Đánh giá chung

- Qua những vẻ đẹp tương đồng của sông Đà và sông Hương cho thấy

sự gặp gỡ của hai ngòi bút ở tình yêu thiên nhiên tha thiết và niềm tự hào đối với non sông đất nước

- Những nét riêng ở hình tượng sông Đà và sông Hương là bởi tài năng

văn chương độc đáo của mỗi nhà văn

0,5

3b Nột độc đỏo của hai nhõn vật Huấn Cao (Chữ người tử tự - Nguyễn Tuõn)

và Vũ Như Tụ (Vĩnh biệt Cửu Trựng Đài - trớch Vũ Như Tụ - Nguyễn Huy

Tưởng)

5,0

Trang 7

1 Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học Kết cấu chặt chẽ,

diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi dùng từ,diễn đạt,ngữ pháp Khuyến

khích chất cảm xúc, sáng tạo

Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng

được những n.dung sau:

2 2 Giới thiệu khái quát được hai tác phẩm của và hai hình tượng Huấn

Cao (Chữ người tử tự - Nguyễn Tuõn) và Vũ Như Tụ (Vĩnh biệt Cửu

Trựng Đài )

0,5

4 4 Nét độc đáo của mỗi hình tượng

4.1 Hình tượng Huấn Cao :

4.2 Hình tượng Vũ Như Tô :

2,5

Lưu ý : Thí sinh có thể làm bài theo trình tự phân tích các nhan vật như

trong đáp án , hoặc nêu từng luận điểm và lần lượt phân tích các nhân vật

để làm sáng tỏ , miễn sao đảm bảo được tính chỉnh thể của bài văn

Hết

Ngày đăng: 30/08/2013, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng sông Đà và sông Hương trong  hai tác phẩm : “Người lái đò - ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN 14
Hình t ượng sông Đà và sông Hương trong hai tác phẩm : “Người lái đò (Trang 4)
1.3. Hình tượng hai con sông  đều được khắc hoạ bằng ngòi bút  tài hoa - ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN 14
1.3. Hình tượng hai con sông đều được khắc hoạ bằng ngòi bút tài hoa (Trang 5)
4.1. Hình tượng Huấn Cao : - ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN NGỮ VĂN 14
4.1. Hình tượng Huấn Cao : (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w