Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được đưa về điều kiện nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này đạt giá trị P2 atm.. Câu 8 1,0điểm Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí vớ
Trang 1Thời gian 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 10 câu,02 trang)
Câu 1: (1,0 điểm)
1 Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2 tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11.Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 Xác định số hạt proton, nơtron của M, X? CTHH của hợp chất?
Câu 2 (1,0điểm)
Trộn hai số mol bằng nhau của C3H8 và O2 rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở
250C đạt áp suất P1 atm, sau đó bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được đưa về điều kiện nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này đạt giá trị P2 atm Tính tỉ lệ
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết A là tinh bột và F là bari sunfat
Hãy chọn các chất X, B, C1, C2, Y1, Y2, D1, D2, Z1, Z2, E1, E2, I1, I2 trong số các chất sau: natri sunfat; cacbon đioxit; bari clorua; axit axetic; glucozơ; rượu (ancol) etylic; nước; bari cacbonat; axit clohiđric; bari axetat; bari hiđroxit; bari; oxi; amoni sunfat để thỏa mãn sơ đồ phản ứng đã cho Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có)
theo sự biến hóa đó
Câu 4 (1 điểm): Cho 0,6 mol hỗn hợp A gồm: C3H8, C2H4, C2H2 và H2 có khối lượng 13 gam Khi cho hỗn hợp trên qua dd Br2 dư khối lượng bình tăng thêm m gam; hỗn hợp B ra khỏi bình có thể tích là 6,72 lít (ĐKTC) trong đó khí có khối lượng mol nhỏ hơn chiếm 8,33% về khối lượng
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp?
c) Tính giá trị của m?
5 (1 điểm): 43,6 gam hỗn hợp nhôm oxit và 1 oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500 ml dd axit
HCl loãng 4M, cũng lượng hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 2M được dd
A chất rắn B Lấy B nung nóng trong khí CO dư tới phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn C
CC
D
+Y 1 +Z 1
E1 + I1 F D
+Y 2 +Z 2
E2 + I2 F
Trang 2Trang 2
Câu 7 (1 điểm): 7,4 gam hỗn hợp 2 hiđrocacbon có số mol bằng nhau có cùng công thức
tổng quát và có tỉ khối với H2 là 18,5 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rồi thu sản phẩm cho vào bình 1 đựng P2O5 thấy khối lượng bình tăng thêm 12,6 gam và dẫn tiếp sang bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gamkết tủa Tìm CTPT và CTCT của từng chất
Câu 8 (1,0điểm)
Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí với 0,96gam khí oxi trong một bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng lần lượt đi qua bình (1) chứa CaCl2 khan (dư); bình (2) chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm thấy ở bình (2) thu được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra Xác định công thức phân tử của hidrocacbon
X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 9 (1 điểm )
Clorua vôi là một muối hỗn tạp có giá rẻ , dễ sản xuất hơn so với nước Javen Nó ở dạng bột màu trắng có mùi xốc nhẹ những vùng bị ô nhiễm do thiên tai, dịch bệnh người ta thường rắc clorua vôi để làm sạch môi trường Bằng những hiểu biết của mình ,em hãy viết các phản ứng để giải thích cho các ứng dụng trên
Câu 10(1,0điểm):
Có một lọ hóa chất đang sử dụng dở mất nắp và để lâu ngày trong phòng thí nghiệm nên trên tờ nhãn hiệu ghi ở lọ bị mờ chỉ còn lại chữ cái căn bản là: (Na….) Biết rằng hợp chất trong lọ là có thể một trong các hợp chất sau: Hidro cácbonat; Hiđroxit; Hiđrosunfat; hoặc muối phốt phát (Na3PO4)
Một bạn học sinh đã làm thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu hóa chất trong lọ cho tác dụng với axit HCl và quan sát thấy lọ có khí CO2 thoát ra dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết luận Hóa chất có trong lọ là chất NaHCO3
a/ Em hãy cho biết xem bạn học sinh đó kết luận có đơn trị không Hãy giải thích
và viết phương trình phản ứng
b/ Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đưa ra chắc chắn không phải là chất có trong lọ.Giải thích
……… ……Hết ………
Trang 3Trang 3
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
[*****] LỚP 9 –Năm học 2015-2016
MÔN : HÓA HỌC (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang )
2
1điểm
Ta có pthh: 1C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
0,2amol amol 0,6amol
Theo bài toán ⇒ C3H8 dư, O2 hết ⇒hỗn hợp sau phản ứng (ở 250C)
2
n n
0,2 điểm 0,2 điểm
3
1điểm
* Chọn đúng các chất:
A: (C6H10O5)n X: H2O
Trang 40,1 điểm 0,1 điểm
0,1 điểm 0,1 điểm
Vậy CTHH của oxit sắt là Fe3O4 ( số mol b =
0,1 điểm 0,1 điểm
0,1 điểm 0,1 điểm
0,1 điểm 0,2 điểm 0,1 điểm 0,1 điểm
Trang 5Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư: Nhận được 7 chất
* Giai đoạn 1: nhận được 5 chất
2Na2SO4 + Ba(OH)2 →2NaOH + BaSO4
- Dung dịch có màu hồng → phenolphtalein
- Có ↓, sau đó ↓ tan →Zn(NO3)2
Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Zn(OH)2
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → Ba[Zn(OH)4] (hoặc BaZnO2 + H2O)
* Giai đoạn 2, còn dd HCl và NaCl: Lấy một ít dd (Ba(OH)2 + pp)
cho vào 2 ống nghiệm Cho từ từ từng giọt ddịch HCl/NaCl vào hai
ống nghiệm:
- ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian → ddHCl
- ống nghiệm vẫn giữ được màu hồng → dd NaCl
0,2 điểm 0,2 điểm 0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
7
1điểm Bình P2O5 tăng 12,6gam ⇒ m H O 2 = 12,6 gam ⇒ n H O 2 = 0, 7mol
Bình Ca(OH)2 tạo 50 gam kết tủa ⇒
0,2 điểm 0,1 điểm 0,1 điểm
0,2 điểm 0,1 điểm 0,1 điểm 0,1 điểm 0,1 điểm
Trang 69
1 điểm
Clorua vôi :CaOCl2
Khi rắc ở ngoài môi trường nó kết hợp với nước và CO2
theo phản ứng :
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 +CaCl2+2HClO
HclO là axit không bền nên : HClO HCl + O
Oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh nên diệt khuẩn
0,4 điểm
0,2 điểm 0,2 điểm 0,2 điểm
10
1điểm
Kết luận của đầu bài là không chính xác vì hóa chất để lâu có thể
biến đổi do tác dụng của không khí
Ví dụ:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
Trong các chất giả định không thể có NaHSO4 vì nó là muối của
axit mạnh Có tính axit không có phản ứng với HCl còn 3 chất còn
lại đều có tính bazơ đều có khả năng tạo muối với cácbonat do tác
dụng của CO2 không khí
0,3 điểm
0,2 điểm 0,2 điểm 0,3 điểm
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 5 câu, 02 trang)
Câu 1 (1.5 điểm)
1 Muối A có công thức XY2, tổng số hạt cơ bản trong A là 140, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Cũng trong phân tử này thì số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X cũng là 44 hạt Xác định công thức phân tử của A
2 Nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt đựng trong các lọ hóa chất mất nhãn sau: KCl; NH4NO3; Ca(H2PO4)2
Câu 2 (1.5 điểm)
Hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng dư thấy còn lại 6,4 gam Cu không tan Mặt khác hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp trên trong 240 gam dung dịch HNO3 31,5% (dùng dư) thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) Cho 600 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc sau đó nung tới khối lượng không đổi thu được 78,16 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Tính khối lượng mỗi chất trong X
2 Tính nồng độ % của Cu(NO3)2 có trong dung dịch Y
Câu 3 (1.5 điểm)
Trang 7Trang 7
1 Viết phương trình phản ứng và giải thích các hiện tượng hóa học sau:
a) Trong tự nhiên có nhiều nguồn tạo ra H2Snhưng lại không có sự tích tụ H2S trong không khí
b) Trong phòng thí nghiệm, khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ người ta dùng bột lưu huỳnh
Bình (1) Bình (2)
Boâng taåm dung dòch NaOH
Bình (3)
Câu 4 (2.0 điểm)
Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau
- Cho phần I vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dung dịch D
- Cho phần II vào 360ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgX kết tủa Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al) Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa
a Xác định MX2 và giá trị m
b Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng
(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 5 (2.5 điểm)
1 Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm gồm cacbon và hiđro, trong đó thể tích khí hiđro thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo mạch hở của X
2 Cho 0,448 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở (thuộc các dãy
đồng đẳng ankan, anken, ankin) lội từ từ qua bình chứa 0,14 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và không thấy có khí thoát ra Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 0,448 lít X (đktc), lấy toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào 400 (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 5,91 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon
Trang 8điều kiện của phản
ứng, nếu có) trong dãy
biến hóa sau:
(3)
(4)
(5)
(6) (7) (8)(9) (10)
Gọi px ; nx là số proton và nơtron của X
Py ; ny là số proton và nơtron của Y
0.2 0.1
2.(0.8 điểm)
- Trích mỗi chất thành nhiều mẫu thử và đánh số
- Hòa tan mỗi chất vào nước để được các dung dịch tương ứng
- Cho lần lượt mỗi dung dịch trên vào dung dịch nước vôi trong
+ Nếu thấy có khí bay lên là NH4NO3
NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + NH3 ↑ + H2O
+ Nếu có kết tủa là Ca(H2PO4)2
0.1 0.1 0.1 0.1 0.1 0.1
Trang 9Trang 9
Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 ↓+ H2O
+ Nếu không có hiện tượng gì là KCl
0.1 0.1
n (bđ) = 1,2 mol
Sơ đồ:
X + HNO3
dd Y Khí
+ 1,2(mol) NaOH
Nung NaOH
NaNO3
x(mol) y(mol)
Ta có: Nếu NaOH hết, chất rắn chỉ riêng: NaNO2 = 1,2 mol.69 = 82,8
n = 0,16.2 + 0.18.3 +nHNO3 dư = 1,04
=>
3 HNO
n dư = 0,18 mol
n HNO3pư (*) = 1,2 - 0,18 = 1,02 (mol) = k
Theo bảo toàn khối lượng:
0,25
0,25
Trang 10b Vì Hg dễ bay hơi, độc; S tác dụng với Hg ở điều kiện thường tạo
ra HgS không bay hơi, dễ xử lý hơn
Hg + S →HgS
c 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl;
NH3 (k)+ HCl(k) →NH4Cl (tt)
2 Thí nghiệm điều chế clo
- Ptpư điều chế: MnO2 + 4HCl (đặc) t 0 →MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
- Bình NaCl hấp thụ khí HCl, nhưng không hòa tan Cl2 nên khí đi ra là
Cl2 có lẫn hơi nước
Bình H2SO4 đặc hấp thụ nước, khí đi ra là Cl2 khô
H2SO4 + nH2O → H2SO4.nH2OBông tẩm dung dịch NaOH để giữ cho khí Cl2 không thoát ra khỏi bình (độc) nhờ phản ứng
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
MX2 + 2NaOH → M(OH)2 + 2NaX (1)
MX2 + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2AgX (2)
→ nCu(NO )3 2 1nAgBr 0,12 0, 06
→ nAgNO3 dư = 0,36 - 0,12 = 0,24 mol
Ta có các phương trình xảy ra:
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (3)
2Al + 3Cu(NO3)2→ 2Al(NO3)3 + 3Cu (4)
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3 (5)
Có thể: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (6)
* Theo (3) và (4):
Khi Al đẩy Ag làm khối lượng thanh Al tăng: 108.0,24 − 27.0,08 =
0.1 0.1
Trang 11b TH1: Phương trình (6) không xảy ra → NaOH không dư
Vì không có khí thoát ra nên 2 hiđrocacbon không no ( anken; ankin)
mBình Br2 tăng 6,7 gam là khối lượng của 2 hiđrocacbon không no
Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon là C Hn 2n 2 2k+ − (k là số liên kết π trung bình)
n 2n 2 2k
C H + − + k Br2 → C Hn 2n 2 2k+ − Br2k
0,25 0,5
0,25
0,25
Trang 12Trang 12
0,02 → 0,02k
Từ phản ứng: nBr2= 0,02k = 0,035 mol → 1<k = 1,75 <2
2RH thuộc 2 dãy đồng đẳng khác nhau: 1 an ken, 1 ankin
Đặt ctpt chung của 2 RH là CnH2n (x mol); CmH2m-2 (y mol)
Từ phản ứng với brom: => x+2y =0,035 (I)
- Tổng số mol 2 khí: x + y = 0,02 (II)
- Phản ứng cháy, theo btnt (C): nCO2 = nx + my (*)
TH1: Nếu Ba(OH)2 dư => nCO2 = nBaCO3 = 0,03mol, theo (*)=>
nx+my=0,03 (III)
Từ (I, II, III) => n+3m = 6; do m≥2, n≥2 => Không có n, m thỏa
mãn
TH2: Nếu Ba(OH)2 tạo 2 muối: Theo btnt C, Ba:
=> nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3) = nBaCO3 + 2(nBa(OH)2
0,25 0,25 0,25
→ (-CH2 – CH2 -)n
(6) 2CH ≡ CH 0
2 4 CuCl /NH Cl,t
→ CH2 = CH – C ≡ CH (7) H2C = CH –CH ≡ CH + H2 Pd.PbCO ,t 3 o→ H2C = CH – CH = CH2
(8) nH2C = CH – CH = CH2
0 xt,t ,p
→ (- CH2 – CH = CH – CH2 -)n
(9) HC ≡ CH + HCl xt,t0→ H2C = CHCl
(10) nH2C = CHCl → xt,t ,p 0 -CH -CH- 2
n Cl
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút
CH 3 COONa C 4 H 10
(Butan)
C 2 H 2 C 2 H 4 C 4 H 4 C 4 H 6 CH 2 =CHCl
Trang 13Trang 13
( Đề thi gồm 10 câu 02 trang)
Câu 1 Tổng số hạt p, n, e trong hai nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y là 122 trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 34 Số hạt mang điện của nguyên tố Y gấp 2 lần số hạt mang điện của nguyên tố X còn số hạt không mang điện của nguyên tố Y nhiều hơn của nguyên tố X là 16 hạt Tìm tên 2 nguyên tố X, Y
Câu 2 Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH,
Na2CO3, BaCl2 và NaCl Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch không màu trên
Câu 3 Chọn các chất A, B, C, D thích hợp hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ
đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điền kiện phản ứng nếu có)
A +B
C +B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A C D
D +B
Câu 4 Hòa tan hiđroxit kim loại hóa trị (II) trong 1 lượng dd H2SO4 10% vừa đủ Người
ta thu được dd muối có nồng độ 11,56% Xác định công thức phân tử của hiđroxit đem hòa tan
b) Cho rất từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
Câu 6:
Có 2 kim loại R và M, mỗi kim loại chỉ có một hoá trị Cho dòng khí CO dư đi
qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp A gồm 2 oxit của 2 kim loại trên đến khi phản ứng hoàn toàn thì còn lại chất rắn A1 trong ống và khí A2 đi ra khỏi ống
Dẫn khí A2 vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,955g kết tủa
Cho A1 tác dụng với dung dịch H2SO4 10% vừa đủ thì không có khí thoát ra, còn lại 0,96g chất rắn không tan và tạo ra dung dịch A3 có nồng độ 11,243%
a) Xác định các kim loại R, M và công thức các oxit đã dùng
b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A nếu biết rằng khi hoà tan hết A vào dung dịch HCl thì nồng độ phần trăm của hai muối trong dung dịch là bằng nhau
Câu 7 Có 4 chất khí riêng biệt: CH4, C2H4, C2H2, CO2 Chỉ dùng 2 thuốc thử, nêu phương án nhận biết chất khí đó Viết phương trình minh họa
Câu 8 Trình bày phương pháp hóa học tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm:
C2H5OH, CH3COOH
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp X gồm C2H2 và hidrocacbon A thu được 2 lit
CO2 và 2 lit hơi nước (thể tích khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Xác định công thức phân tử của A
Câu 10 Một hỗ hợp Y gồm C2H2, C3H6 và A Đốt cháy hết 12,4 gam Y thì thu được 14,4 gam nước, mặt khác nếu cho 11,2 lit Y (đktc) đi qua dung dịch nước Br2 thì phản ứng
Trang 150.25 0,25
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH
+ Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và
BaCl2 và Na2CO3 (nhóm I)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất còn lại ở nhóm I
+ Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
+ Chất không có hiện tượng gì là NaCl
Chọn đúng các chất và viết đúng mỗi phương trình 0,125đ
A là Cu(OH)2 , C là CuO, D là Cu, B là H2SO4 đặc
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Cu + 2H2SO4đ t CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2AgCl
Cu(NO3)2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3
Cu(OH)2 t CuO + H2O
CuO + H2 t Cu + H2O
0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
Gọi kim loại hóa trị II là M
Viết PT M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O
Trang 16- Cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch nước brom (màu vàng) thấy
màu của dung dịch nhạt dần Chứng tỏ hỗn hợp khí có mặt SO2:
- Cho khí còn lại qua CuO nung nóng thấy CuO màu đen chuyển
dần sang màu đỏ Chứng tỏ hỗn hợp khí có CO:
CuO + CO →t O Cu + CO2
2)
a) Mẩu Na tan dần vào dung dịch, có khí không màu thoát ra (H2),
dung dịch nóng lên (phản ứng tỏa nhiệt) và xuất hiện kết tủa trắng
xanh của Fe(OH)3 Để kết tủa trong không khí một thời gian thì
chuyển thành màu nâu đỏ của Fe(OH)3:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
b) Lúc mới cho dung dịch HCl vào thì thấy không có hiện tượng
gì xảy ra, Sau đó mới thấy bọt khí không màu thoát ra khỏi dung
0,125
0,125 0,25
0,125 a)
- Vì A1 tác dụng với dd H2SO4 10%, không có khí thoát ra và còn
lại 0,96g chất rắn, nên trong A1 không chứa kim loại tác dụng với
H2SO4 tạo ra H2 Đồng thời trong hai oxit kim loại ban đầu phải có
một oxit không tác dụng với CO
- Giả sử oxit ban đầu không phản ứng với CO là R2On còn oxit
0 M = 0,96 => M=32m
0,125
0,125
0,125 0,125
t 0
Trang 1796
+ +
+
nx x n R
x n R
Rút gọn ta được: R = 9n => Kim loại cần tìm là Al
* Vậy 2 kim loại là Cu và Al, hai oxit tương ứng là CuO và Al 2 O 3
- Vì C% của 2 muối CuCl2 và AlCl3 trong dd là bằng nhau nên
khối lượng muối trong 2 dd cũng bằng nhau
(1điểm) - Dùng nước vôi trong nhận ra CO CO2(k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO2 (nước vôi trong vẩn đục): 3 (r) + H2O (l)
- Cho AgNO3 trong môi tường NH3 lần lượt vào ba ống nghiệm
đựng ba khí trên , ống nghiệm nào xuất hiện Ag2C2 kết tủa màu
trắng là lọ đựng C2H2 còn lại là CH4, C2H4
C2H2+ 2AgNO3 + NH3 → 2NH4NO3 + Ag2C2↓
-Cho dung dịch nước Br2 lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng 2
khí còn lại, ống nghiệm nào làm mất màu dung dịch Br2 là ống
nghiệm đựng C2H4 còn lại là khí CH4
- PTHH: C2H4 (k) + Br2 (dd) C2H4Br2 (l)
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 8
(1điểm)
- Cho CaCO3 dư vào hỗn hợp ban đầu rồi trưng cất thu lấy rượu
2CH3COOH (dd) + CaCO3 (r) (CH3COO)2Ca(dd) + CO2(k)
+ H2O (l)
- Thu rượu rồi làm khan được rượu etylic tinh khiết
Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch còn lại sau phản ứng trên rồi
chưng cất để thu CH3COOH
(CH3COO)2Ca(dd) + H2SO4 2CH3COOH (dd) + CaSO4
(r)
0, 25 0,25
0,25
0, 25
- Gọi CTTQ của A : CxHy (x, y nguyên dương ; y ≤ 2x + 2, y 0,25
Trang 19Trang 19
Câu 10
- TN1: 2C2H2 (k) + 5O2 (k) 4CO2 (k) + 2H2O(h) (2)
2C3H6 (k) + 9O2 (k) 6CO2 (k) + 6H2O(h) (3)
2C2H6 (k) + 7O2 (k) 4CO2 (k) + 6H2O(h) (4)
C3H6 (k) + Br2 (dd) C3H6Br2 (l) (6)
+ Số mol C2H2, C3H6, C2H6 trong 12,4 g Y lần lượt: x, y, z (mol)
→ Sè mol C2H2, C3H6, C2H6 trong 11,2 lit lần lượt là: ax, ay, az (mol)
- Từ khối lượng và thể tích Y của các phương
Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb, mỗi phân tử gồm 5 nguyên
tử, khối lượng phân tử 150 đvC Xác định X, gọi tên hợp chất AlaXb
Trang 20Trộn hai số mol bằng nhau của C3H8 và O2 rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 250C đạt
áp suất P1 atm, sau đó bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được đưa về điều kiện nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này đạt giá trị P2 atm Tính tỉ lệ
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết A là tinh bột và F là bari sunfat
Hãy chọn các chất X, B, C1, C2, Y1, Y2, D1, D2, Z1, Z2, E1, E2, I1, I2 trong số các chất sau: natri sunfat; cacbon đioxit; bari clorua; axit axetic; glucozơ; rượu (ancol) etylic; nước; bari cacbonat; axit clohiđric; bari axetat; bari hiđroxit; bari; oxi; amoni sunfat để thỏa mãn sơ đồ phản ứng đã cho Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sự biến hóa đó
Câu 5 (1,0điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M
a Viết các phương trình phản xảy ra
Câu 8 (1,0điểm)
Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí với 0,96gam khí oxi trong một bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng lần lượt đi qua bình (1) chứa CaCl2 khan (dư); bình (2) chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm thấy ở bình (2) thu được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra Xác định công thức phân tử của hidrocacbon X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm? Giải thích?
b Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?
Câu 10 (1,0điểm)
A + X, xúc tác B men
CC
D
+Y 1 +Z 1
E1 + I1 F D
+Y 2 +Z 2
E2 + I2 F
Trang 21Trang 21
Có 4 mẫu phân bón hoá học không nhãn : Phân kali ( KCl ), phân đạm ( NH4NO3), Phân lân Ca(H2PO4)2 , phân ure : CO(NH2)2 Ở nông thôn chỉ có nước và vôi sống, ta có thể nhận biết được 4 mẫu phân đó hay không ? Nếu được hãy trình bày phương pháp nhận biết và viết PTHH cho cách nhận biết đó.( Biết rằng phân ure trong đất được chuyển hoá thành amoni cacbonat, là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển cây trồng )
Trang 22=300gam ⇒Vdd =
2,1
300
=250ml
0,25đ 0,25đ 0,125đ 0,125 0,25đ
3
(1,0đ)
Ta có pthh: 1C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
0,2amol amol 0,6amol
Theo bài toán ⇒ C3H8 dư, O2 hết ⇒hỗn hợp sau phản ứng (ở 250C) gồm
2
n n
4
(1,0đ)
* Chọn đúng các chất:
A: (C6H10O5)n X: H2O
Trang 230 100 = 50,00(%); %nCuO =
3,0
1,
X không làm mất màu dung dịch brom : có 2 trường hợp xảy ra
- X là hiđro cacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn CTTQ : CxH2x+2
- X là hiđro cacbon có chứa vòng benzen CTTQ : CxH2x-6
0,25 0,25
2Na2SO4 + Ba(OH)2 →2NaOH + BaSO4
- Dung dịch có màu hồng → phenolphtalein
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
8
(1,0đ)
* X có dạng CxHy (x,y≥1; x,y∈Z)
- nO2 bđ = 0,03mol; nO2 dư = 0,005mol ⇒ nO2pư = 0,025mol (nO pư = 0,05mol)
- nCO2 = nCaCO3 = 0,015mol ⇒ nC = 0,015mol
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + 1CO2↑ + H2O
Ta nhận thấy nếu HCl pư hết
⇒VCO2 = 22,4.0,005 = 0,112lít = 112,0cm3 > VCO2 (tt) ⇒CaCO3 hết, HCl
dư ⇒ phản ứng dừng khi mẩu CaCO3 hết
0,5đ
10
(1,0đ)
Cho nước vào vôi sống thu được nước vôi trong Dùng thuốc thử này để
tác dụng lần lượt với các mẫu phân bón, ta nhận thấy:
- Mẫu phân đạm: có khí mùi khai thoát ra :
2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
0,25đ
Trang 24Trang 24
- Mẫu phân lân: có kết tủa xuất hiện:
Ca(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 ↓ + 4H2O
- Mẫu ure : có kết tủa trắng và có khí mùi khi thoát ra:
CO(NH2)2 + 2H2O → (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2NH3 ↑ + 2H2O
- Mẫu phân ka li : không có hiện tượng gì xảy ra
0,25đ 0,25đ 0,25đ
-HẾT -
LỚP 9 – Năm học 2015-2016
MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 10 bài, 02 trang)
Bài 1 (0,75 điểm)
Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho 7 chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch HCl
có 7 chất khí khác nhau thoát ra Viết các phương trình phản ứng minh hoạ
Bài 2 (0,5 điểm).:
Cho biết tổng số hạt proton, notron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là
78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt Hỏi A và B là nguyên tố gì?
Trang 25Trang 25
Chọn các chất X1, X2, X3, X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên
b/ Em hãy đề xuất thêm 4 phản ứng khác nhau để trực tiếp điều chế X2
Bài 4 (0,5 điểm): Tại sao khi cho vôi sóng vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước
vôi như bi sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày?
Chia 80 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt thành hai phần bằng nhau:
Hoà tan hết phần I vào 400 (g) dung dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc) Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong
B là 2,92%
a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X và xác định công thức của oxit sắt b/ Cho phần II tác dụng vừa hết với H2SO4 đặc nóng rồi pha loãng dung dịch sau phản ứng bằng nước, ta thu được dung dịch E chỉ chứa Fe2(SO4)3 Cho 10,8 (g) bột Mg vào 300
ml dung dịch E khuấy kĩ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,6 (g) chất rắn C
và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn F (trong điều kiện thí nghiệm BaSO4 không
bị phân huỷ) Tính CM của dung dịch E và giá trị m
Bài 7 (0,5 điểm)
Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau:
Axetilen Etilen Etan
P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua
Bài 8 (0,5 điểm)
Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó
Bài 9(2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M Tính thể tích mỗi khí
(6) (3)
(4)
Trang 27Các ptpư: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + H2O CaC2 + 2HCl CaCl2 + C2H2
Các phương trình hóa học lần lượt là:
Na2CO3 + Ba(OH)2 2NaOH + BaCO3
2NaHCO3 + Ba(OH)2 dư BaCO3 + 2NaOH + H2O
Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và tự bốc hơi đem
theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng Do nhiệt
tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao.Do đó người và động vật cần
tránh xa hố vôi để tránh rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tính
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 M(AlO2)n + 2n H2O (3)
đpnc criolit
Trang 28TH1: AlCl3 chưa bị phản ứng hết ở (2) ↔ không có phản ứng (3)
0,125
0,125 0,125
Trang 29Ba(ỌH)2 + MgSO4 BaSO4 + Mg(OH)2 (5)
Có thể: Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2 (6)
2 4 3
Fe (SO )
0t
0t
0t0
t
0
t
Trang 30Trang 30
Vậy C của dung dịch E M 0, 225 0,75(M)
0,3
Khi đó: Kết tủa thu được khi cho dung dịch D phản ứng với Ba(OH)2 gồm:
BaSO4, Mg(OH)2, Fe(OH)2.
Khi nung kết tủa trên ta lại phải xét 2 trường hợp:
a) Nếu nung trong chân không:
CH3
Trang 31ở đây phải xét 2 trường hợp:
TH1: Ca(OH)2 dư ↔ không có phản ứng (5)
TH2: CO2 dư ↔ phản ứng (5) có xảy ra
Cứ x + y +z mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 2x + y mol Br2
Vậy 0,15 mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2
Trang 32- - - HÕt - - -
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN:HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 6 câu, 1trang)
Câu II: (1điểm)
Một nguyên tố A có tổng số hạt nhân trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng 12
1) Xác định tên nguyên tố A
2) Viết phương trình hoá học điều chế A từ oxít của nó
Biết số p của các nguyên tố sau lần lượt là:
Câu III(2 điểm):
1) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Cho hỗn hợp NaHCO3 và NaHSO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư
b Cho sắt dư vào dd H2SO4 đặc nóng được dung dịch A Cho A vào dung dịch NaOH dư được kết tủa B Lọc kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi
2) Giải thích tại sao nhôm hoạt động mạnh hơn sắt, đồng nhưng khi để các đồ vật bằng nhôm, sắt, đồng thì đồ vật bằng nhôm rất bền không bị hư hỏng, trái lại các đồ vật bằng
sắt, đồng thì bị han gỉ?
Trang 33Trang 33
Câu IV (2,0điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M
a Viết các phương trình phản xảy ra
b Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X?
Câu V (2,0điểm)
Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí với 0,96gam khí oxi trong một bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng lần lượt đi qua bình (1) chứa CaCl2 khan (dư); bình (2) chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm thấy ở bình (2) thu được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra Xác định công thức phân tử của hidrocacbon
X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu VI(1 điểm):Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bởi đồ thị sau.Tính tỉ lệ a :b=?
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi là tổng điểm của từng bài và không làm tròn
I.2
(1đ)
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
→ C2H6
Mỗi ương trình cho 0,125
Trang 34Trang 34
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
2C2H6 + 7O2 t 0→ 4CO2 + 6H2O 2H2 + O2 t 0→ 2H2O
II
(1đ) 1) Goi n, p, e lần lượt là số nơtron, proton và electron của A Theo đề bài ta có: n + p + e = 40 (1)
Vỡ nguyên tử trung hoà điện nên p = e
(1) 2p + n = 40 (*)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
12 2p – n = 12 (**)
Giải (*) và (**) ta được p = 13, n = 14 A là nguyờn tố Al
2) Điều chế từ oxít của nó :
2Al2O3 §iÖn ph©n nãng ch¶y→ 4Al + 3 O2
0,25 0,25 0,25
0,25 III
(2đ)
NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH +H2O
NaHSO3 + Ba(OH)2 → BaSO3 + NaOH + H2O
2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 →t0 2Fe2O3 + 4H2O
b) Nhôm hoạt động hơn sắt, đồng nhng các đồ vật bằng nhôm
để lâu trong không khí không bị han gỉ do nhôm tác dụng với
O2 (của không khí) tạo thành một lớp màng Al2O3 rất mỏng
bảo vệ cho Al phía trong không phản ứng với O2
0,125đ 0,125 0,125đ 0,25đ 0,125 đ 0,25 đ 1đ
Trang 35Trang 35
%nMgO =
3,0
15,
0 100 = 50,00(%); %nCuO =
3,0
1,
0,5đ 0,5đ
Mặt khác khi nOH −=1,4 mol thì kết tủa tan vừa hết, chứng tỏ
lúc này phản ứng của CO2 với dung dịch HCO3- theo phản
ứng:−d/dịch bazơ đã cho chỉ tạo
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 10 câu 02 trang)
Câu 1 ( 1,0đ)
Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là
78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau : ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ;
- Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH
- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất C
Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, C Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3:(1,0đ)
Cho một mẩu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm có chứa 10,0ml dung dịch HCl 1,0M Cứ sau
30 giây người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn), được kết quả như sau:
Trang 36Trang 36
Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 200
Thể tích khí CO2 (cm3) 0 30 52 78 80 88 91 91
a Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm? Giải thích?
b Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?
c Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng
xảy ra nhanh hơn?
Câu 4: (1,0 đ)
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Tìm các chất hữu cơ ứng với các chữ cái A, B, C, Viết các phương trình phản ứng
hóa học xảy ra, ghi rõ các điều kiện Biết A là một loại gluxit, khi đốt cháy hoàn toàn A
thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỷ lệ 33: 88 và C, D, E là các hợp chất có cùng số
nguyên tử cacbon
Câu 5 ( 1,0đ)
Hoà tan 7 gam một kim loại R trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ, thu được 206,75
gam dung dịch A Xác định kim loại R
Câu 6 ( 1,0 đ) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít(đktc) một hiđrocacbon B ở thể khí Sau khi
dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 20 g kết tủa,
đồng thời khối lượng dung dịch tăng 4,8 gam Lọc bỏ kết tủa rồi đem đun nóng phần
dung dịch còn lại thì thấy xuất hiện 10 gam kết tủa nữa Tìm công thức phân tử của B , và viết công thức cấu tạo của B ?
Câu 7 ( 1,0đ)
Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa Xác định kim loại M và giá trị của
V?
Câu 8 ( 1,0d )
Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B B tạo ra bởi một axit
no đơn chức A1 và một rượu no đơn chức C (A1 là đồng đẳng kế tiếp của A) Cho a gam
hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO3, thu được 1,92 gam muối Nếu cho a gam
hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp
hai muối của 2 axit A, A1 và 1,38 gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23 Đốt
cháy hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp hai muối của A, A1 bằng một lượng oxi dư thì thu
được Na2CO3, hơi nước và 2,128 lit CO2 (đktc) Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn
Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, A1, C, B và tính a?
Câu 9(1,0 đ ) Cho a mol CO2 hấp thụ từ từ vào b mol Ba(OH)2 Hãy biện luận và vẽ biểu
đồ số mol kết tủa dựa vào số mol CO2, lập biểu thức tính số mol kết tủa theo a và b ?
Câu 10 (1,0 đ)
- Vốn là một nước nông nghiệp, từ xưa ông cha ta đã biết và cụ thể hóa hiện tượng tự
nhiên để đúc kết qua câu ca dao:
"Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"
Bằng hiểu biết của mình hãy giải thích câu ca dao trên?
- Hết -
F
Trang 37- Thí sinh làm cách khác đúng cho đủ điểm
- Điểm bài thi 10 điểm
điểm
Trang 380,25 0,25
0,25 0,25 Câu 2
( 1,0 đ)
A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2, C6H8O2
- A tác dụng với Na giải phóng khí H2 Vậy A là rượu, Công thức cấu tạo của
A là: CH2=CH-CH2-OH
- B tác dụng với Na giải phóng khí H2, B tác dụng được với dung dịch
NaOH Vậy B là axit có công thức cấu tạo là: : CH2=CH-COOH
- C tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na và là sản
phẩm phản ứng giữa A và B Vậy C là este có công thức cấu tạo là:
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
Các phương trình phản ứng xảy ra là:
CH2=CH-CH2-OH + Na → CH2=CH-CH2-ONa + 1/2H2↑
CH2=CH-COOH + Na → CH2=CH-COONa + 1/2H2↑
CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 + NaOH→CH2=CH-COONa + CH2=CH-CH2
-OH CH2=CH-COOH + CH2=CH-CH2-OH ← →xt,t0 CH2=CH-COOCH2
-CH=CH2+ H2O
0,15 0,15 0,15 0,15 0,2 0,2
Ta nhận thấy nếu HCl pư hết
⇒VCO2 = 22,4.0,005 = 0,112lít = 112,0cm3 > VCO2(tt) ⇒CaCO3 hết, HCl dư
⇒ phản ứng dừng khi mẩu CaCO3 hết
c/ - Ở giây đầu tiên
- tán nhỏ mẩu CaCO3 hoặc đun nóng hệ phản ứng
0,25 0,25
0,25 0,25
88 18
m
n m
n
t0
Trang 3924 = 2 : 3,67 =12: 22.Công thức phù hợp của gluxit là
0,1 0,1 0,1 0,1
9
33 18
33
(C) (E) (D)
Trang 403M(OH)n + n AlCl3 → n Al(OH)3 + 3MCln (2)
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 → M(AlO2)n + 2n H2O (3)
* TH1: AlCl3 chưa bị phản ứng hết ở (2) ↔ không có phản ứng (3)
*TH2: AlCl3 phản ứng hết ở (2), M(OH)n dư ↔ có phản ứng (3)
Từ PTPƯ(2): nAl(OH)3 =nAlCl3 =0,35 (mol)