1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

eco 2 test 6

43 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 201,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

award" đứng vai trò tân ngữ => cần 1 động từ phù hợp => loại B - loại A vì chủ ngữ là số ít, nếu đúng thì phải là SELECTS - loại D vì bị động thì ko hợp nghĩa, hoặc là ta nhìn nhanh đằng

Trang 1

101 On weekends the Italian restaurant is often busy _ hours of the day and night

- Để ý thấy đã có từ often => loại C

Mặt khác HOURS là danh từ số nhiều => loại D và B vì:

+ Every đi với danh từ số ít

+ Almost là trạng từ ko thể bổ nghĩa cho danh từ và ALMOST thường đi với các từ như: anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every

=> nếu đúng thì phải là ALMOST ALL HOURS chứ ko thể là ALMOST HOURS được

Trang 2

Còn A và B thì ta tùy theo là bị động hay chủ động mà chọn thôi:

A recognized: được công nhận

B recognizing: công nhận

=> chọn A

-

Bổ sung: câu này có sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ chỗ FIRM:

firm (is) noted for

Trang 3

103 More than 100 state – owned companies still remain _ for

privatization, according to the Privatization Agency

- remain + adj: vẫn mang tính gì

- state – owned company: doanh nghiệp chủ sở hữu nhà nước

- privatization: sự tư nhân hóa

=> Privatization Agency: cơ quan tư nhân hóa

-

Trang 4

Dịch: Hơn 100 doanh nghiệp có chủ sở hữu nhà nước vẫn sẵn sàng cho việc

tư nhân hóa, nguồn tin theo như cơ quan tư nhân

104 The Wallace Goldberg Committee of Environmental Awareness

unanimously _ the technical team of Walpole Enterprises for their annual award

- Ta thấy cả đống "the Wallance Awareness" là chủ ngữ của câu,

unanimously là trạng từ bổ nghĩa và đống đằng sau "the technical award" đứng vai trò tân ngữ => cần 1 động từ phù hợp

=> loại B

- loại A vì chủ ngữ là số ít, nếu đúng thì phải là SELECTS

- loại D vì bị động thì ko hợp nghĩa, hoặc là ta nhìn nhanh đằng sau chỗ trống: nếu có danh từ hoặc cụm danh từ thì thường là chủ động, còn ko có là

bị động ( mẹo này áp dụng với các động từ ngoại động từ, hầu hết thôi nha chứ ko phải tất cả )

=> chọn C

-

Trang 5

Dịch: ủy ban Wallace Goldberg vệ nhận thức môi trường đã thống nhất lựa chọn đội ngũ kỹ thuật của doanh nghiệp Walpole cho giải thưởng hàng năm của họ

105 Patients may hang their coats in the closet _ the vending machine

in the waiting room

Ta cần chọn 1 giới từ mang nghĩa phù hợp

A between ( thường đi vs and ): giữa cái gì với cái gì

B into: bên trong

- closet(n): tủ quần áo

- vending machine: máy bán hàng tự động

- waiting room: phòng chờ

Trang 6

-

Dịch: Bệnh nhân có thể treo áo khoác của họ trong tủ quần áo gần máy bán hàng tự động trong phòng chờ

106 lt may take _ 4 days for international orders to arrive at their

destination, depending on the location

- depend on = rely on: phụ thuộc vào

- cấu trúc: it may TAKE + TIME + for st to do st: mất bao lâu cho điều gì để làm gì

-

Dịch: mất khoảng 4 ngày đối với các đơn đặt hàng quốc tế để gửi đến chỗ của họ, tùy thuộc vào vị trí

Trang 7

107 Salary ——-—- are verified after an evaluation performed every six months after starting employment

- Trong đáp án ko có trạng từ => cần 1 danh từ ở dạng số nhiều vì động từ tobe là ARE

Trang 8

108 Bancroft Weekly will - the winning entry of the September

Trang 9

109 New owners of Century Regal's condominiums are advised to become more _ with the amenities and services available to residents

từ hay trạng từ ) là làm được Dạng này để lấy điểm nên đừng để sai nha

- Ta để ý trước chỗ trống là động từ BECOME, đây là 1 trong 11 LINKIN VERBS và sau các động từ này là TÍNH TỪ chứ ko phải TRẠNG TỪ như bình thường nha

be / grow / remain / stay

Trang 10

become / keep / seem / taste

feel look / smell / turn

- Tuy nhiên, có những trường hợp với 1 số các động từ trên lại chỉ hành động nên sau nó vẫn là trạng từ như bình thường, phần đó mình sẽ nói vào

lúc khác nhé

-

Từ vựng:

- Condominium ['kɔndə'miniəm]: chế độ công quản

- amenity [ə'mi:niti]: sự tiện nghi, tiện ích

- Resident: cư dân

- be familiar with = Be accustomed to + V-ing = be use to +V-ing

Chú ý: be used to + V-ing: quen với cái gì và get used to + V-ing: làm quen với cái gì

(B) still

(C) even though

(D) however

Trang 11

KEY CCCCCCCCCCCCC

GIẢI THÍCH:

- Ta để ý thấy sau chỗ trống là 1 mệnh đề nên ta cần 1 liên từ phù hợp

- Loại A và B vì 2 cái này ko đi vs mệnh đề

- Loại D vì however luôn phải có dấu phẩy đi kèm, nếu đứng giữa câu thì trước và sau nó sẽ có dấu phẩy

=> chọn D

-

Từ vựng:

- Facility: cơ sở vật chất

- unstable [,ʌn'steibl]: không ổn định

- shifty['∫ifti]: quỷ quyệt

-

Dịch: Trung tâm Thể dục Cairne đã quyết định mở một cơ sở lớn ở

Manhattan, mặc dù tình hình tài chính không ổn định do thay đổi giá trị tài sản

111 Most banks are - to loan money to small businesses and that is the big reason for the recession in this country

(A) relevant

(B) reluctant

(C) redundant

(D) reduced

Trang 12

KEY BBBBBBBBBBBBBB

GIẢI THÍCH:

- Ta cần chọn 1 tính từ mang nghĩa phù hợp

A Relevant: có liên quan, thích đáng

B Reluctant to: miễn cưỡng

C Redundant [ri'dʌndənt]: dư thừa, bị sa thải

D Reduced: bị làm giảm

=> chọn B

-

từ vựng:

- Recession [ri'lʌktənt] (n): tình trạng suy thoái

- reason FOR: lí do cho

Trang 13

- Vậy ta phải chọn gì khi ko biết nghĩa của từ GENRE này??? Dễ thôi

+ Trong TOEIC, trong các câu mà phải chọn chỗ trống là động từ V3/ed hay động từ V-ing thì đa số các động từ đó đều là ngoại động từ

+ Và các bạn đã biết, ngoại động từ thì luôn phải có tân ngữ đằng sau nó khi động từ đó ở dạng chủ động Ví dụ như trong câu này nếu như chủ động thì phải là PUBLISH ST: xuất bản cái gì => Và đương nhiên, nếu ko có tân ngữ

là cái ST hay SB đằng sau thì chỗ động từ đó sẽ là bị động ( lí do là khi bị động thì cái tân ngữ sẽ được chuyển lên đầu làm chủ ngữ )

=> TIP: để ý nhanh đằng sau chỗ trống có danh từ hay ko, nếu có thì là chủ động, còn ko có sẽ là bị động

=> chọn B ( đằng sau ko có danh từ - tân ngữ )

-

từ vựng:

- specialize in: chuyên về cái gì đó

-

Trang 14

Dịch: Nhà xuất bản Bullet Hole chuyên xuất phẩm về kinh dị, thần thoại, tiểu thuyết tâm lý học rung rợn, vì thế các thể loại khác không được xuất bản

113 Customers should know that ordering one of the new JP-3000 laptops online _December 1st will guarantee that it will arrive prior to the start

of the Christmas shopping season

- Order: đơn hàng, ra lệnh, gọi món, đặt

- guarantee = ensure: cam kết, đảm bảo

- prior to: trước

Trang 15

-

bổ sung:

- không dùng at, on, in trước: all , each, every, some, last, next, this, today, tomorrow, yesterday

- Các cụm từ hay đi vs UPON:

+ upon the wide sea: trên biển rộng

+upon the middle of the night: vào lúc nửa đêm

+upon a long voyage: trong cuộc hành trình dài

+ upon those terms: với những điều kiện đó

-

Dịch: Khách hàng nên biết rằng việc đặt hàng trên mạng của một trong những mẫu mới laptop JP – 3000 trước ngày 1 tháng 12 sẽ đảm bảo rằng hàng sẽ về trước khi mùa mua sắm giáng sinh bắt đầu

114 Purchasing tickets for Rocky Multiplexes has become easier

than _thanks to changes made to the theater's website

Trang 16

- Purchase (n,v): sự mua được, mua

- Multiplex (a) ['mʌltipleks]: đa thành phần

- Thanks to: nhờ vào

Trang 18

GIẢI THÍCH:

- Ta cần chọn 1 đáp án phù hợp về nghĩa:

A Farther: xa hơn (hình thức so sánh hơn của far), thêm nữa, hơn nữa, ngoài ra,vả lại

B Over: hơn (về số lượng, tuổi tác,…), ngang qua, vượt qua, khắp

C Aside from: ngoài, trừ

D in addition to: ngoài

=> chọn B

-

Từ vựng:

- Retail ['ri:teil] (n,v): việc bán lẻ, bán lẻ

- Franchise ['frænt∫aiz]: sự cho phép quyền kinh doanh

- reach: hoàn thành, đạt được = achieve = accomplish => reach to: vươn tới, với tới

Trang 19

118 As part of our latest marketing strategy, this coupon - customers

to save more money on purchases made within a certain time period

Trang 20

(A) allow sb to do st: cho phép ai làm gì

- Last: muộn nhất, MỚI NHẤT, gần đây nhất

- Coupon ['ku:pɔn]: phiếu mua hàng

-

Dịch: Là một phần của chiến lược tiếp thị mới nhất của chúng tôi, phiếu mua hàng này cho phép khách hàng tiết kiệm được nhiều tiền hơn khi mua hàng được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

119 Changes in automotive technology are making hybrid cars increasingly - to more consumers

Trang 21

- Mặt khác ta để ý động từ MAKE ở phía trước => cấu trúc theo MAKE hay gặp:

MAKE SB/ST + (ADV) + ADJ

- Trong 1 câu có các đáp án tính từ là tính từ gốc, tính từ đuôi -ed và tính từ đuôi -ing thì ưu tiên chọn tính từ gốc ( ko xét chủ động hay bị động)

Trang 22

GIẢI THÍCH:

- Ta cần chọn 1 liên từ phù hợp:

A while: trong khi, được sử dụng khi ta dùng để nói về hai việc xảy ra cùng một lúc Độ dài của thời gian không quan trọng Hãy nhớ là while được dùng với một mệnh đề gồm một chủ ngữ và một động từ (while + subject + verb)

Ví dụ: The phone rang while I was watching TV

-> Điện thoại reo trong khi tôi đang xem TV

Ví dụ: I met him while we were studying in the library

-> Tôi đã gặp anh ta khi chúng tôi đang học trong thư viện

- Tuy nhiên, đôi khi ta sẽ gặp trường hợp while đi với cụm giới từ ( ví dụ như trong câu này ) nhưng không phải là while có thể đi với giới từ mà ở đây, người ta dùng cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ:

+ rút gọn mệnh đề trạng ngữ chính là việc rút gọn chủ ngữ của mệnh đề đó khi chủ ngữ của nó và chủ ngữ của mệnh đề chính đồng nhất với nhau

Trong trường hợp rút gọn, hình thức của động từ trong mệnh đề trạng ngữ sẽ

có thay đổi

+ ví dụ:

1 when you mail your payment => when mailing your payment, (cấu trúc rút gọn ở thể chủ động)

2 once it is merged => once merged, (cấu trúc rút gọn ở thể bị động)

3 although it is positive => although positive, (vai trò bổ ngữ của tính từ)

Trang 23

4 while they are on duty => while on duty, (vai trò bổ ngữ của “giới từ + danh từ”)

while it is operation => while in operation

- 1 số cấu trúc mệnh đề while được rút gọn đi với từ hay gặp:

Ví dụ: Nobody spoke during the presentation

-> Không ai nói chuyện trong suốt buổi thuyết trình

Ví dụ: We get plenty of snow here during the winter

-> Tuyết rơi nhiều nơi chúng tôi ở trong suốt mùa đông

C wherever (conj): bất cứ nơi nào

D "As well as"

- Có nghĩa tương đương với "not only ….but also"

Ex: She is clever as well as beautiful

= She is not only beautiful, but also clever

- Có thể dùng as well as để nối hai chủ ngữ Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì

Trang 24

động từ theo sau nó cũng chia tương ứng với chủ ngữ số ít đó

Ex: Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news

- Sau as well as, ta thường dùng động từ dạng -ing

Ex: He hurt his arm, as well as breaking his leg

- Nếu có động từ trong mệnh đề chính ở dạng nguyên mẫu thì sau "as well as" ta có thể dùng động từ nguyên mẫu không "to"

Ex: I have to clean the floors as well as cook the food

=> chọn A, câu đầy đủ: Your e-mail, while ( it is ) in transit, is potentially visible to anyone outside your enterprise who might have access to your server

-

Từ vựng:

- Potential (a): có tiềm năng, tiềm ẩn

- Enterprise (n): doanh nghiệp, dự án lớn

- Transit [trænsit] (n): sự quá cảnh

- Access to: truy cập

- Once in a while: thỉnh thoảng, đôi khi

-

Dịch:

E-mail của bạn, trong khi quá cảnh, có khả năng hiển thị cho bất cứ ai bên ngoài doanh nghiệp của bạn, những người có thể có quyền truy cập vào máy chủ của bạn

Trang 25

121 Since the supply is -, all customers are encouraged to make orders

- Ta thấy sau IS là V3/ed hoặc V-ing => loại B và C

- Limit là ngoại động từ => nếu bạn nào còn nhớ cái TIP mình đưa ở mấy câu trước thì sẽ làm được luôn :D

=> sau chỗ trống ko có danh từ => bị động => chọn A ( vì nếu chủ động thì sau limit phải có tân ngữ )

-

từ vựng:

- Make order: thực hiện đơn hàng

- As soon as possible (ASAP): ngay khi có thể

-

Dịch: Kể từ khi nguồn cung hạn chế, tất cả các khách hàng được khuyến khích thực hiện các đơn đặt hàng càng sớm càng tốt

Trang 26

122 - the end of next week, all employees must complete an

A By: vào lúc, vì, trước

B regarding: về việc, đối với

C against: chống lại, tương phản với

D above: ở trên, vượt quá

- Mặt khác, nhớ ngay đến cụm hay gặp: BY THE END OF

-

từ vựng:

- evaluation(n): sự đánh giá => evaluate(v): đánh giá

-

Dịch: vào cuối tuần tới, tất cả nhân viên phải hoàn thành một bảng đánh giá

123 The Chamber of Commerce will - concems about declining

investment in the township’s newly-constructed industries

(A) comment

Trang 27

(C) address: hướng đến, giải quyết

(D) exclaim: kêu lên

Decline [di'klain] (n,v): sự suy sụp, nghiêng mình, cúi mình, từ chối

Investment (n): sự đầu tư

-

Dịch: Phòng Thương mại sẽ hướng đến các mối quan ngại về suy giảm đầu

tư vào các ngành công nghiệp mới được xây dựng của thị trấn

124 A few vehicles were - damaged by the recent hailstorm and will have to be replaced immediately

(A) severely

Trang 28

125 Karen Solden will replace Harold Walker, - is being promoted to

a higher position in the company

Trang 29

Để ý nhanh ngay đằng sau và đằng trước chỗ trống:

+ Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ người => who hoặc that + Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ vật => which hoặc that + Đằng sau là danh từ => whose

+ Đằng sau là mệnh đề và đằng trước là danh từ chỉ người => whom

+ Đằng sau là mệnh đề và đằng trước là danh từ chỉ vật => which

+ Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ vật ở vị trí tân ngữ => chọn đại từ nhân xưng

Lưu ý: có dấu phẩy thì ko được dùng that

-

Dịch: Karen Solden sẽ thay thế Harold Walker, người đang được đề bạt lên

vị trí cao hơn trong công ty

126 The - for the research team are asked to wait in room 203 for their interviews

- Ta cần chọn 1 danh từ sau THE => loại C và D

- Mặt khác, để ý đằng sau động từ ARE ASKED => cần danh từ số nhiều

=> chọn A

Trang 30

-

Từ vựng:

- Applicant (n) (đuôi – ant chỉ người): người nộp đơn

- application (n): sự nộp đơn, lá đơn

-

Dịch: Các ứng viên cho nhóm nghiên cứu được yêu cầu chờ trong phòng

203 cho các cuộc phỏng vấn của họ

127 Contractors will be renovating the office building - the stockroom will be on the first floor

Trang 31

+ 1 là 1 danh từ để tạo nên 1 cụm danh từ ghép

+ 2 là 1 tính từ để bổ nghĩa tạo nên 1 cụm danh từ

Trang 32

-

Dịch: Việc đăng ký và xếp vào ngăn cho các cuốn sách mới và các phương tiện truyền thông khác bây giờ là một quá trình lâu dài vì chúng tôi phải qua đến bảy cán bộ thư viện

129 The new, energy-efficient air conditioners have not been - yet, so employees are permitted to bring in oscillating fans from home in the

- Ta cần chọn 1 động từ dạng phân từ 2 mang nghĩa phù hợp:

(A) conducted: được chỉ đạo, hướng dẫn

(B) installed: được cài đặt

(C) admitted: được nhận vào

(D) posted: được gửi

=> chọn B

-

Từ vựng:

Trang 33

- Permit (n,v): giấy phép, cho phép

- in the meantime: trong khi chờ đợi

-

Dịch: Máy điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng mới đã chưa được cài đặt, vì vậy nhân viên được phép mang theo quạt di động từ nhà trong khi chờ đợi

130 Marco Polo Airlines can upgrade a ticket only - it is more than 48 hours prior to departure time

- ONLY JUST: vừa kịp, vừa đủ

- ONLY TO: để rồi

-

Trang 34

Dịch: Các hãng hàng không Marco Polo có thể giải quyết về vần đề vé chỉ khi trước khởi hành 48 giờ

131 Seaton Landscaping makes sure that customers receive - service for a good price and within a reasonable amount of time

Ngày đăng: 05/05/2019, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
134. Information on clients of Van Houten Exchange Bank remains confidential ----- -- written permission is provided by the individual.(A) whether (B) as (C) except Khác
135. Nearly 1,000 ----- -- tires were diverted from landfill disposal and recycled into rubber to resurface the school track.(A) wastes (B) wasted ’ (C) wasting (D) wasteKEY DDDDDDDDDDDDDDDDDD:GIẢI THÍCH Khác
136. The advertising ----- -- of smaller businesses often leave them without enough exposure in local media.(A) viewers (B) fees (C) budgets (D) scenes Khác
137. After making ----- -- final decision, please inform the secretary, Mrs. Chester.(A) your (B) mine (C) yours Khác
138. ----- -- those applicants who have graduated after four years at an accredited university will be considered for the position.(A) Almost (B) Only(C) Entirely (D) NeitherKEY BBBBBBBBBBBBBBBBBBBBBB GIẢI THÍCH:- Ta để ý thấy sau chỗ trống là THOSE và như mình đã nói: 2 cụm từ đi với THOSE khá phổ biến là:+ ONLY THOSE : chỉ những người Khác
139. The business weekly magazine suggested that ----- -- shipping problems in the upcoming holiday season, businesses should encourage customers to shop early.(A) avoid (B) avoided (C) to avoid(D) avoidsKEY CCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCC:GIẢI THÍCH Khác
140. Because of operating ----- Fayette Industries seeks to operate its manufacturing plants in only certain parts of the country.(A) values (B) profits (C) outcomes (D) costsKEY DDDDDDDDDDD GIẢI THÍCH:- Ta cần chọn 1 danh từ số nhiều mang nghĩa phù hợp:(A) values: giá trị (B) profits: lợi nhuận Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w