1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

eco 2 test 2

47 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 216,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB - announce chỉ dùng cho vật => announce something: thông báo cái gì đó - Ta cần chọn 1 danh từ mang nghĩa phù hợp: A investment: sự đầu tư -

Trang 1

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

101 Customers are advised to double - check their orders to ensure that they will

be sent - the correct address

(A) until: cho đến khi

(B) upon: trên, ở trên

Bổ sung: Phân biệt ENSURE/ASSURE/INSURE:

-Assure có nghĩa: cam đoan, đoan chắc, bảo đảm

He assured me that everythhing woyld turn out well

(Anh ấy đoan chắc với tôi là mọi chuyện sẽ ổn cả thôi)

Thông thường sau động từ assure là một mệnh dề, có hoặc không có "that"; hoặc sau assure là hai bổ ngữ: một trực tiếp và một gián tiếp

Trang 2

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- Ensure là làm cho chắc chắn, bảo đảm

This book was enough to ensure his success

(Cuốn sách này đủ để bảo đảm cho sự thành công của anh ấy)

- Tại Mỹ, insure được dùng thay cho ensure, Ngoài ra, insure còn có nghĩa là đóng tiền bảo hiểm Nếu ta insure bất động sản, tức là ta đóng tiền cho một công ty bảo hiểm nào đó để khi xảy ra sự cố như thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại đến tài sản của mình thì sẽ được công ty bảo hiểm bồi hoàn

Thật ra trong nhiều ngữ cảnh, assure và ensure có thể thay thế cho nhau Cái đặc biệt là assuremuốn xóa đi những nghi ngờ, thắc mắc của một người nào đó và làm cho họ bớt lo lắng đi

- Ta cũng có thể áp dụng theo đề xuất của nhiều nhà ngôn ngữ học là: assure dùng cho người, ensuredùng cho sự vật và insure cho tài chính, bảo hiểm

-

Từ vựng:

- advise sb to do st: khuyên ai đó làm gì

- double-check(v): kiểm tra tỉ mỉ

- address(n): địa chỉ => address(v): hướng đến, giải quyết

-

Dịch: Những khách hàng được khuyên là nên kiểm tra tỉ mỉ các đơn đặt hàng của

họ để đảm bảo rằng chúng được gửi đến địa chỉ chính xác

Trang 3

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

102 Last week's performance was judged to be a major - even though it

received no local media coverage

(A) success(n): vừa là danh từ đếm được mang nghĩa: 1 cái gì đó thành công, vừa

là danh từ ko đếm được mang nghĩa: sự thành công

(B) succeed(v): vừa là nội động từ hay đi vs TO mang nghĩa: kế nghiệp vừa là ngoại động từ mang nghĩa: kế tiếp, nối tiếp

(C) successful(a): thành công

(D) successfulness(n): đây là danh từ đuôi –ness không đếm được của tính từ successful mang nghĩa: sự thắng lợi, sự có kết quả; tuy nhiên theo OXFORD thì bây giờ từ này ko được dùng nữa

- Mặt khác trước chỗ trống là mạo từ xác định A nên cần 1 danh từ đếm được số ít

=> chọn A

-

Trang 4

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

Từ vựng:

- performance(n): sự thi hành, buổi biểu diễn

- judge(n): quan tòa, thẩm phán => judge(v): xét xử, đánh giá

- major(n): chuyên đề, chuyên ngành => major(a): chính, chủ yếu

Bổ sung: phân biệt inform, notify, announce và notice:

- inform giống notify, nhưng chỉ dùng cho người

+ inform somebody (that…/of…) = notify somebody (that…/of….): thông báo với

ai đó (về…/rằng…)

Trang 5

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- announce chỉ dùng cho vật => announce something: thông báo cái gì đó

- Ta cần chọn 1 danh từ mang nghĩa phù hợp:

(A) investment: sự đầu tư

- phân biệt reimburse và refund:

+ refund: hoàn tiền

Trang 6

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

+ reimburse: hoàn tiền + tài sản

- Trong câu này còn sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động:

Employees on official business are offered reimbursement for any expenses (which are ) incurred for meals-related to workshops, business meetings, or company-related events

-

Từ vựng:

- workshop(n): hội thảo = seminar

- official business: làm việc chính thức

- expense incurred: khoản đã chi

-

Dịch: Những nhân viên làm việc chính thức được hoàn lại cho bất kì chi phí đã chi cho các bữa ăn, cuộc hội thảo, các cuộc họp công việc hoặc các vấn đề liên quan đến công ty

105 Underwood Energy Services Inc offers benefits to full-time employees, including dental insurance

- Ta để ý sau chỗ trống có thể là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ngay sau là

BENEFITS hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho câu hoặc động từ ngay trước OFFERS

Trang 7

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- Tuy nhiên, đáp án ko có trạng từ => chỗ trống là tính từ => chọn B

-

Bổ sung:

- Trong câu có sử dụng mệnh đề quan hệ nối tiếp ( dùng để thay thế cho cả mệnh

đề đằng trước và luôn sử dụng đại từ quan hệ WHICH ) và rút gọn mệnh đề quan

- benefit(n): lợi ích, phúc lợi, ưu đãi

- attract = draw = appeal to: thu hút, lôi cuốn => attractive(a): hấp dẫn

- full-time(a): toàn bộ thời gian

- dental(a): thuộc về nha khoa

- insurance(n): bảo hiểm

Trang 8

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

GIẢI THÍCH:

- Loại A vì IT ở đây là TIMETABLE ở trước nên ko thể nói “nó(timetable) là ông ta” được

- Loại B vì himself là đại từ phản thân, dùng để nhấn mạnh khi ai đó tự làm 1 việc

- Loại D vì he là đại từ nhân xưng đứng ở vai trò chủ từ, chủ ngữ

=> chọn C: his vừa là tính từ sở hữu, vừa là đại từ sở hữu, ở câu này là đại từ sở hữu ( của ông ấy )

Dịch: Ông Whatley đã vô tình cầm lấy thời gian biểu của bà Potvin khi nghĩ rằng

nó là của ông ấy

107 Since the invention of seatbelts, certain automobile fatalities are now often -

-(A) preventability

(B) prevention

(C) preventing

(D) preventable

Trang 9

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

KEY DDDDDDDDDDDDDD

GIẢI THÍCH:

- Ta thấy sau to be ARE có thể là danh từ hoặc tính từ, nhưng ở đây còn có trạng từ chỉ tần suất OFTEN nên chỗ trống phải là 1 tính từ => loại A và B

- Loại C vì nếu để ARE PREVENTING là thì hiện tại tiếp diễn ở đây thì sau

preventing cần 1 tân ngữ theo cấu trúc: prevent st/sb ( ngăn chặn ai đó, cái gì )

Trang 10

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- Ta cần chọn 1 từ phù hợp:

(A) off: tắt, ra khỏi

(B) except (for) + Danh từ: ngoại trừ cái gì/ai hoặc except that + mệnh đề: ngoại trừ điều gì:

- dùng except (có hoặc không có "for") sau những từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no, everything, anybody, nowhere, whole

- Không dùng except for trước liên từ hoặc giới từ

- Sau except dùng đại từ túc từ, không dùng đại từ chủ từ

- Dùng except với động từ nguyên thể

(C) as:

- as = like + danh từ: như, giống như

- as = since = because + mệnh đề: bởi vì

- Phân biệt EXCEPT, BESIDES và APART FROM:

1 Một số giới từ thường bị dùng sai do người viết lầm lẫn sang nghĩa của nghĩa từ khác besides là thêm vào, tức là cộng (plus), còn except là loại ra, tức trừ (minus) + He like all musical instruments except the piano

=> Anh ấy thích mọi loại nhạc cụ, trừ piano

+ Besides the piano, she plays the guitar and the mandolin

Trang 11

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

=> Ngoài piano,cô ấy còn chơi cả piano và mandolin

Chúng ta hãy xem xét các câu dưới đây

+ David asked for all the books by Fitzgerald besides the Great Gatsby

Câu này sẽ sai nếu như ý định của người viết là " David không muốn cuốn The Great Gatsby ", và phải viết lại:

+ David asked for all the book by Fitzgerald except The Great Gatsby

=> David yêu cầu mọi cuốn của Fitzgerald trừ cuốn The Great Gatsby

Một thí dụ khác:

+ Except football, David plays volleyball and basketball (Sai, nếu như ý định của

ng viết là David chơi cả 3 môn thể thao)

+ Besides football, David plays volleyball and basketball (Đúng)

=> Ngoài môn bóng đá, David chơi thêm bóng chuyền và bóng rổ

2 Apart from thì có thể dùng với cả hai nghĩa trên

Apart from hàm nghĩa except

+ He likes all musical instruments apart from the piano

=> Anh ấy thích tất cả các nhạc cụ trừ dương cầm

Apart from có nghĩa của besides

+ Apart from the piano, She plays the guitar and the mandolin

=> Ngoài dương cầm cô ấy còn chơi ghi ta và măng-đô-lin

Trang 12

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

3 Sau những từ như: no, nothing, nobody và những từ phủ định tương tự,

besides,except và apart from có cùng nghĩa với nhau

+ She has nothing besides/except/apart from her car

=> Ngoài chiếc xe ra cô ấy không có gì cả - tức là cô ấy chỉ có chiếc xe thôi

-

Từ vựng:

- proof(n): bằng chứng

- place an order: đặt hàng

- receipt(n): biên lai, hóa đơn

+ Phân biệt BILL, RECEIPT và INVOICE:

Invoice : là 1 tờ giấy liệt kê các khoản tiền

Bill : là tờ invoice + đòi tiền

Receipt : biên nhận sau khi nhận tiền

-

Dịch: Những khách hàng tại Prussian Blue Books được nhắc nhở là phải giữ những biên lai của họ như là bằng chứng mua hàng khi họ đặt hàng

109 Several staff heads - a better understanding of the importance of

motivation and teamwork from the last workshop

Trang 13

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB GIẢI THÍCH:

- Ta thấy chủ ngữ là “several staff heads” và đằng sau chỗ trống là cụm danh từ “ a better …….” Nên chỗ trống cần 1 động từ chính của câu => loại A

- Mặt khác, ta để ý “the last workshop” tức là trong quá khứ => loại B

- Đằng sau chỗ trống là cụm danh từ đứng vai trò tân ngữ nên không thể là bị động

- staff head: người đứng đầu đội ngũ nhân viên

- gain(v): giành được, thu được

- understanding(n): sự hiểu biết

- motivation(n): động lực

- team work(n): làm việc nhóm

- workshop = seminar(n): hội thảo

-

Dịch: 1 số người đứng đầu đội ngũ nhân viên đã thu được sự hiểu biết tốt hơn về tầm quan trọng của động lực và làm việc nhóm từ buổi hội thảo mới đây

110 Anyone - experiences complications with the new software is

encouraged to bring this matter to Mr Gruber's attention in room 210

(A) who

(B) which

(C) whom

Trang 14

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

Lí do chính là nếu experiences ở đây là danh từ thì cả cụm experiences

complications là danh từ ghép làm chủ từ của mệnh đề quan hệ nhưng danh từ ghép thì danh từ đứng trước không bao giờ được ở dạng số nhiều

Dịch: Bất cứ ai mà chịu đựng những rắc rối đối với phần mềm mới thì được

khuyên là nên mang cái vấn đề này tới gặp ông Gruber ở phòng 210

111 Attendance is mandatory for the staff meeting - for next Tuesday in the council hall

Trang 15

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB (A) has been scheduled

- Ta thấy câu đã có động từ chính là tobe IS nên chỗ trống có 2 trường hợp:

+ là danh từ SCHEDULE để tạo thành danh từ ghép “ the staff meeting schedule: lịch trình cuộc họp nhân viên”

+ là động từ ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động SHEDULED

=> dựa vào nghĩa của câu ta loại B, chọn D

-

Bổ sung: câu sử dụng rút gọn mệnh đè quan hệ dạng bị động, câu đầy đủ:

Attendance is mandatory for the staff meeting (which is) scheduled for next

Tuesday in the council hall

-

Từ vựng:

- attendance(n): sự tham dự

- mandatory(a): bắt buộc = obligatory

- schedule(n): lịch trình => schedule(v): lên lịch

- council(n): hội đồng

-

Dịch: Việc tham dự là bắt buộc đối với cuộc họp nhân viên cái mà được lên lịch vào thứ 3 tới trong phòng hội đồng

Trang 16

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

112 Dr Ketterley is a - regarded professor of philosophy as well as a skilled orator

Trang 17

-KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB (A) holding

CÁCH 1: ( dành cho ai đã học hết câu điều kiện )

- Ta thấy liên từ IF và PLEASE MARK => đây là câu điều kiện loại 1 đặc biệt dưới dạng mệnh lệnh yêu cầu

=> mệnh đề của IF chia ở hiện tại đơn nhưng NAMED lại ở dạng V-ed nên

NAMED ở đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ bị động và mệnh đề if thiếu động

- Mặt khác, để ý cái động từ MARK ở trước chia ở hiện tại và chủ ngữ của mệnh

đề if là số ít (the person) => động từ chính của mệnh đề if ở hiện tại số ít

=> chọn C

-

Trang 18

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

Bổ sung:

- Câu còn sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ chỗ LISTED, câu đầy đủ:

Please mark the appropriate box to indicate if the person (who is) named above holds any of the certificates (which are) listed below

Trang 19

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- Ta cần chọn 1 danh từ mang nghĩa phù hợp:

(A) intensity: sức mạnh, tính mãnh liệt

(B) capacity: sức chứa ( phòng, sân vận động,…), dung lượng(ổ đĩa), khả năng (con người), công suất (máy móc)

- Ta cần chọn 1 danh từ mang nghĩa phù hợp:

(A) increase: sự tăng

(B) referral: giấy giới thiệu, sự chuyển viện

Trang 20

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB (C) policy: chính sách

(D) presentation: buổi giới thiếu, buổi thuyết trình

=> chọn D

-

Từ vựng:

- foreign(a): nước ngoài

- industry(n): ngành công nghiệp

- refreshment(n): sự giải lao, sự nghỉ ngơi => refreshments(n): nước giải khát

- afterwards(adv): sau này, sau đó

-

Dịch: Buổi thuyết trình về sự phát triển của nước ngoài trong ngành công nghiệp thời trang sẽ bao gồm đồ uống giải khát và 1 khoảng thời gian 45 phút giải đáp thắc mắc sau đó

115 Mr; Leavenworth sought free legal advice online before - with his own lawyers

CÁCH 1: BEFORE là liên từ => rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: V => V-ing rồi

bỏ đi chủ ngữ ở mệnh đề before Câu đầy đủ:

Trang 21

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

Mr; Leavenworth sought free legal advice online before he consulted with his own lawyers

=> chọn D

CÁCH 2: BEFORE là giới từ mà giới từ + danh từ/cụm danh từ/ V-ing

=> chọn D

-

Bổ sung: Phân biệt Seek ( seek -sought – sought ) và Look for:

1 Seek có nghĩa: tìm kiếm (cái gì), tìm, nhớ ai làm việc gì Seek là động từ bất quy tắc (seek-sought-sought)

Ví dụ: She was seeking the help of someone who spoke English

(Cô ấy tìm kiếm sự giúp đỡ của một người nào biết tiếng Anh.)

2 Seek thường được dùng trong văn viết và không thường dùng trong đàm thoại Khi nói chuyện, người ta thường dùng " try to get " hoặc " try to find " thay cho seek

Ví dụ: He tried to find other work

(Anh ấy cố tìm công việc khác.)

3.Trong Anh ngữ hiện đại, người ta không bao giờ nói rằng một người nào đó seek một người hay một vật mà dùng look for thay thế

Ví dụ: Are you still looking for a job?

(Anh có còn tìm việc làm nữa không? )

-

Trang 22

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

Từ vựng:

- legal(a): thuộc về pháp luật, pháp lý

- lawyer(n): luật sư

- consult(v): hỏi, tham khảo ý kiến

Trang 23

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

118 Onoe a written has been provided to the secretary, she can pass on the information to Mr Oliveri

- Ta cần chọn 1 danh từ mang nghĩa phù hợp:

(A) estimate: sự ước tính, bản kê giá

Trang 24

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB (C) alike

(B) related: có liên quan

(C) alike: như nhau, giống như

(D) interested: quan tâm, thích thú

=> chọn B: related paperwork: giấy tờ công việc liên quan

Trang 25

KIỀU THỦY TRUNG – ADMIN TOEIC PRACTICE CLUB

- Ta thấy trước chỗ trống là HAVE => có 2 trường hợp:

+ HAVE là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành => chỗ trống là động từ phân từ

2

+ HAVE là động từ mang nghĩa có => chỗ trống là danh từ

- Loại C vì đây là động từ nguyên thể ko to

- Loại D vì đây là danh từ đếm được số ít, khi đứng 1 mình phải có a/an/… trước

để xác định

- Loại B vì không hợp nghĩa, cấu trúc theo contributions: have/make contributions

to st nhưng have contributions to st: có những sự đóng góp cho cái gì được dùng khi chủ ngữ là người và cấu trúc này cũng ít khi được dùng

=> chọn A ( hiện tại hoàn thành )

-

Bổ sung: câu còn sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động:

Soaring fuel prices have contributed to manufacturers ( who seek => SEEKING ) raw materials from less remote suppliers

Ngày đăng: 05/05/2019, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w