award" đứng vai trò tân ngữ => cần 1 động từ phù hợp => loại B - loại A vì chủ ngữ là số ít, nếu đúng thì phải là SELECTS - loại D vì bị động thì ko hợp nghĩa, hoặc là ta nhìn nhanh đằng
Trang 1KIỀU THỦY TRUNG
101 On weekends the Italian restaurant is often busy _ hours of the day and
- Để ý thấy đã có từ often => loại C
Mặt khác HOURS là danh từ số nhiều => loại D và B vì:
+ Every đi với danh từ số ít
+ Almost là trạng từ ko thể bổ nghĩa cho danh từ và ALMOST thường đi với các từ như:
anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every
=> nếu đúng thì phải là ALMOST ALL HOURS chứ ko thể là ALMOST HOURS được
=> chọn A
-
Dịch:Vào cuối tuần, nhà hàng Ý thường bận tất cả các giờ trong ngày và đêm
102 Forelli Media Inc is an internationally _ marketing firm noted for its
success throughout Europe, East Asia, and the Americas
Trang 2KIỀU THỦY TRUNG
A recognized: được công nhận
B recognizing: công nhận
=> chọn A
-
Bổ sung: câu này có sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ chỗ FIRM:
firm (is) noted for
Dịch:Tập đoàn truyền thông Forelli là một công ty marketing quốc tế nổi tiếng về sự thành cộng
của họ khắp châu Âu, Đông Á và châu Mỹ
103 More than 100 state – owned companies still remain _ for privatization,
according to the Privatization Agency
Ta cần chọn 1 tính từ sau REMAIN mang nghĩa phù hợp, nhưng nếu để ý thì trong TOEIC cụm
BE/REMAIN/ AVAILBLE FOR rất phổ biến
A availble for: sẵn sằng cho việc gì
B cooperavtive: hợp tác
C common: chung, phổ biến
D direct: trực tiếp
Trang 3KIỀU THỦY TRUNG
=> chọn A
-
từ vựng:
- remain + adj: vẫn mang tính gì
- state – owned company: doanh nghiệp chủ sở hữu nhà nước
- privatization: sự tư nhân hóa
=> Privatization Agency: cơ quan tư nhân hóa
-
Dịch: Hơn 100 doanh nghiệp có chủ sở hữu nhà nước vẫn sẵn sàng cho việc tư nhân hóa, nguồn
tin theo như cơ quan tư nhân
104 The Wallace Goldberg Committee of Environmental Awareness unanimously
_ the technical team of Walpole Enterprises for their annual award
- Ta thấy cả đống "the Wallance Awareness" là chủ ngữ của câu, unanimously là trạng từ bổ
nghĩa và đống đằng sau "the technical award" đứng vai trò tân ngữ => cần 1 động từ phù hợp
=> loại B
- loại A vì chủ ngữ là số ít, nếu đúng thì phải là SELECTS
- loại D vì bị động thì ko hợp nghĩa, hoặc là ta nhìn nhanh đằng sau chỗ trống: nếu có danh từ
hoặc cụm danh từ thì thường là chủ động, còn ko có là bị động ( mẹo này áp dụng với các động
từ ngoại động từ, hầu hết thôi nha chứ ko phải tất cả )
=> chọn C
-
Dịch: ủy ban Wallace Goldberg vệ nhận thức môi trường đã thống nhất lựa chọn đội ngũ kỹ
thuật của doanh nghiệp Walpole cho giải thưởng hàng năm của họ
Trang 4KIỀU THỦY TRUNG
105 Patients may hang their coats in the closet _ the vending machine in the
Ta cần chọn 1 giới từ mang nghĩa phù hợp
A between ( thường đi vs and ): giữa cái gì với cái gì
B into: bên trong
- closet(n): tủ quần áo
- vending machine: máy bán hàng tự động
- waiting room: phòng chờ
-
Dịch: Bệnh nhân có thể treo áo khoác của họ trong tủ quần áo gần máy bán hàng tự động trong
phòng chờ
106 lt may take _ 4 days for international orders to arrive at their destination,
depending on the location
(A) enough
(a) so
Trang 5KIỀU THỦY TRUNG
(C) more
(D) approximately
KEY DDDDDDDDDDDDDDDDDDDD
GIẢI THÍCH:
- Ở đây do ta ko biết có phải chính xác 4 ngày hay ko, nên ta chỉ có thể ước lượng khoảng
khoảng đó nên dùng APPROXIMATELY: xấp xỉ
=> chọn D
-
từ vựng:
- depend on = rely on: phụ thuộc vào
- cấu trúc: it may TAKE + TIME + for st to do st: mất bao lâu cho điều gì để làm gì
-
Dịch: mất khoảng 4 ngày đối với các đơn đặt hàng quốc tế để gửi đến chỗ của họ, tùy thuộc vào
vị trí
107 Salary ——-—- are verified after an evaluation performed every six months
after starting employment
- Ta để ý thấy động từ chính là ARE VERIFIED, đống đằng sau ko xét => chỗ trống 1 là trạng từ
bổ nghĩa, 2 là 1 danh từ để cấu tạo nên 1 cụm danh từ ghép
- Trong đáp án ko có trạng từ => cần 1 danh từ ở dạng số nhiều vì động từ tobe là ARE
=> chọn A
-
từ vựng:
Trang 6KIỀU THỦY TRUNG
- cụm hay gặp: salary increase: sự tăng lương
- evalutin(n): sự đánh giá
- start employment: bắt đầu công việc
-
Dịch: những sự tăng lương được xác nhận sau một cuộc đánh giá được thực hiện mỗi sáu tháng
sau khi bắt đầu công việc
108 Bancroft Weekly will - the winning entry of the September Shakespeare
Trang 7KIỀU THỦY TRUNG
109 New owners of Century Regal's condominiums are advised to become more
_ with the amenities and services available to residents
- Đây là dạng WORD FORM gồm 14-15 câu trong 1 đề thi TOEIC, với dạng này ta chỉ cần xét
được chỗ trống là loại từ gì ( danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ ) là làm được Dạng này để
lấy điểm nên đừng để sai nha
- Ta để ý trước chỗ trống là động từ BECOME, đây là 1 trong 11 LINKIN VERBS và sau các
động từ này là TÍNH TỪ chứ ko phải TRẠNG TỪ như bình thường nha
=> chọn C
-
Bổ sụng:
LINKIN VERB là gì?
- Linkin verb là nhóm động từ chỉ trạng thái chứ ko phải hành động, chính vì vậy mà sau chúng
là tính từ chứ ko phải trạng từ, nhóm động từ đó như sau:
appear get prove sound
be grow remain stay
become keep seem taste
feel look smell turn
- Tuy nhiên, có những trường hợp với 1 số các động từ trên lại chỉ hành động nên sau nó vẫn là
trạng từ như bình thường, phần đó mình sẽ nói vào lúc khác nhé
-
Từ vựng:
- Condominium ['kɔndə'miniəm]: chế độ công quản
- amenity [ə'mi:niti]: sự tiện nghi, tiện ích
- Resident: cư dân
Trang 8KIỀU THỦY TRUNG
- be familiar with = Be accustomed to + V-ing = be use to +V-ing
Chú ý: be used to + V-ing: quen với cái gì và get used to + V-ing: làm quen với cái gì
-
Dịch:Chủ sở hữu mới của nhà chung cư thế kỷ Regal được khuyên để trở nên quen thuộc hơn với
các tiện nghi và dịch vụ có sẵn cho cư dân
110 Cairne Fitness Centers has decided to open a large facility in Manhattan -
its financial situation is unstable because of shifting property values
- Ta để ý thấy sau chỗ trống là 1 mệnh đề nên ta cần 1 liên từ phù hợp
- Loại A và B vì 2 cái này ko đi vs mệnh đề
- Loại D vì however luôn phải có dấu phẩy đi kèm, nếu đứng giữa câu thì trước và sau nó sẽ có
- unstable [,ʌn'steibl]: không ổn định
- shifty['∫ifti]: quỷ quyệt
-
Dịch: Trung tâm Thể dục Cairne đã quyết định mở một cơ sở lớn ở Manhattan, mặc dù tình hình
tài chính không ổn định do thay đổi giá trị tài sản
Trang 9KIỀU THỦY TRUNG
111 Most banks are - to loan money to small businesses and that is the big
reason for the recession in this country
A Relevant: có liên quan, thích đáng
B Reluctant to: miễn cưỡng
C Redundant [ri'dʌndənt]: dư thừa, bị sa thải
D Reduced: bị làm giảm
=> chọn B
-
từ vựng:
- Recession [ri'lʌktənt] (n): tình trạng suy thoái
- reason FOR: lí do cho
-
Dịch:Hầu hết các ngân hàng bị miễn cưỡng cho vay tiền đối với doanh nghiệp nhỏ và đó là lý do
lớn cho tình trạng suy thoái của đất nước
112 Bullet Hole Press specializes in the publication of horror, mystery, and
psychological thrillers, so no other genres will be -
Trang 10KIỀU THỦY TRUNG
GIẢI THÍCH:
- Bài này mình sẽ đưa 1 tip khá phổ biến về phần chọn động từ V-ed hay V-ing cho các bạn
- Ta để ý đằng sau WILL BE thì chỉ có thể là V3/ed ở dạng bị động, V-ing ở dạng chủ động hoặc
là 1 tính từ bình thường
=> loại A và C
- Nếu ta biết nghĩa của từ GENRE là loại, thể loại thì ko nói làm gì, có thể làm ngay là bị động:
được xuất bản
- Vậy ta phải chọn gì khi ko biết nghĩa của từ GENRE này??? Dễ thôi
+ Trong TOEIC, trong các câu mà phải chọn chỗ trống là động từ V3/ed hay động từ V-ing thì
đa số các động từ đó đều là ngoại động từ
+ Và các bạn đã biết, ngoại động từ thì luôn phải có tân ngữ đằng sau nó khi động từ đó ở dạng
chủ động Ví dụ như trong câu này nếu như chủ động thì phải là PUBLISH ST: xuất bản cái gì
=> Và đương nhiên, nếu ko có tân ngữ là cái ST hay SB đằng sau thì chỗ động từ đó sẽ là bị
động ( lí do là khi bị động thì cái tân ngữ sẽ được chuyển lên đầu làm chủ ngữ )
=> TIP: để ý nhanh đằng sau chỗ trống có danh từ hay ko, nếu có thì là chủ động, còn ko có sẽ là
Dịch: Nhà xuất bản Bullet Hole chuyên xuất phẩm về kinh dị, thần thoại, tiểu thuyết tâm lý học
rung rợn, vì thế các thể loại khác không được xuất bản
113 Customers should know that ordering one of the new JP-3000 laptops
online _December 1st will guarantee that it will arrive prior to the start of the
Christmas shopping season
(A) at
(B) in
(C) upon
Trang 11KIỀU THỦY TRUNG (D) before
- Order: đơn hàng, ra lệnh, gọi món, đặt
- guarantee = ensure: cam kết, đảm bảo
- prior to: trước
-
bổ sung:
- không dùng at, on, in trước: all , each, every, some, last, next, this, today, tomorrow, yesterday
- Các cụm từ hay đi vs UPON:
+ upon the wide sea: trên biển rộng
+upon the middle of the night: vào lúc nửa đêm
+upon a long voyage: trong cuộc hành trình dài
+ upon those terms: với những điều kiện đó
-
Dịch: Khách hàng nên biết rằng việc đặt hàng trên mạng của một trong những mẫu mới laptop JP
– 3000 trước ngày 1 tháng 12 sẽ đảm bảo rằng hàng sẽ về trước khi mùa mua sắm giáng sinh bắt
đầu
114 Purchasing tickets for Rocky Multiplexes has become easier than _thanks
to changes made to the theater's website
(A) once
Trang 12KIỀU THỦY TRUNG
- Ta để ý thấy từ THAN, chỗ trống đằng sau than thì nhớ ngay đến cụm cũng hay gặp trong
TOEIC là THAN EVER mang nghĩa: hơn bao h hết
=> chọn D
-
Từ vựng:
- Purchase (n,v): sự mua được, mua
- Multiplex (a) ['mʌltipleks]: đa thành phần
- Thanks to: nhờ vào
Trang 13KIỀU THỦY TRUNG
A Farther: xa hơn (hình thức so sánh hơn của far), thêm nữa, hơn nữa, ngoài ra,vả lại
B Over: hơn (về số lượng, tuổi tác,…), ngang qua, vượt qua, khắp
C Aside from: ngoài, trừ
D in addition to: ngoài
=> chọn B
-
Từ vựng:
- Retail ['ri:teil] (n,v): việc bán lẻ, bán lẻ
- Franchise ['frænt∫aiz]: sự cho phép quyền kinh doanh
Trang 14KIỀU THỦY TRUNG
- reach: hoàn thành, đạt được = achieve = accomplish => reach to: vươn tới, với tới
-
Dịch: Tổng thu nhập của nhiều thương hiệu nhượng quyền bán lẻ quần áo nhỏ hơn đạt trên
20.000.000 $ mỗi năm
117 The - of foods at Ricotta Supermarkets makes it a popular choice among
consumers who enjoy preparing intemational cuisine
Dịch: Sự đa dạng của các loại thực phẩm tại siêu thị Ricotta làm cho nó trở thành một lựa chọn
phổ biến trong số những người tiêu dùng có được sự chuẩn bị của ẩm thực quốc tế
118 As part of our latest marketing strategy, this coupon - customers to save
more money on purchases made within a certain time period
Trang 15KIỀU THỦY TRUNG
- Last: muộn nhất, MỚI NHẤT, gần đây nhất
- Coupon ['ku:pɔn]: phiếu mua hàng
-
Dịch: Là một phần của chiến lược tiếp thị mới nhất của chúng tôi, phiếu mua hàng này cho phép
khách hàng tiết kiệm được nhiều tiền hơn khi mua hàng được thực hiện trong một khoảng thời
- Mặt khác ta để ý động từ MAKE ở phía trước => cấu trúc theo MAKE hay gặp:
MAKE SB/ST + (ADV) + ADJ
- Trong 1 câu có các đáp án tính từ là tính từ gốc, tính từ đuôi -ed và tính từ đuôi -ing thì ưu tiên
chọn tính từ gốc ( ko xét chủ động hay bị động)
Trang 16KIỀU THỦY TRUNG
Dịch: Những thay đổi trong công nghệ tự động ô tô đang làm cho dòng xe tổ hợp ngày càng giá
cả phải chăng cho người tiêu dùng nhiều hơn
120 Your e-mail, - in transit, is potentially visible to anyone outside your
enterprise who might have access to your server
B during + danh từ -> chỉ thời kỳ hoặc một sự việc xảy ra ở một thời điểm xác định nhưng
không biết nó xảy ra bao lâu: during the winter, during my vacation
C whenever (conj): bất cứ lúc nào
D "As well as"
- Có nghĩa tương đương với "not only ….but also"
Ex: She is clever as well as beautiful
= She is not only beautiful, but also clever
Trang 17KIỀU THỦY TRUNG
- Có thể dùng as well as để nối hai chủ ngữ Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì động từ theo sau nó
cũng chia tương ứng với chủ ngữ số ít đó
Ex: Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news
- Sau as well as, ta thường dùng động từ dạng -ing
Ex: He hurt his arm, as well as breaking his leg
- Nếu có động từ trong mệnh đề chính ở dạng nguyên mẫu thì sau "as well as" ta có thể dùng
động từ nguyên mẫu không "to"
Ex: I have to clean the floors as well as cook the food
-
Từ vựng:
- Potential (a): có tiềm năng, tiềm ẩn
- Enterprise (n): doanh nghiệp, dự án lớn
- Transit [trænsit] (n): sự quá cảnh
- Access to: truy cập
- Once in a while: thỉnh thoảng, đôi khi
-
Dịch:
E-mail của bạn, trong khi quá cảnh, có khả năng hiển thị cho bất cứ ai bên ngoài doanh nghiệp
của bạn, những người có thể có quyền truy cập vào máy chủ của bạn
121 Since the supply is -, all customers are encouraged to make orders as
Trang 18KIỀU THỦY TRUNG
- Limit là ngoại động từ => nếu bạn nào còn nhớ cái TIP mình đưa ở mấy câu trước thì sẽ làm
- Make order: thực hiện đơn hàng
- As soon as possible (ASAP): ngay khi có thể
A By: vào lúc, vì, trước
B regarding: về việc, đối với
C against: chống lại, tương phản với
D above: ở trên, vượt quá
- Mặt khác, nhớ ngay đến cụm hay gặp: BY THE END OF
-
từ vựng:
- evaluation(n): sự đánh giá => evaluate(v): đánh giá
Trang 19KIỀU THỦY TRUNG
-
Dịch: vào cuối tuần tới, tất cả nhân viên phải hoàn thành một bảng đánh giá
123 The Chamber of Commerce will - concems about declining investment
in the township’s newly-constructed industries
(C) address: hướng đến, giải quyết
(D) exclaim: kêu lên
=> chọn C
-
Từ vựng:
Commerce: thương nghiệp ⇒ chamber of commerce: phòng thương mại
Concern (n,v): sự lo lắng, sự bận tâm, liên quan, dính líu tới
Decline [di'klain] (n,v): sự suy sụp, nghiêng mình, cúi mình, từ chối
Investment (n): sự đầu tư
-
Dịch: Phòng Thương mại sẽ hướng đến các mối quan ngại về suy giảm đầu tư vào các ngành
công nghiệp mới được xây dựng của thị trấn
124 A few vehicles were - damaged by the recent hailstorm and will have to
be replaced immediately
Trang 20KIỀU THỦY TRUNG (A) severely
125 Karen Solden will replace Harold Walker, - is being promoted to a
higher position in the company
- Cách làm dạng điền đại từ quan hệ:
Để ý nhanh ngay đằng sau và đằng trước chỗ trống:
+ Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ người => who hoặc that
+ Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ vật => which hoặc that
+ Đằng sau là danh từ => whose
+ Đằng sau là mệnh đề và đằng trước là danh từ chỉ người => whom
Trang 21KIỀU THỦY TRUNG
+ Đằng sau là mệnh đề và đằng trước là danh từ chỉ vật => which
+ Đằng sau là động từ và đằng trước là danh từ chỉ vật ở vị trí tân ngữ => chọn đại từ nhân xưng
Lưu ý: có dấu phẩy thì ko được dùng that
- Ta cần chọn 1 danh từ sau THE => loại C và D
- Mặt khác, để ý đằng sau động từ ARE ASKED => cần danh từ số nhiều
=> chọn A
-
Từ vựng:
- Applicant (n) (đuôi – ant chỉ người): người nộp đơn
- application (n): sự nộp đơn, lá đơn
-
Dịch: Các ứng viên cho nhóm nghiên cứu được yêu cầu chờ trong phòng 203 cho các cuộc
phỏng vấn của họ
127 Contractors will be renovating the office building - the stockroom will
be on the first floor
(A) in order to