Thu nhập tiền lương tháng của CBNV - Thu nhập tiền lương hàng tháng của CBNV bao gồm: + Tiền lương cố định thực tế TL1; + Tiền lương hiệu quả thực tế TL2; + Phụ cấp chức vụ PCCV; + Tiền
Trang 1Chương II PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG Điều 3 Thu nhập tiền lương tháng của CBNV
- Thu nhập tiền lương hàng tháng của CBNV bao gồm:
+ Tiền lương cố định thực tế (TL1);
+ Tiền lương hiệu quả thực tế (TL2);
+ Phụ cấp chức vụ (PCCV);
+ Tiền lương làm thêm giờ (TLTG);
+ Tiền lương của ngày nghỉ phép (TLP)
+ Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết (TLL)
- Công thức tính:
Lk Pk
TGk CVk
k 2 k
1
Điều 4 Tiền lương cố định thực tế
Tiền lương cố định thực tế của CBNV được tính theo công thức:
k C
k 1 k
N
ML
Trong đó:
TL1k là tiền lương cố định thực tế trong tháng của CBNV thứ k;
ML1k là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;
NC là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;
Nk là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ k (theo ngày chế độ)
Điều 5 Tiền lương hiệu quả thực tế
Tiền lương hiệu quả thực tế của CBNV được tính theo công thức:
k k k L
1 j
j j j
2 k
K N ML
QL
×
×
=
∑
= Trong đó:
TL2k là tiền lương hiệu quả thực tế trong tháng của CBNV thứ k;
MLj là mức lương chức danh của CBNV thứ j (Phụ lục 1);
Nj là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ j;
Kj là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thứ j (Phụ lục 2);
L là tổng lao động của đơn vị;
QL2 là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị trong tháng;
Trang 2Và ∑
=
−
×
=
−
1 j
j 1 KH
1 TT
2 QL QL QL I TL QL
Với QLTT là tổng quỹ tiền lương thực tế theo mức độ hoàn thành nhiệm
vụ trong tháng của đơn vị;
QL1 là quỹ tiền lương cố định đã chia trong tháng của đơn vị;
QLKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch ứng với mục tiêu công tác của
đơn vị và là tổng mức lương chức danh của tất cả CBNV trong đơn vị;
I là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong tháng của đơn vị (Phụ lục 2);
TL1j là tiền lương cố định thực tế tháng của CBNV thứ j;
L là tổng lao động của đơn vị
Điều 6 Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp chức vụ được tính hàng tháng theo kỳ tính lương Phụ cấp chức vụ thực
tế của CBNV được xác định theo công thức:
k C
PCk
N
M
Trong đó:
PC CVk là tiền phụ cấp chức vụ thực tế trong tháng của CBNV thứ k;
M PCk là mức tiền phụ cấp trong tháng của CBNV thứ k (Phụ lục 1);
N C là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;
N k là ngày công thực tế trong tháng của CBNV thứ k (theo ngày chế độ)
Điều 7 Tiền lương làm thêm giờ
Tiền lương làm thêm giờ được tính hàng tháng theo kỳ tính lương Cụ thể được xác định theo công thức:
∑
=
×
1 i
ik TGik
TGk ML G
TL
Trong đó :
TL TGk là tiền lương làm thêm giờ trong tháng của CBNV thứ k;
ML TGik là mức lương làm thêm của 01 giờ nhóm i của CBNV thứ k;
G ik là số giờ làm thêm nhóm i trong tháng của CBNV thứ k;
m là tổng số nhóm mức lương làm thêm giờ theo quy định của Công ty
(gồm 05 nhóm: làm thêm vào ngày thường, làm thêm vào ban ngày
của ngày nghỉ hàng tuần, làm thêm vào ban đêm của ngày nghỉ hàng tuần, làm thêm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ/tết và làm thêm vào ban đêm của ngày nghỉ lễ/tết)
Điều 8 Tiền lương của ngày nghỉ phép, nghỉ lễ
8.1 Tiền lương của ngày nghỉ phép
Tiền lương của ngày nghỉ phép được tính hàng tháng theo kỳ tính lương
Trang 3tương ứng với số ngày nghỉ phép của CBNV Cụ thể được xác định theo công thức:
Pk C
k 1
N
M
Trong đó :
TL Pk là tiền lương của ngày nghỉ phép trong tháng của CBNV thứ k;
ML 1k là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;
N C là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;
N Pk là tổng số ngày nghỉ phép trong tháng của CBNV thứ k
7.2 Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết
Tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết được tính hàng tháng theo kỳ tính lương tương ứng với số ngày nghỉ lễ/tết của CBNV Cụ thể được xác định theo công thức:
Lk C
k 1
N
M
Trong đó :
TL L k là tiền lương của ngày nghỉ lễ/tết trong tháng của CBNV thứ k;
ML 1k là mức lương cố định trong tháng của CBNV thứ k;
N C là ngày công thực tế chế độ trong tháng theo quy định của Công ty;
N Lk là số ngày nghỉ lễ/tết trong tháng của CBNV thứ k