1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc

69 526 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc
Người hướng dẫn Cô Giáo Phạm Thị Hạnh Nhân
Trường học Công ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc

Trang 1

ở nớc ta hình thức trả lơng theo sản phẩm và hình thức trả lơng theo thờigian đang đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Tuy vậy các hình thứctrả lơng luôn phải luôn kèm theo một só điều kiện nhất định để có thể trả lơngmột cách hợp lý, đúng đắn và có hiệu quả Vì vậy chúng ta cần phải hoànthiện các hình thức đó thì mới phát huy tác dụng của tiền lơng, nếu không sẽtác dụng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh mâu thuẫn về lợiích giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, làm suy giảm động lực lao

động và sự sáng tạo của họ Do đó vấn đề lựa chọn một hình thức trả lơng hợp

lý, trả lơng lao động vừa đúng công sức họ bỏ ra, lại vừa đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ vai trò to lớn của tiền l-

ơng, do đó sau một thời gian thức tập tại Công ty Phát Triển Hạ Tầng KhuCông Nghệ Cao Hoà Lạc, với sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Phạm ThịHạnh Nhân cùng các Cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty Phát

triển hạ tầng em đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác trả lơng tại Công

ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc” nhằm đa ra một số giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng của Công ty

II Mục đích nghiên cứu.

Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm đợcchi phí tiền lơng mà vẫn kích thích đợc ngời lao động, khi tiền lơng đợc trảhợp lý sẽ tạo động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn và giá trị thặng d dolao động của họ đem lại là vô cùng to lớn Vì vậy không ngừng hoàn thiệncông tác trả lơng là yêu cầu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp

Với nhận thức đó đề tài: Hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty PhátTriển Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc nhằm mục đích sau:

 Về lý thuyết: Hệ thống hoá kiến thức về tiền lơng

 Về thực tiễn: áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá công tác trả lơngcủa Công ty Phát Triển Hạ Tầng đa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trảlơng tại Công ty

Trang 2

III Phơng pháp nghiên cứu:

Đồ án đã áp dụng một số phơng pháp nh biểu bảng, thống kê, tổng hợp, phân tích làm rõ công tác trả lơng tại Công ty Phát triển hạ tầng và sử dụng số liệu trong bảng tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh cuối năm, các số liệu trong tổng hợp của phòng tổ chức hành, phòng kế toán, Kế hoạch phòng kỹ thuật của Công ty Phát Triển Hạ Tầng

Với mục đích nh vậy Đồ án sẽ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:Phần I : Cơ sở lý luận về công tác trả lơng

Phần II : Phân tích thực trạng công tác trả lơng tại Công ty Phát triển hạtầng khu công nghệ cao Hoà Lạc

Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty Pháttriển hạ tầng khu công nghệ cao Hoà Lạc

Trang 3

PHAĂN I

CÔ SÔÛ LYÙ LUAÔN VEĂ COĐNG TAÙC TRẠ LÖÔNG

1.1 Khaùi nieôm tieăn löông:

Trong thöïc teâ, khaùi nieôm vaø cô caâu tieăn löông raât ña dáng ôû caùc nöôùc tređn theâ giôùi Tieăn löông coù theơ coù nhieău teđn gói khaùc nhau nhö tieăøn cođng, tieăn löông, thuø lao lao ñoông, thu nhaôp lao ñoông

ÔÛ Phaùp, söï trạ cođng hieơu laø tieăn löông, hoaịc löông boơng cô bạn, bình thöôøng hay toâi thieơu vaø mói thöù lôïi ích hay phú khoạn khaùc, ñöôïc trạ tröïc tieâp hay giaùn tieâp baỉøng tieăn hay hieôn vaôt, maø ngöôøi söû dúng lao ñoông trạ cho ngöôøi lao ñoông theo vieôc laøm cụa hó Coøn tieăn löông ôû Ñaøi Loan bao goăm mói khoạn thuø lao maø ngöôøi cođng nhađn nhaôn ñöôïc do laøm vieôc, baât luaôn laø duøng tieăn löông, löông boơng, phú caâp coù tính löông, tieăn thöôûng hoaịc duøng mói danh nghóa khaùc ñeơ trạ cho ho ïtheo giôø, ngaøy thaùng, theo sạn phaơm…

Theo toơ chöùc lao ñoông quoâc teâ (ILO) ñònh nghóa: tieăn löông laø söï trạ cođng thu nhaôp, baât luaôn teđn gói hay caùch tính theâ naøo , maø coù theơ bieơu hieôn baỉng tieăn ñöôïc aân ñònh baỉng thoûa thuaôn giöõa ngöôøi söû dúng lao ñoông vaø ngöôøi lao ñoông, hoaịc baỉng phaùp luaôt, baỉng phaùp quy quoâc gia do ngöôøi söû dúng lao ñoông phại trạ theo hôïp ñoăđng lao ñoông ñöôïc vieât ra hay thoûa thuaôn baỉng mieông.

ÔÛ Vieôt Nam hieôn nay coù söï phađn bieôt caùc yeâu toâ trong toơng thu nhaôp cụa ngöôøi lao ñoông töø cođng vieôc: tieăn löông (löông cô bạn), phú caâp, tieăn thöôûng vaø phuùc lôïi Theo quan ñieơm cại caùch tieăn löông naím 1993: tieăn löông laø giaù cạ söùc lao ñoông, ñöôïc hình thaønh qua söï thoûa thuaôn giöõa ngöôøi söû dúng lao ñoông vaø ngöôøi lao ñoông phuø hôïp vôùi quan heô cung caău veă söùc lao ñoông trong neăn kinh teâ hò tröôøng Tieăn löông cụa ngöôøi lao ñoông do hai beđn thoûa thuaôn trong hôïp ñoăng lao ñoông vaø trạ theo naíng suaât lao ñoông, chaât löôïng vaø hieôu quạ cođng vieôc.

1.2 Bạn chaât cụa tieăn löông:

Veă maịt kinh teâ: tieăn löông laø phaăn ñoẫi tróng cụa söùc lao ñoông maø ngöôøi lao ñoông ñaõ cung caâp cho ngöôøi söû dúng lao ñoông Qua hôïp ñoăng lao ñoông, ngöôøi lao ñoông vaø ngöôøi söû dúng lao ñoông ñaõ cam keât trao ñoơi haøng hoùa söùc lao ñoông: ngöôøi lao ñoông cung caâp söùc lao ñoông cụa mình trong moôt khoạng thôøi gian naøo ñoù vaø seõ ñöôïc nhaôn moôt khoạn tieăn löông theo thoûa thuaôn töø ngöôøi söû dúng lao ñoông.

Trang 4

Sơ đồ 1.2: Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động:

Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều kiện lao động trung bình của ừng ngành nghề Tiền lương cơ bản được được sử dụng rộng rãi ở các doanh ngiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được xác định thông qua hệ thống thang bảng lương do nhà nước quy định Còn phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính lương cơ bản.

Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kih tế – xã hội nhất định Khoản tiền đó phải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mức lương tối thiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn, đó là số tiền bảo đảm cho người lao động này có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuoi con cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc sống con người đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên môn của người lao động được nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự kính trọng và

+ Thời gian đã cung cấp với cường độ hao phí sức lao động + Trình độ tay nghề đã tích lũy được

+ Tinh thần, động cơ làm việc

+ Tiền lương cơ bản + Phụ cấp, trợ cấp xã hội + Thưởng (trích 1 phần lợi nhuận) + Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề

Người lao động

Người sử dụng lao động

Sức lao động Trả công lao động

Trang 5

làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghĩa như là một khoản đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.

1.3 Vai trò của tiền lương

1 Vai trò tái sản xuất sức lao động: Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng hàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định (ba gồm các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giả trí… và các dịch vụ cần thiết khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản sản xuất mở rộng sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy).

2 Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế đẻ phòng những khi gặp rủi ro và có lương hưu lúc về già.

3 Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề , mỗi công việc có tính chất phức tạp về kỹ thuất khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề cao hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các diều kiện khó khăn và nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn Đối với các công việc khẩn cấp và khó khăn, cũng như cấc công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh hơn thì tiền lương và tiềng thưởng có tác dụng kích thích có hiệu quả.

1.4 Những nguyên tắc chung nhất của công tác tiền lương

Với nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi khi tổ chức chế độ tiền lương cho người lao động cần thiết phải tuân thủ theo những yêu cầu có tính nguyên tắc sau:

 Đảm bảo tính phù hợp của chế độ tiền lương với điều kiện kinh tế đất nước trong từng thời kỳ, phải dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội có tính chiến lược của đất nước Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động, có như vậy thì mới có khả năng tích lũy tái sản xuất mở rộng đồng thời bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

 Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng, bảo đảm tác dụng kích thích sản xuất, hai vấn đề này phải sốngong đồng nhất để có tỷ lệ thích hợp giữa tích lũy và tiêu dùng đòi hỏi chúng ta phải giả quyết đúng đắn mối quan hệ 3 lợi ích Nhà nước, tập thể và cá nhân.

Trang 6

 Thực hiện tính nguyên tắc phân phối lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiền lương dựa trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động là tiền lương tương ứng với sô lượng và chất lượng lao động mà mỗi cá nhân đóng góp, phân phối theo lao động chính là thước đo giá trị lao động của người công nhân và để xác định phần đóng góp cũng như phần hưởng thụ của người lao động.

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền công lao động

Các nhân tố ảnh đến việc trả lương rất đa dạng, phong phú, và có thể trình bày theo các nhóm cơ sở dưới đây:

Sơ đo 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tie n công lao độngà 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động à 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động

Bản thân công việc

Độ phức tạp của vị trí đảm nhiệm

Xã hội và thị trường

lao động

Sự phát triển của nền

kinh tế xã hội

Chi phí sinh oạt

Luật pháp Lđ và lương

tối thiểu

Lương trung bình trên

thị trường lao động…

Bản thân người lao động

Khả năng hiện tại (kiến thức, tay nghề)

Tiềm năng cá nhân trong tương lai Thâm niên và mức độ trung thành với doanh nghiệp

Mức độ hoàn thành công việc…

Tiền công hay tiền lương của người lao

động

Doanh nghiệp

Khả năng tài chính Hiệu quả kinh doanh Chính sách tiền lương trong từng gia đoạn Văn hóa doanh nghiệp…

1.6 Các chế độ tiền lương của nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp:

1.6.1 Chế độ tiền lương theo cấp bậc

Trả lương theo cấp bậc là trả lương cho người lao động thông qua chất lượng công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công nhân Nhà nước ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong đó xác định độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công nhân, các doanh nghiệp dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật xác định độ phức tạp của công việc đơn vị mình mà xắp xếp bậc, công việc và trả lương cho người lao động.

Thang bảng lương là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cấp bậc của họ Mỗi bảng lương gồm một số bậc lương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương biểu thị mức độ phức tạp giữa bậc

Trang 7

lương công việc do lao động đơn giản nhất:

Mức lương = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu

1.6.2 Chế độ lương chức danh

Là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên chất lượng lao động của các loại viên chức , là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độ chuyên môn và chức danh của công việc

Đối tượng áp dụng: là các cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp cũng như trong

cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang khi họ đang đảm nhận các chức vụ trong doanh nghiệp đó.

Bảng lương chức danh: là bảng quy định các mức lương cho từng chức danh công tác bao gồm: chức vụ công tác, hệ số bảng lương chức danh và số bậc của bảng lương.

Mức lương chức danh là số tiền lương do Nhà nước quy định để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo chức danh công tác trong dơn vị, mức lương chức danh cũng được tính tương tự như mức lương cấp bậc.

L CD =(L TT * H CD ) + P C

L C : mức lương chức danh

L TT : mức lương tối thiểu

H CH : hệ số lương chức danh

P C : phụ cấp

1.6.3 Phụ cấp và thu nhập khác:

Nhà nước ban hành bẩy loại phụ cấp lương

Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn khí hậu khắc nghiệt gồm 7 mức {0,1  0,7} so với mức lương tối thiểu.

Phụ cấp độc hại: nguy hiểm áp dụng với các ngành nghề, công việc làm trong điều kiện độc hại nguy hiểm gồm bốn mức {0,1  0,4} so với mức lương tối thiểu.} so với mức lương tối thiểu Phụ cấp trách nhiệm: gồm 3 mức {0,1  0,3} so với mức lương tối thiểu.

Phụ cấp làm đêm: Làm đêm thường xuyên mức 0,4} so với mức lương tối thiểu lương cấp bậc; Làm đêm không thường xuyên mức 0,3 lương cấp bậc.

Phụ cấp thu hút lao động: áp dụng cho những người làm ở khu vực vùng kinh tế mới, đảo xa, có điều kiện địa lý, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, Phụ cấp này chỉ được hưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm gồm 4} so với mức lương tối thiểu mức {0,2 0,3 0,5

Trang 8

0,7} so với mức lương tối thiểu.

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn thu nhập của người lao động gồm 5 mức {0,1 0,15 0,2 0,25 0,3} so với mức lương tối thiểu Phụ cấp lưu động: áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở gồm 3 mức {0,2 0,4} so với mức lương tối thiểu 0,6} so với mức lương tối thiểu Khi làm thêm giở thì giờ làm thêm được hưởng 150% tiền lương so với ngày thường, làm thêm ngày lễ, ngày chủ nhật hưởng 200% lương cơ bản.

1.7 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

1.7.1 Khái niệm về quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân viên chức do doanh nghiệp (cơ quan) quản lý, sử dụng bao gồm:

 Tiền lương cấâp bậc (còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố định)

 Tiền lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng.

Quỹ lương báo cáo: là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không được lập trong kế hoạch nhăn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho thờigian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng.

Quỹ lương theo kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường.

Để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch người ta dựa theo một số phương pháp như sau:

1.7.2 Xác địch tổng quỹ lương căn cứ vào kỳ kế hoạch lao động và tiền lương bình quân của kỳ kế hoạch

Công thức:

bq KH

KH S * L

QL KH : tổng quỹ lương kế hoạch

S KH : số lao động của kỳ kế hoạch

Lbq : lương bình quân của kỳ kế hoạch

Trang 9

1.7.3 Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiện vụ kế hoạch sản xuất:

Công thức

QLKH  QKHi* Lđgi (đồng) Lđgi : đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm

QL Khi : sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch

n : số mặt hàng sản xuất

Để xác định đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm ta có công thức sau:

 n 1

i dmi gi

KH T * L

T đmi : định mức thời gian của bước công việc

L gi : mức lương giờ của công việc

giờ 8

* ngày 22

tháng lương

Mức giờ

lương

Phương pháp này để xác định lương của công nhân sản xuất chính và phụ có định mức lao động.

1.7.4 Xác định quỹ lương theo hệ số lao động:

Người ta chia tổg quỹ lương kế hoạch làm hai loại: cố định và biến đổi tỷ lệ với sản phẩm.

 Quỹ lương không thay đổi theo sản lượng:

QL KH : quỹ lương kế hoạch

QL bc : quỹ lương báo cáo

Q SLbc : sản lượng kỳ báo cáo

Q SLKH : sản lượng kỳ kế hoạch

Tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch được tính để lập lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp được xác định:

Q = Q + Q + Q + Q

Trang 10

Q C : tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch

Q KH : tổng quỹ lương tỷ lệ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương Qbs : quỹ tiền lương bổ xung theo kế hoạch Quỹ này được trả cho thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định.

Q PC : Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính vào đơn giá tiền lương theo quy định

Q Thg : quỹ lương làm thêm giờ.

1.7.5 Xác định tổng quỹ lương thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh

Cong thức:

Q TH = (V ĐG + C SXKD ) + Q PC + Q BS + Q+TG

Q TH : tổng quỹ lương thực hiện.

V ĐG : đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt.

C SXKD : chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hoá thực hiện.

1.8 Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lương sao cho có hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bàng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương.

1 Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiệïn vật.

2 Tổng doanh thu (tổng doanh số).

3 Tổng thu trừ tổng chi

4} so với mức lương tối thiểu Lợi nhuận.

Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu nêu trên cần phải bảo đảm những yêu cầu sau:

 Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm trức liền kề.

 Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương pháp xây dựng định mức lao động trên một đơn vị sản phẩm hướng dẫn tại thông tư số 14} so với mức lương tối thiểu./ LĐTBXH-TT ngày 10/4} so với mức lương tối thiểu./1997 của Bộ lao động thương binh xã hội.

 Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số), tổng thu trừ tổng chi không có lương hoặc tính theo quy định tại nghị định số 59-CP ngày 30/10.1996 của chính

Trang 11

phủ, nghị định số 27/1999 ngày 20/4} so với mức lương tối thiểu./1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện của bộ tài chính Chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được lập trên cơ sở kế hoạch (tổng thu trừ tổng chi) và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề Căn cứ vào quỹ tiền lương của năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương theo công thức:

V kh = [L đb * TL min dn * (H cb +H pc ) + V vc ] * 12 tháng

V kh : tổng quỹ lương kế hoạch

L đb : tổng số lao động định biên

TL min dn : mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy

……… định

H cb : hệ số lương cấp bậc công việc bình quân

H pc : hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá ………

tiền lương.

V c : Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa .

… tính trong định mức lao động tổng hợp.

Sau khi xác định được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4} so với mức lương tối thiểu phương pháp sau:

1.8.1 Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật:

V ĐG = V G * T SP

V ĐG : đơn giá tiền lương (đồng/đơn vị hiện vật)

T SP : mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm

V G : tiền lương được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.

Nhận xét:

Ưu điểm của phương pháp tính đơn giá tiền lương này là: gắn chi phí tiền lương của doanh nghiệp với hiệu suất sử dụng lao động Phản ánh chính xác chi phí về sức lao động cho mỗi đơn vị sản phẩm.

Nhược điểm của phương pháp là chỉ tính được đơn giá này trong điều kiện chỉ sản xuất một loại sản phẩm dịch vụ, hoặc những sản phẩm dịch vụ khác nhau nhưng có thể quy về một loại sản phẩm thông nhất.

Trang 12

1.8.2 Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Loại đơn giá tiền lương này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh là doanh thu, quỹ lương thay đổi theo sản lượng.

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch

Nhận xét:

Ưu điểm: Đơn giá tiền lương loại này phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Có thể so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giữa các doanh nghiệp khác nhau.

Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng của giá thị trường, do đó có thể phản ánh không đúng hiệu quả sử dụng lao động Doanh thu chưa phải là hiệu quả cuối cùng nên nên đơn giá này chưa phản ánh đầy đủ mục đích, động cơ của hoạt động đầu tư.

1.8.3 Đơn giá tiền lương tính trên hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể lương

Công thức:

FKH KH

KH G

Q V

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch không kể lương

C FKH : tổng chi phí kế hoach không kể lương

*Nhận xét:

Ưu điểm của phương pháp là phản ánh được kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tỷ trọng tiền lương trong giá trị mới được tạo ra của doanh nghiệp (lương và lợi nhuận) từ đó có thể diều chỉnh hù hợp.

Nhược điểm: không phải doanh nghiệp nào cũng quản lý và xác định được chi phí, do đó loại đơn giá này thường được áp dụng với các doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu và tổng chi phí.

Trang 13

1.8.4 Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện Công thức xác định:

V đg : Đơn giá tiền lương (Đợn vị tính đồng/1000đ)

V kh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

P kh : Lợi nhuận kế hoạch

1.9 Các hình thức trả lương:

1.9.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Là hình thức trả lương mà tiền lương của người lao động được xác định theo trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, chức vụ và theo thời gian làm việc của người lao động Đối tượng áp dụng: chủ yếu đối với các nhân viên, viên chức hoặc những công nhân làm những công việc không xác định được định mức lao động hay những công việc yêu cầu chất lượng cao.

a- Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn

* Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động, áp dụng cho các viên chức trong khu vực nhà nước.

L th = L cb,cd *tháng

L th : lương thời gian trả theo tháng

L cb,cd : lương cấp bậc, chức danh trả theo tháng

* Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động trong một ngày làm việc, áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chấm công và hạch toán ngày công cụ thể hoặc thuê lao động ngắn hạn theo ngày.

tt cd , cb

22

L

L 

L ng : lương thời gian trả theo ngày

L cb,cd : lương cấp bậc chức danh trả theo tháng

T tt : số ngày làm việc thức trong tháng

* Lương giờ:

Trang 14

tt cd , cb

176

L

L giờ : lương thời gian trả theo giờ

L cb,cd : lương cấp bậc, chức danh trả theo tháng

T tt : số giờ làm việc thực tế trong ngày

176 : số giờ làm việc trong tháng theo quy định (22ngày*8giờ)

Hình thức trả lương này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có thuê lao động ngắn hạn theo giờ.

b- Hình thức trả lương thời gian có thưởng:

Trả lương thời gian có thưởng là hình thức trả lương dựa trên sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn với hình thức trả lương có thưởng Khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng quy định, lương thưởng được tính theo tỷ lệâ% của lương chính, hình thức trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị… Ngoài ra còn áp dụng với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng Tiền lương của công nhân được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn (mức lương cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng:

L tg = K 1 + L tggđ * T tt

L th : lương thời gian có thưởng

L tggđ : lương thời gian giản đơn

K 1 : hệ số kể đến tiền lương

T tt : thời gian làm việc thực tế.

1.9.2 Hình thức trả lương sản phẩm:

Là hình thức trả lương cho cá nhân hoặc tập thể người lao động căn sứ và đơn giá tiền lương, số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra, áp dụng đối với người lao động làm việc trong khu vực sản xuất Trả lương sản phẩm có một số hình thức như sau:

a- Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp là trả lương căn cứ và số lượng, chất lượng sản phẩm đảm bảo quy định và đơn giá tiền lương cố định Đặc điểm của cách trả lương này là trả lương có thể được trả theo từng công việc với đơn giá nhất

Trang 15

định Khi đã xác định được định mức, đơn giá nhân công tương ứng cho từng bước công việc Tiền lương nhiều hay ít phụ thuộc và số lượng thực tế hoàn thành tại mỗi bước cộng việc.

Hình thức trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện lao động của họ mang tính chất tương đối độc lập, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.

 n 1

i ni đgSPTT Q * L L

L SPTT : lương sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Q tti : số lượng thực tế hoàn thành của sản phẩm i.

L đg : đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm i.

n : số loại sản phẩm.

Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân chia làm hai dạng:

 Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân không hạn chế có tác dụng khuyến khích trực tiếp từng cá nhân hoặc tập thể lao động, kích thích người lao động nâng cao tay nghề và trình độ Tuy nhiên còn một số hạn chế như làm cho người lao động chạy theo số lượng, sử dụng kém hiệu quả chi phí hoặc hình thành thói quen dễ làm khó bỏ.

 Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân hạn chế: là mức sản lượng có sự khống chế tối đa Do có sự hạn chế về số lượng nên cũng bị hạn chế nhiều về tác dụng, nhất là sản lượng tới hạn và thường áp dụng nhiều trong trường hợp các doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.

b- Trả lương sản phẩm gián tiếp

Trả lương sản phẩm gián tiếp là trả lương cho công nhân phục vụ căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành định mức lao động của công nhân chính mà họ phục vụ Hình thức này được áp dụng cho các lao động và công nhân phục như: người quản lý phân xưởng, quản đốc hay thợ phụ khi mà công việc của họ ảnh hưởng tới việc đạt và vượt mức của công nhân chính.

L SPGT =  L Gti * K GT

L SPGT : lương sản phẩm của lao động gián tiếp.

L SPTP : lương sản phẩm của lao động trực tiếp i.

K GT : hệ số gián tiếp.

Trang 16

L CBGT : lương cấp bậc của lao động gián tiếp.

L TTi : lương của lao động trực tiếp i theo chế độ.

c- Trả lương tính theo sản phẩm tập thể

Trả lương theo sản phẩm tập thể là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành Hình thức này được áp dụng cho những công việc mà sản phẩm do một tập thể công nhân thực hiện như lắp ráp các thiết bị, sản xuất các bộ phận làm việc theo dây chuyền Ỏû đây tiền lương sản phẩm của từng người được xác định căn cứ vào kết quả sản phẩm chung của cả tổ và đơn giá sản phẩm cá nhân Công thức xác định lương sản phẩm tập thể như sau:

L SPTT = Q TT * L ĐG tổ

L SPTT : lương sản phẩm của tập thể

Q TT : sản lượng sản phẩm thực tế của cả tổ

L ĐG tổ : đơn giá tiền lương của tập thể

S 1

SP tổ

L

T SP : mức lao động của đơn vị sản phẩm

L gj : mức lương giờ của người thứ i trong tổ

S : số người lao động trong tổ

Việc phân phối tiền lương cho các thành viên được thực hiện theo hai cách sau:

1 Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và đơn giá lương:

L Lj

L j : lương sản phẩm của người thứ j

L SP t : lương sản phẩm tập thể

T TT j : thờigian làm việc trực tiếp của người thứ j

L đg j : đơn giá tiền lương / 1 đơn vị sản phẩm của người thứ j

Cách phân phối này có kể đến cấp bậc công việc nên chính xác và có tác dụng kuyến khích người lao động hơn.

2 Căn cứ vào điểm chấm công:

Trang 17

Cj S

L j : lương sản phẩm tập thể của người thứ j

L SP t : lương sản phẩm tập thể

D Cj : điểm chấm cho công nhân trên cơ sở kết quả lao động đóng góp Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích nhân công trong tổ nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ, song nó có nhược điểm là sản phẩm của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ Do đó ít khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động.

1.9.3 Hình thức trả lương khoán

Hình thức trả lương khoán xét về thực chất cũng thuộc hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho những công việc không thể định mức theo từng chi tiết, bộ phận công việc hoặc xét ra những công việc giao từng việc chi tiết không có lợi vềmặt kinh tế nên phải giao toàn bộ khối lượng công việc hoặc nhiều việc cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định với số lượng và chất lượng xác định trước khi bắt đầu công tác.

Hình thức trả lương khoán có tác dụng khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệïm vụ trước thời hạn, nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đông giao khoán Khi áp dụng tiền lương khoán phải xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng và thống kê thời gian làm việc thật chặt chẽ đối với công việc hoàn thành mà chất lượng kém thì đòi hỏi phải làm lại và không trả lương.

Hình thức trả lương này chỉ áp dụng phải hoàn những công việc đột xuất, như sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để đưa vào sản xuất và cũng có thể áp dụng tính lương cho cá nhân và tập thể.

a- Các hình thức trả lương khoán

* Xét theo đối tượng công việc

1 Khoán việc, khoán theo công đoạn sản xuất: là hình thức khoán cho từng công đoạn, từng công việc riêng lẻ, khi những công việc, công đoạn này kết thúc thì tạo ra những bán thành phẩm , khoán công việc Khoán công việc công đoạn chỉ yêu cầu xác định được khối lượng trong phạm vi, giới hạn hoàn thành, loại này thường chỉ khoán trực tiếp tới người lao động.

Trang 18

2 Khoán sản phẩm cuối cùng: là dạng khoán lương cho các các nhân tập thể người lao động cho tới sản phẩm cuối cùng khi kết thúc quá trình sản xuất, phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng, quy cách, hình dáng mẫu mã, màu sắc như thành phẩm tiêu dùng được Hình thức khoán này yêu cầu phải có một hoặc một bộ phận người làm công tác điều hành, do đó sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất Nếu tổ chức được quá trình sản xuất hợp lý, trình độ tự sản xuất rõ ràng thì công tác.

3 Khoán gọn: là dạng khoán lương đặc biệt do có sự kết hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động nhằm hoàn thành sản phẩm cuối cùng đồng thời với việc hạch toán kinh tế nội bộ về công cụ và chi phí khác theo sản phẩm cuối cùng đó.

* Xét mức độ chi phí:

1 Khoán một phần chi phí: Khoán chỉ gồm một số loại nhất định Ví dụ khoán lương kèm theo chi phí nguyên vật liệu, sau khi hoàn thành hợp đồng khoán toàn bộ phần còn lại là lương của công nhân bao gồm tiền lương và các khoản tiết kiệm chi phí.

2 Khoán toàn bộ chi phí: là hình thức khoán mà bên giao khoán chỉ gồm một số loại chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm, thực hiện khoán hiều loại chi phí Doanh nghiệp nhận khoán hoàn thành hợp đồng sẽ thu đợc tiền lương Ngoài ra còn nhận được một khoản tiền thưởng tổng hợp là tiền hạ giá thành sản xuất nếu chi phí thực tế làm ra sản phẩm thấp hơn giá thành thanh toán mà doanh nghiệp nhận với giá giao hợp đồng và chịu lỗ trong trường hợp ngược lại.

b- Các biện pháp phân phối thu nhập từ giao khoán

1 Trả lương khoán cho các cá nhân hoặc tập thể, nhóm, tổ công nhân sản xuất: Thành phần đối tượng trả lương chỉ bao gồm lực lượng lao động trực tiếp có tính chất lao động thuần nhất, kho giao khoán thường chỉ giao những công việc có tính chất chuyên môn, phân phối thu nhập chỉ giải quyết mối quan hệ giữa từng cá nhân với nhau Hình thức áp dụng là khoán việc, khoán sản phẩm hoặc khoán lương Trong trường hợp nhận khoán là tập thể người lao động thì cách phân chia tiền lương cho từng cá nhân theo dạng lương sản phẩm tập thể Nếu khoán quỹ lương cho tập thể thì tập thể người lao động ở đây gồm công nhân trực tiếp sản xuất, toàn bộ được gọi chung là khối trực tiếp sản xuất.

2 Giao khoán quỹ lương theo khối lượng sản xuất cho tập thể: Theo tính chất lao động, toàn bộ số nhân viên của doanh nghiệp được phân chia thành hai khối chính: khối gián tiếp và khối trực tiếp Khối gán tiếp bao gồm công nhân trực tiếp điều hành và phục vụ nơi sản xuất Do đó ngoài việc giải quyết mối quan hệ phân

Trang 19

phối kể trên cần giải quyết mối quan hệ cá nhân giữa hai khối với nhau sao cho phù hợp.

1.9.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Trả lương theo sản phẩm lũy tiến thực chất thực chất là dùng nhiều đơn giá khác nhau tùy theo trình độ hoàn thành vượt mức của công nhân Nguồn tiền để trả thêm cho chế độ này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố định Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá: cố định và lũy tiến Số sản phẩm hoàn thành trong định mức sẽ được trả theo đơn giá lũy tiến Đơn giá này dựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá Người ta chỉ dùng một số tiết kiệm được về chi phí sản xuất gián tiếp cố định ( thường là 50%) để tăng đơn giá phần còn lại để hạ giá thành.

Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý về kinh tế được tính theo công thức:

100

* D

T

* D K

1

c cd

K : tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý

D cd : tỷ trọng chí phí sản xuất gián tiếp cố định trong sản phẩm

T c : tỷ lệ về số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng dơn giá.

D 1 : tỷ trọng của tiền công nhân sản xuất trong quá trình sản phẩm khi hoàn thành vượt mức sản lượng 100% tiền của công nhân nhận được tính theo công thức:

L  ( P * Q )  P * K * ( Qt  Q0)

L : tổng số tiền lương của công nhân hươngt heo sản phẩm lũy tiến

Q t : lượng sản phẩm thực tế

P : đơn giá cố định tính theo sản phẩm

K : tỷ lệ đơn giá sản phẩm được nâng cao

Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến phải chú ý:

 Thời gian trả lương không nên quy định quá ngắn (hàng ngày) để tránh tình trạng không hoàn thành định mức hàng tháng, thời gian trả công nên quy định trong tháng.

 Đơn giá được nâng cao nhiều hay ít trong những sản phẩm vượt mức khởi điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất quyết định.

 Hình thức trả lương này tốc độ tăng tiền lương của công nhân thường cao hơn năng suất lao động của họ Vì vậy hình thức trả lương này không được áp dụng rộng

Trang 20

rãi Tuy nhiên hình thức trả lương này cũng khuyến khích mạnh việc tăng năng suất lao động và tăng sản lượng.

1.9.5 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng:

Trả lương theo sản phẩm có thưởng thực chất là chế độ trả lương theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng Khi áp dụng chế độ tiền lương này, toàn bộ sản phẩm được trả theo một dơn giá thống nhất, còn số tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành tiền lương theo sản phẩm có thưởng (L th ) tính theo công thức:

100

n m L L

Lth  sp

L : tiền lương sản phẩm với đơn giá cố định

m : % phần tiền thưởng cho cho 1% hoàn thành định mức chỉ tiêu thưởng

n : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế đô trả lương này là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, mức và nguồn tiền thưởng.

1.10 Tiền thưởng

Bản chất của tiền thưởng: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ xung cho tiền lương để quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích bằng vật chất đối với người lao động nhằm động viên mọi người phát huy tích cực sáng tạo trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sử dụng đầy đủ công suất máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ góp phần hoàn thành toàn diện kế hoạch được giao.

Khi tổ chức các hình thức tiền thưởng cần chú ý các nội dung sau:

 Chỉ tiêu thưởng: là một trong những yếu tố quan trọng nhất của mỗi hình thức tiền thưởng, yêu cầu phải rõ ràng Việc xác định các chỉ tiêu thưởng phải căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của người lao động (mức tiền thưởng phụ thuộc vào thành tích công tác của bản thân người lao động nhiều hay ít) Những chỉ tiêu về số lượng như hoàn thành vượt mức sản lượng, đạt và vượt các mức lao động Các chỉ tiêu về chất lượng có thể là tỷ lệ sản phẩm loại một, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu…

 Điều kiện thưởng để xác định những tiêu đề thực hiện một hình thức tiền thưởng nào đó, đồng thời dùng đẻ kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thưởng

Trang 21

 Nguồn tiền thưởng.

Thông thường mỗi hình thức tiền thưởng chỉ nên quy định một chỉ thiêu xét thưởng chính đồng thời quy định một số điều kiện xét thưởng, nếu không đủ các điều kiện đo sẽ được thưởng với những tỷ lệ thấp hơn.

Mức tiền thưởng là một yếu tố kích thích quan trọng để người lao động quan tâm đến công việc, việc thực hiện các hình thức tiền thưởng cao hay thấp tuỳ thuộc và vào nguồn tiền thưởng và tuy theo yêu cấu khuyếân khích của hình thức tiền thưởng đó.

Trang 22

Phần II Phân tích thực trạng công tác tiền lơng tại công ty

phát triển hạ tầng khu CNC Hoà lạc

2.1 Khái quát về Công ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghệ cao Hoà Lạc là doanh nghiệpnhà nớc, l công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Xuất nhậpà 1.5 Caực nhaõn toỏ aỷnh hửụỷng tụựi tieàn coõng lao ủoọngkhẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX, nhiệm vụ chủ yếu của công ty làxây dựng các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới

Thành lập theo quyết định số 1499/QĐ - BXD ngày 25 tháng 10 năm

2000 tên giao dịch của công ty là : Công ty phát triển hạ tầng khu công nghệcao Hoà Lạc (Vinaconex’s Infrastructure Development Company For Hoa LacHigh Technologyzone – Vinahitecin) Trụ sở giao dịch chính thức hiệnnay của công ty đặt tại: Tầng 2, nhà VP5, Khu đô thị mới Trung hoà nhânchính, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Mặc dù thời gian hoạt động trên thị trờng của Công ty phát triển hạ tầng

là cha lâu nhng công ty phát triển hạ tầng đã có những bớc tiến lớn trong lĩnhvực thi công san lấp mặt bằng và xây lắp, hoàn thành tốt nhiệm vụ do Tổngcông ty giao Hiện nay công ty phát triển hạ tầng đang trong giai đoạn thựchiện cổ phần hóa để bắt kịp tiến trình đổi mới, cổ phần hóa các doanh nghiệpnhà nớc của Chính Phủ

Công ty có vốn kinh doanh tại thời điểm thành lập là 15.000.000.000

đồng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghệ cao Hoà Lạc thực hiện nhiệm vụkinh doanh theo sự phân công của Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng,các lĩnh vực hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty baogồm:

1 Đầu t phát triển công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu đô thị

2 Thi công lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp , giao thông,thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình xử lý chấtthải và môi trờng, công trình dây và trạm biến thế điện

3 T vấn và xây dựng

4 Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng

5 Tổ chức kinh doanh các hoạt động dịch vụ sửa chữa, cải tạo duy tu,bảo dỡng công trình; dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, ăn uống và cácdịch vụ khác

6 Khai thác sản xuất, chế biến kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệuxây dựng bao gồm: đá, cát, sỏi, gạch, ngói, xi măng, kính tấm lợp,nhựa đờng và các loại vật liệu khác dùng trong xây dựng và trang trí

Trang 23

nội ngoại thất.

7 Thực hiện các dịch vụ sửa chữa, bảo hành các thiết bị xe máy

8 Kinh doanh vật t, máy móc, thiết bị, phụ tùng, t liệu sản xuất, t liệutiêu dùng, nguyên phụ liệu sản xuất, tiêu dùng, dây truyền công nghệ– tự động hoá, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, phơng tiên vận tải

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của tổng công ty.Trong đó lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là:

 Thi công xây dựng các công trình hạ tầng các khu công nghiệp (sanlấp mặt bằng, xây dựng các công trình ngầm, cầu cống, đờng giaothông ),

 Thi công các công trình kiến trúc nhà chung c cao tầng, nhà xởng sảnxuất

 Khai thác và kinh doanh đá xây dựng

2.1.3 Các quy trình sản xuất chính

a- Quy trình thi công san lấp mặt bằng

Sơ đồ 2.1.3a: Quy trình san lấp mặt bằng

1 Bóc lớp lớp hữu cơ (đất mùn): Là tiến hành đào xúc lớp đất bề mặt

đến một độ sâu nhất định tuỳ thuộc vào đặc điểm địa chất của khu vựcthi công nhằm loại bỏ lớp đất yếu và bùn có độ chịu nén không đồng

đều ảnh hởng đến độ lún và nứt rạn các công trình xây dựng sau này

2 San ủi nền: tiến hành san gạt và đổ cát lấp đầy các khu vực đấttrũng và những khu vực sau bóc lớp hữu cơ tạo mặt bằng và độ cao củanền đất theo yêu cầu

3 Thi công các công các công trình chìm (tiến hành xây lắp hệ thốngcấp thoát nớc theo thiết kế của chủ đầu đầu t) Công đoạn này có thểtiến hành đồng thời hoặc sau công đoạn san ủi nền Trong một số trờnghợp đơn vị thi công có thể phối hợp với các đơn vị thi công của công tykhác xây các công trình ngầm nh chôn cáp điện, điện thoại

4 Đầm chặt: Tiến hành lu đầm cơ giới kết hợp với tới nớc nhằm tạo ra

bề mặt có hệ số nén chặt theo yêu cầu của thiết kế

Đối với những khu vực thi công có địa hình núi đá thì quá trình thi công

sẽ sử dụng phơng pháp thi công bằng nổ mìn, sau đó tiến hành lu đầm với hệ

số nèn chặt theo tiêu chuẩn K90 – K98 tuỳ theo thiết kế

b- Quy trình khai thác đá xây dựng:

Bóc lớp

hữu cơ San ủi mặt bằng công trình công trình ngầmThi công các Đầm chặt

Trang 24

Sơ đồ 2.1.3b: Quy trình khai thác đá xây dựng

1 Khoan nổ mìn: sử dụng lực xung kích của chất nổ để cắt phá đá ra khỏikhối nguyên thể của nó Thực hiện công tác này cần tuân thủ tuyệt đốicác quy định kỹ thuật khai thác sử dụng chất nổ Quá trình mua, vậnchuyển, sử dụng thuốc và chất kích nổ phải có giấy phép của công an

2 Bốc xúc và phân loại đá: tiến hành kết hợp bốc và phân loại thủ côngkết hợp với máy ủi, xúc và ô tô vận chuyển đá ra nơi tập kết

3 Nghiền và sàng phân loại đá thành các loại đá thành phẩm có kích thớchạt khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng

4 Vận chuyển đá ra nơi tập kết hoặc vận chuyển thẳng đến tận chân côngtrình thi công theo chỉ đạo của ban lãnh đạo

c- Quy trình thi công xây lắp

Sơ đồ 2.1.3c: Quy trình thi công xây lắp

1 Chuẩn bị hiện trờng thi công: là tiến hành triển khai bố trí kho bãinguyên vật liệu máy thi công xây lán tạm cho công nhân nhằm phục vụcho các giai đoạn thi công chính thức đạt hiệu quả

2 Công tác làm móng gồm những công việc: đào và xử lý chân móng,dựng kết cấu thép, lắp ván khuôn, đổ bê tông móng Thi công phầnmóng là công việc phức tạp nó ảnh hởng rất lớn đến chất lợng côngtrình phía trên sau này

3 Thi công phần thân: bao gồm các công việc đổ cột, trần (dựng kết cấuthép, cốt pha đổ bê tông cột, trần, tờng), xây tờng vách ngăn

4 Hoàn thiện: tiến hành xây, trát tờng, lát gạch, lắp ráp trang thiết bị nộithất, lắp cửa, quét sơn Kế tiếp là thu dọn hiện trờng, phá các nhà tạm

di dời các thiết bị máy móc, thi công đờng và khuôn viên theo thiết kếtrớc khi bàn giao công trình

2.1.4 Kết cấu sản suất của doanh nghiệp:

Kết cấu sản xuất của công ty phát triển hạ tầng bao gồm các đội thi công

Phân loại thủ công chuyểnVận

Thi công phần thân

Hoàn thiện

Trang 25

hoạt động phân tán tại một số tỉnh miền bắc Tuỳ theo đặc điểm của côngtrình thi công tại các địa phơng mà các đội tự tổ chức thành các tổ sản xuấtchính và tổ sản xuất phụ sao quá trình sản xuất thi công đạt hiệu quả cao nhất.

1 Đội thi công cơ giới:

Chức năng và nhiệm vụ: thi công san lấp mặt bằng trên các phơng tiện cơgiới

Biên chế 60 ngời, trong đó bao gồm 40 công nhân lái xe và lái máy thicông: lu, ủi, xúc, san, gạt, 20 công nhân phục vụ, thợ xửa chữa, thủ kho

2 Các đội thi công xây dựng

Chức năng và nhiệm vụ: thi công xây dựng các công trình ngầm ( hệthống cấp, thoát nớc), xây dựng các công trình kiến trúc nổi (khu chung c caotầng, khu chế xuất, ), và đờng giao thông

 Đội thi công xây dựng số 1: 30 công nhân, trong đó bao gồm 1 đội ởng, 1đội phó , 2 kĩ thuật, và 3 bảo vệ

tr- Đội thi công xây dựng số 2: 35 công nhân, bao gồm: 1 đội trởng, 1

đội phó, 2 kỹ thuật, lái xe và 2 bảo vệ

 Đội thi công xây dựng số 4: 32 công nhân, bao gồm: 1 đội trởng, 1 độiphó, 2 kỹ thuật và tổ bảo vệ

 Đội thi công xây dựng số 7: 31 công nhân, bao gồm: 1 đội trởng, 1 độiphó, 2 kỹ thuật, lái xe, tổ bảo vệ

 Đội thi công xây dựng số 8: 32 công nhân, bao gồm: 1 đội trởng, 1độiphó, 2 kỹ thuật, tổ bảo vệ

4 Đội khai thác mỏ đá (Gò Chói-Lơng Sơn-Hoà Bình)

Chức năng: Khai thác và vận chuyển đá phục vụ nhu cầu xây dựng củacông ty

Biên chế 30 công nhân bao gồm 1 đội trởng, 1 đội phó, 2 kỹ thuật, 1chuyên gia nổ mìn, bộ phận khoan, bộ phận nổ mìn, bộ phận nghiền và láimáy ủi

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Trang 26

Sơ đồ 2.1.5:Mô hình quản lý theo kiểu Trực tuyến chức năng

Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc: điều hành các lĩnh vực hoạt

động của Công ty theo sự phân cấp của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công thực hiện

Phòng

Kế hoạch

kỹ thuật

Phòng

Kế toán Tài chính

giới

Đội thi công khai thác

mỏ đá

Trạm trộn bê tông nhựa nóng Ban

đầu t

Trang 27

Có nhiệm vụ khai thác, quản lý và duy trì hoạt động của mọi phơng tiện,

xe máy, thiết bị thi công và thợ vận hành của công ty đảm bảo các chỉ tiêu vềhiệu quả kinh tế và chuyên nghành Theo dõi, giám sát và thống kê việc sửdụng vật t tại các công trình theo đúng với các định mức xây dựng cơ bản hiệnhành

định hớng phát triển của công ty

2.1.6 Tình hình tài chính của công ty:

Hoạt động tài chính một trong những nội dung cơ bản của quá trình hoạt

động kinh doanh nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Để thấy đợc tình hình tài chính của công

ty phát triển hạ tầng ta xem xét bảng kết quả hoạt động và bảng cân đối kếtoán của công ty:

Trang 28

Bảng 2.1.6a: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát triển hạ tầng

- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp 7

2 Doanh thu thuần(10=01-03) 10 39.125.103.32

11 Các khoản t.nhập bất thờng 41 341.689.563 94.875.000 -246.814.563 -72%

12 Chi phí bất thờng 42 281.478.556 64.019.159 -217.459.396 -77%

(50=41-42)

14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 5.355.208.247 6.045.243.005 690.034.758 13%

(60=30+40+50)

15 Thuế thu nhập DN phải nộp 70 1.499.458.309 1.692.668.041 193.209.732 13%

16 Lợi nhuận sau thuế 80 3.855.749.938 4.352.574.964 496.825.025 13%

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua hai năm ta thấy doanh thu

năm 2004 tăng 6.724.627.133đ (17%) so với năm 2003 Tuy nhiên ta lại thấy

giá vốn hàng bán lại tăng 18% tức là tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng

doanh thu làm giảm tỷ lệ tăng lợi nhuận (lợi nhuận gộp năm 2004 chỉ tăng

14%) Nguyên nhân chính của hiện tợng này là sự biến động mạnh về giá

nguyên, nhiên vật liệu

Bảng 2.1.6b: Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2004

A A/ TSLĐ và đầu t ngắn hạn: 100 12.676.937.869 20.289.591.037

Trang 29

1 Phải thu của khách hàng 131 406.892.784 3.180.864.908

2 Trả trớc cho ngời bán 132

3 Thuế GTGT đợc khấu trừ 133

4 Phải thu nội bộ: 134 870.000.000 1.586.250.000 Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc 135

Phải thu nội bộ khác 136

5 Các khoản phải thu khó đòi 138

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139

1 Hàng mua đang đi trên đờng 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142

3 Công cụ dụng cụ trong kho 143 777.750 0

4 Chi phí sản xuất KD dở dang 144 2.544.959.163 3.044.336.236

3 Chi phí chờ kết chuyển 153

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154

Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 213 2.504.090.897 1.250.807.589

4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: 230

IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240

3 Phải trả cho ngời bán 313

4 Ngời mua trả trớc tiền 314 345.490.787 565.818.037

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 732.749.200 2.259.436.593

6 Phải trả công nhân viên 316

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 1.875.885.409 7.737.064.397

8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318 44.170.171 68.250.000

Trang 30

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 4.677.149.150 3.285.237.835

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

3 Chênh lệch tỉ giá 413

4 Quỹ đầu t phát triển 414 309.912.400 2.869.792.585

5 Quỹ dự phòng tài chính 415 56.142.365 478.118.402

6 Lợi nhuận cha phân phối 416

7 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 417

II Nguồn kinh phí, quỹ khác: 420 106.551.158 1.311.784.803

1 Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421 28.070.057 239.058.076

2 Quỹ khen thởng và phúc lợi 422 78.491.100 1.072.726.727

3 Quỹ quản lý của cấp trên 423

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 422

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426

5 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 427

Tổng cộng nguồn vốn: 430 16.840.771.702 30.914.103.894

(430=300+400)

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Qua bảng cân đối kế toán ta thấy Tổng tài sản của công ty ở cuối năm tăng 14,1 tỷ(83%) trong đó các khoản mục chính là:

Các khoản phải thu tăng 3.490.222.124đ (273,3%) khoản mục tăng chính là phải thucủa khách hàng và thu nội bộ

Tài sản lu động tăng 8.318.634.660đ (399,2%) khoản mục tăng chính là tạm ứng

Cơ cấu tàI sản và nguồn vốn

TSCĐ và đâu t dài hạn

Tỷ suất tài sản cố định và nguồn

vốn thờng xuyên = TSCĐ và đâu t dài hạnNguồn vốn thờng xuyên 0,43

Tỷ suất TSLĐ và nguồn vốn

TSCĐ và đâu t dài hạn

0,56 Nguồn vốn thờng xuyên

Trang 31

Doanh lợi trớc thuế trên tài sản =

LN trớc lãi vay & thuế

0,27 Tổng tài sản

Qua tính toán một số chỉ tiêu tài chính ta thấy tình hình hình tài chính củacông ty là tơng đối tốt biểu hiện qua một vài chỉ tiêu chính sau:

 Các chỉ số thanh toán cao (chỉ số nhanh 1,96, chỉ số hiện hành 1,8, chỉ

số tức thời 1.5) điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty là rấttốt

 Các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, vòng quay TSCĐ và tông tổng tàisản đều cao kỳ thu nợ thấp (23,7 ngày) cho thấy hiệu quả của hoạt độngquản lý nguyên vật liệu và tài sản và khả năng tổ chức thu nợ của công

ty tốt

 Chỉ tiêu doanh lợi trớc thuế cao 27%

 Chỉ số nợ = 0.73 là chấp nhận đợc bởi hiện tại đại đa số các công tyhoạt động trong ngành xây dựng đều có chỉ số nợ cao Phần nợ thựcchất là do các công trình xây dựng còn dở dang cha đợc thanh quyếttoán

2.2 Tình hình lao động và sử dụng lao động

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:

Công ty PTHT khu CNC Hoà Lạc là một doanh nghiệp xây dựng gồmnhiều đơn vị thi công với đội ngũ cán bộ công nhân viên từ văn hoá phổ thông(đã qua đào đào tạo nghề ), công nhân trung cấp cho đến đại học và sau đạihọc chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế

Cũng nh các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây dựng, cơcấu lao động của công ty phát triển hạ tầng bao gồm hai bộ phận chính là:

Trang 32

 Lao động biên chế và có hợp đồng lao động dài hạn: Là lực lợng lao

động cố định của công ty đợc tuyển dụng chính thức với mục đích phục vụlâu dài cho công ty Hiện tại số lợng lao động thuộc bộ phận này gồm có 162ngời trên tổng số 295 cán bộ công nhân viên chiếm 54%

 Lao động theo mùa vụ: Là những ngời lao động tự do đợc công ty kýhợp đồng lao động với thời hạn dới 3 tháng và chấm dứt hợp đồng lao độngvới công ty sau khi công trình kết thúc Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của số lao

động là: đa số là lao động phổ thông lấy từ các địa phơng nơi có công trình thicông Số lợng không ổn định thờng có sự biến động theo từng thời kỳ hoạt

động của năm Họ không chịu sự quản lý của công ty ngoài thời gian ký hợp

đồng, họ chỉ đợc trả công cho khoảng thời gian họ làm việc cho công ty theo

sự thỏa thuận giữa họ và công ty

Để làm rõ hơn về tình hình cơ cấu lao động của công ty ta xem xét bảngcơ cấu lao động năm 2003, 2004 nh sau:

Trang 33

Bảng 2.2.1: Cơ cấu lao động của công ty phát triển hạ tầng

1322918247

1424920049

15,9

%11,2

%

4.7%

84,1

%67,8

%

7.7%8,7%9,9%4,2%

3

Lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp

44231

16,3%

83,7%

49236

16,6

%83,4

%

11,3

%2,2%75

Lao động biên chế và hợp đồng dài hạn

Lao động theo mùa vụ

147124

54,6%

45.4%

162133

54%

46%

10,2

%16,9

đối nặng nhọc

Tỷ lệ lao động gián tiếp của công ty là tơng đối cao (16,3% và 16,6%) sovới quy định của nhà nớc (10  12%) Tuy nhiên đối với một công ty mớithành lập, còn đang trong giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, và số l ơng cán

bộ công nhân viên ít thì cơ một cơ cấu lao động nh vậy vẫn là hợp lý

2.2.2 Chất lợng lao động kỹ thuật

Trang 34

Do mang đặc trng một doanh nghiệp ngành xây dựng cho nên lực lợng lao

động ở công ty phát triển hạ tầng rất đa dạng với nhiều loại hình lao động cótrình độ khác nhau Từ những dạng lao động phổ thông không có bằng cấp,không đợc đào tạo cho đến những lao động đợc đào tạo sơ cấp, cao đẳng và

đại học Để nắm bắt đầy đủ hơn về tình hình chất lợng lao động tại công ty taxem xét bảng chất lợng lao động:

Bảng 2.2.2: Chất lợng lao động của công ty

Trình độ tay nghề của độ ngũ công nhân kỹ thuật năm 2004 đã đợc nânglên so với năm trớc điều đó phản ánh những cố gắng của công ty trong côngtác tuyển dụngvà bồi dỡng nguồn nhân lực Tuy nhiên trong những năm tớimuốn bắt kịp xu hớng và định hớng lâu dài công ty cần thiết phải tăng cờngcông tác đào tạo và nâng cao chỉ tiêu tuyển dụng đầu vào để nâng cao taynghề của đội ngũ công nhân

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động: - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Sơ đồ 1.2 Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động: (Trang 4)
Sơ đồ 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Sơ đồ 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động (Trang 6)
Sơ đồ 2.1.3b: Quy trình khai thác đá xây dựng - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Sơ đồ 2.1.3b Quy trình khai thác đá xây dựng (Trang 25)
Sơ đồ 2.1.5:Mô hình quản lý theo kiểu Trực tuyến chức năng - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Sơ đồ 2.1.5 Mô hình quản lý theo kiểu Trực tuyến chức năng (Trang 27)
Bảng 2.1.6a: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát triển hạ tầng - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.1.6a Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát triển hạ tầng (Trang 30)
Bảng 2.1.6c: Kết quả tính  một số chỉ tiêu tài chính của công - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.1.6c Kết quả tính một số chỉ tiêu tài chính của công (Trang 32)
Bảng 2.2.1: Cơ cấu lao động của công ty phát triển hạ tầng - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty phát triển hạ tầng (Trang 35)
Bảng 2.2.3a: Báo cáo sử dụng thời gian lao động của công nhân năm 2004 - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.2.3a Báo cáo sử dụng thời gian lao động của công nhân năm 2004 (Trang 37)
Bảng 2.2.3b: Năng suất lao động của công ty qua các năm: - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.2.3b Năng suất lao động của công ty qua các năm: (Trang 39)
Bảng 2.3.2e: Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lơng - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.3.2e Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lơng (Trang 43)
Bảng 2.3.2i: Tổng hợp đơn giá tiền lơng theo doanh thu tổng thu - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.3.2i Tổng hợp đơn giá tiền lơng theo doanh thu tổng thu (Trang 45)
Bảng 2.3.3.1d:  Tỷ trọng d 1i , d 2i - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.3.3.1d Tỷ trọng d 1i , d 2i (Trang 50)
Bảng 2.3.3.2a: Bảng chia lơng phòng tổ chức hành chính - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 2.3.3.2a Bảng chia lơng phòng tổ chức hành chính (Trang 54)
Bảng 233.2d: Bảng tính lơng cho công nhân tổ bơm nớc đội thi công  số 4 - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 233.2d Bảng tính lơng cho công nhân tổ bơm nớc đội thi công số 4 (Trang 62)
Bảng 3.1: Giá cho thuê và chi phí nhiên liệu - Hoàn thiện công tác trả lương tại cty phát triển hạ tầng khu CN cao Hoà Lạc
Bảng 3.1 Giá cho thuê và chi phí nhiên liệu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w