Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai... Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai... Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được số
Trang 1Môn Toán: Lớp 4A
NhiÖt liÖt chµo mõng quý thÇy c« gi¸o vÒ dù giê
Tiết 145 Luyện tập chung
Trang 2Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2019
Toán
Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các bước để giải bài toán dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”?
Trang 3TÌM 2 SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 2:
Số bé = Hiệu : hiệu số phần x số phần của số bé
Bước 3:
Số lớn bằng = Số bé + Hiệu
Trang 4Bài toán: Hiệu của hai số là 60 Tỉ số của 2 số đó là Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ: Số lớn :
Số bé :
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 -1 = 4 ( phần )
Số bé là:
Số lớn là:
15 + 60 = 75
Đáp số: Số bé: 15; Số lớn: 75
60
?
60 : 4 = 15
?
5 1
Trang 5Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2019
Toán
Tiết 145: Luyện tập chung
Trang 6Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
Hiệu hai số Tỉ số của hai số Số bé Số lớn
15
36
2 3
1 4
Trang 7Bài 2: Hiệu của hai số là 738 Tìm hai
số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai.
Trang 8Bài 2 /152: Hiệu của hai số là 738 Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai.
Trang 9
?û
?û
738
Bài 2: Hiệu của hai số là 738 Tìm 2 số đó, biết rằng số thứ nhất
giảm 10 lần thì được số thứ hai
Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 - 1 = 9 ( phần)
Số thứ hai là:
738 : 9 = 82
Số thứ nhất là:
82 + 738 = 820
Đáp số: Số thứ nhất: 820, Số thứ hai: 82
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Trang 10Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840 m gồm
hai đoạn đường ( xem hình vẽ ), đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng đoạn đường từ hiệu sách đến trường học
Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.
3 5
840 m
Trang 11?m ?m
840 m
Nhà An
Trang 12Em hãy nêu các bước để giải bài toán dạng “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”?
Trang 13TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 2:
Số bé = Tổng : Tổng số phần x số phần của số bé
Bước 3:
Số lớn bằng = Tổng – Số bé
Trang 14Bài 4: Quóng đường từ nhà An đến trường học dài 840m gồm hai đoạn đường ( Xem hỡnh vẽ), đoạn đường từ nhà
An đến hiệu sỏch bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sỏch đến trường học Tớnh độ dài mỗi đoạn đường đú.
? m
840m
? m
Bài giải
Ta có sơ đồ sau
Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 ( phần)
Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sỏch dài là: 840: 8 x 3 = 315 ( m) Đoạn đường từ hiệu sỏch đến trường là: 840 – 315 = 525 (m)
Đỏp số: Đoạn đường đầu: 315 m
Đoạn đường sau: 525 m
Trang 15Bài 3: Có 10 túi gạo nếp và 12 túi gạo tẻ cân nặng tất cả là 220 kg Biết rằng số gạo trong mỗi túi đều cân nặng bằng nhau Hỏi có bao nhiêu ki- lô- gam gạo mỗi loại?
Gạo tẻ
Gạo nếp
Trang 16Bài 3: Có 10 túi gạo nếp và 12 túi gạo tẻ cân nặng tất cả là 220 kg Biết rằng số gạo trong mỗi túi đều cân nặng bằng nhau Hỏi có bao nhiêu ki- lô- gam gạo mỗi loại?
Trang 17
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài 3: Có 10 túi gạo nếp và 12 túi gạo tẻ cân nặng tất cả là 220kg Biết rằng số gạo trong mỗi túi đều cân nặng bằng nhau Hỏi có bao nhiêu kg gạo mỗi loại?
Túi gạo nếp:
Túi gạo tẻ:
220 kg
? kg
? kg
10 + 12 = 22( phần)
Số kg gạo nếp là:
220 : 22 x 10 = 100 (kg)
220 – 100 = 120 (kg)
Số kg gạo tẻ là:
Đáp số: gạo nếp: 100kg, gạo tẻ: 120kg
Trang 18Thứ t ngày 1 tháng 4 năm 2019
Toán
Tiết 145: Luyện tập chung
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Các b ớc giải:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
-Tìm từng số cần tìm
- Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
- Tìm từng số cần tìm
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
Các b ớc giải:
Trang 19DÆn dß
Ghi nhí néi dung bµi häc ChuÈn bÞ bµi tiÕt 146: LuyÖn tËp chung