1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga thao giang toan 7

5 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh hiểu được và nắm vững các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán liên q

Trang 1

GIÁO ÁN THAO GIẢNG

Môn: Đại số 7

§ 8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được và nắm vững các tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau.

2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải các bài toán liên quan đến chia tỷ lệ

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán, bước đầu

có khả năng suy luận Học sinh có tinh thấn học tập tự giác, tích cực hợp tác trong

hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV : SGK, thước thẳng, bảng phụ ghi nội dung chứng minh tính chất mở rộng, đề

các bài tập, nội dung các bước giải bài toán chia tỷ lệ

HS : Đồ dung học tập, chuẩn bị bài, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Giảng bài mới

ĐVĐ( 1’): Ở bài học trước ta đã được học về tỉ lệ thức cùng với tính chất của nó

Từ tỉ lệ thức :

d

c b

a

 thì ta có thể suy ra được :

d b

c a b

a

 được không ? Nếu ta suy được thì điều gì giúp ta giải quyết điều trên Để trả lời câu hỏi đó , ta cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay: § 8 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (22’)

*Mục tiêu: Học sinh hiểu được và nắm vững các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, vận dụng

được tính chất giải một số bài tập cơ bản.

GV: Gọi hs đọc và nêu yêu cầu của ?1

SGK Cho h/s thực hiện ?1 ( hoạt động

nhóm bàn trong 2’)

Gợi ý: Muốn thực hiện được sự so sánh đó

thì ta phải thực hiện như thế nào? Sau đó

rút gọn kết quả như thế nào ?

GV: Gọi đại diện nhóm bàn trình bày kết

quả

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

?1 / sgk tr.28

Ta có:

4

2

=

6

3

=

2

1

;

6 4

3 2

=

10

5

=

2

1

;

6 4

3 2

=

2

1

=

2 1

Vậy :

4

2

=

6

3

=

6 4

3 2

=

6 4

3 2

Ngày dạy: 18/ 02/ 2011

Giáo viên: Trương Ngọc Lưu Long

Tổ: Toán - Tin

Lớp giảng : 7a1 – sĩ số: 32

Tuần 6 :

Tiết 12 :

Trang 2

HS: Học sinh hoạt động nhóm bàn trong 2

phút Trình bày kết quả trong 2 phút

GV: Nhận xét đánh giá Vậy có nhận xét:

có thể viết các tỉ số trên thế nào?

HS: Nhận xét các tỉ số đã cho bằng nhau

nên có thể viết thành dãy bằng nhau.

GV: Từ thí dụ trên thì em hãy viết tiếp các

tỉ số khi biết :

d

c b

a

?

HS: Trả lời : Nếuba dcthì

d b

c a d

b

c

a

d

c

b

a

GV: Y/C HS xem phần chứng minh như

trong SGK trang 28 –29, sau đó trình bày

lại

HS: Đứng tại chỗ trình bày chứng minh

GV: Giới thiệu: Đây cũng là cách làm

chung cho bài toán chứng minh đẳng thức

có liên quan đến các tỉ số mà ta sẽ gặp

trong những bài tới Như vây, ta đã trả lời

được câu hỏi đặt ra ở phần mở đầu trong

sgk

GV: Giới thiệu: tính chất trên còn được

mở rộng cho dãy với 3 tỉ số bằng nhau

Ta có thể chứng minh bằng cách tương tự

như trên (GV: Treo bảng phụ giới thiệu

cách chứng minh tính chất mở rộng):

Đặt a c

bd = e f = k (1)

 a=k.b; c=k.d; e = k.f

Ta có: b ad ce f =

k b k d k f k b d f

k

b d f

e c

a

k b k d k f k b d f

k

b ad c e f =

k b k d k f k b d f

k

b ad c e f =

*Tính chất:

Cm :

Đặt a c

bd = k (1)

 a=k.b; c=k.d

Ta có: a c kb kd k

  (2) (b -d)d)

k

(3) (b d)

Từ (1); (2) và (3)  đpcm

*Tính chất mở rộng :

Từ b a = d c = e fb a = d c = e f = b ad ce f =

f d b

e c a

= b ad c e f = b ad c e f (Với các tỉ số trên đều có nghĩa.)

Ví du: sgk tr.29

Nếuba dcthì ba dc ba dc ba dc

ĐK: b  d

Trang 3

( )

k b k d k f k b d f

k

Từ (1),(2),(3),(4) và (5)  đpcm

GV: Các em về nhà tập chứng minh lại, lưu

ý tính tương ứng của các số hạng và dấu

“+” ; “-d)” trong các tỉ số

GV: yêu cầu h/s xem phần thí dụ ở SGK /

trang 29

GV: Chúng áp dụng tính chất trên để làm

bài tập tìm thành phần chưa biết khi biết

tổng và tỉ

GV : Treo bảng phụ nội dung bài tập :

Bài 1:Tìm x và y biết 2x = 7y và x + y =18

Bài 2: Tìm x và y biết :

x : 2 = y :(-5) và x - y = -7

GV: Cho học sinh đọc đề toán

GV: Bài toán yêu cầu gì ? Để tìm được x

và y thì ta phải áp dụng kiến thức nào ?

HS:Vận dụng tính chất :

ba dc ba dc ba dc

GV: Gọi 2HS đồng thời lên bảng thực

hiện.cả lớp thực hiện theo dãy bàn: dãy 1

làm bài 1, dãy 2 làm bài 2

HS: Thực hiện theo yêu cầu.

GV: Cùng học sinh dưới lớp nhận xét.

GV : Nhấn mạnh: Đối với dạng toán tìm x,

y khi biết tỉ số và tổng hay hiệu của chúng

thì ta áp dụng ngay tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau, khi tiến hành giải thì ta phải

làm cẩn thận từng bước.

GV: Chuyển ý: Tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau được áp dụng giải bài toán chia

tỉ lệ.Để biết cách viết được tỉ số từ bài toán

chia tỉ lệ, ta sẽ tìm hiểu phần “2.Chú ý ’’

Bài tập áp dụng:

Bài 1:Tìm x và y biết 2x = 7y và x + y =18

Giải :

-d) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,

ta có: 2x = 7y = 2 x7y= 189 = 2  x = 2 2 = 4

y = 2 7 = 14 Vậy: x = 4 và y = 14

Bài 2:(bài 55/sgk tr.30)

Tìm x và y biết:x :2 = y :(-d)5) và x-d)y = -d)7

Giải:

-d)Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,

ta có : 2x= y5

 =2 ( 5)x y  = 77=1

 x = 1.2 = 2

y = 1.(-5) = -d) 5 Vậy: x = 2 và y = -d) 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết tỉ số qua phần chú ý(8’)

*Mục tiêu: HS biết cách viết dãy tỉ số từ các số chia tỉ lệ và ngược lại.

GV: Cho hs đọc phần chú ý, ghi bảng kiến

thức

Nhấn mạnh: Từ dãy tỉ số bằng nhau thì ta

biết được các số chia tỉ lệ và ngược lại khi

cho các số chia tỉ lệ thì ta cũng viết được

dãy tỉ số bằng nhau Đặc biệt lưu ý phải

2 Chú ý :

Khi có dãy tỉ số a23c 5e, ta nói các số a, b, c

tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5

Ta viết : a : b : c = 2 : 3 :5

*?2/ sgk tr.29: Gọi số học sinh các lớp 7A,

Trang 4

nắm được các cách viết.

GV: Gọi hs đọc và nêu y/c ?2 Giáo viên

gợi ý 2 phút:

Gọi số học sinh của ba lớp 7A,7B,7C lần

lượt là x, y, z

Dựa vào chú ý ta sẽ lập được dãy tỉ số?

HS: hoạt động cá nhân trong 3 phút và

hoàn thiện ?2, Đứng tại chỗ trả lời

GV: Chốt lại và nhấn mạnh: ta phải chú

ý khi cho số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C

thì phai gọi ba số x, y, z (a,b,c ) lần lượt là

số học sinh của lớp 7A, 7C, 7B sau đó mới

viết các tỉ số bằng nhau

7B, 7C là x, y, z ta có: 8x = 9y= 10z

Hoạt động 3 : Củng cố.(12’)

*Mục tiêu : HS củng cố kiến thức và vận dụng vào giải bài toán chia tỉ lệ

GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức toàn

bài.Sau đó treo bảng phụ nội dung bài tập 54/

sgk tr.30.Y/C học sinh đọc đề bài

GV: Gợi ý(1’)

-d) Với bài toán này ta áp dụng kiến thức nào

để giải? (Tính chất mở rộng)

-d) Để áp dụng được tính chất trước tiên ta

phải làm gì? ( dựa vào đầu bài để viết được

dãy tỉ số bằng nhau)

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trình

bày kết quả vào bảng nhóm trong 4’

GV: Thu bài của nhóm làm nhanh nhất, cho

các nhóm nhận xết bổ sung(2’) (Đối chiếu

với đáp án của gv)

GV:Chốt lại , treo bảng phụ ghi các bước

giải bài toán chia tỉ lệ

B1: gọi x,y,z … là điều cần tìm

B2 : Lập tính chất dảy tỉ số bằng nhau và

điều kiện

B3 : Ap dụng tính chấtdãy tỉ số bằng nhau

B4 :Tìm x,y,z

B5 : Trả lời bài toán

HS: Tiếp thu.

Bài tập 54/ sgk tr.30.

Giải :

Gọi số bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là : x, y, z Theo bài ta có :

2

x

=

4

y

=

5

z

và x +y + z = 44

Áp dụng tính chất mở rộng dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

2

x

=

4

y

=

5

z

=

6 4

2  

y z x

= 44

11 = 4

4.2 8 4.4 16 4.5 20

x y z

Vậy: số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là: 8 , 16, 20

4) Hướng dẫn về nhà : (1’ )

+ Nắm lại tính chất của dãy tỉ số ,và các bước giải bài toán chia tỉ lệ

+ Làm các bài tập còn lại ở phần bài tập và làm các bài tập ở phần luyện tập SGK

trang 31

IV

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

………

………

Ngày đăng: 26/04/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w