1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 18 sinh 12.ppt

21 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tần số kiểu gen và kiểu hình ở quần thể trong di truyền học
Trường học Trường THPT Dakmil
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 40,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I.. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Từ xa xưa loài người đã biết cải tạo thiên nhiên, săn bắt các

Trang 1

Chµo c¸c em häc sinh !

KÝnh chµo c¸c quý thÇy c« gi¸o !

Trang 2

Trường THPT Dakmil

Tổ: Sinh - Công Nghệ

N m h c: 2008-2009ă ọ

Trang 3

Cho thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là: 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa =1

a Tính tần số A & a?

b Tính tần số kiểu gen ở thế hệ F 1 ?

c Quần thể P & F 1 có cân bằng không ?Giải thích?

Tần số A = 0,3 A + 0,6/2 A = 0,6 ATần số a = 0,1 a + 0,6/2 a = 0,4 a

Tần số kiểu gen ở thế hệ F1 ♂ ♀ 0.6A 0,4a

0.6A 0,36AA 0,24Aa 0,4a 0,24Aa 0,16aa

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa =1

Trang 4

- Đột biến Gồm: - Biến dị tổ hợp

- ADN tái tổ hợp

Con người cần tác động như thế nào để chủ động tạo ra nguồn biến dị này làm nguồn nguyên liệu cho công tác giống?

Gây đột biến, lai, kỹ thuật di truyền

Quần thể P không cân bằng vì không thoả mãn công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Quần thể F1 cân bằng vì thoả mãn công thức:

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Nêu các loại biến dị?

Trang 6

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Từ xa xưa loài

người đã biết cải

tạo thiên nhiên,

săn bắt các ĐV

hoang dại về nuôi, sưu tầm các cây hoang

dại về trồng

Vậy các vật liệu tự nhiên thu thập về ban đầu có thể trở thành giống vật nuôi cây trồng được ngay chưa?

Tại sao lai tạo lại là phương pháp cơ bản

tạo sự đa dạng các vật

liệu di truyền

cho chọn giống?

Tại sao BDTH có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo giống mới?

Trang 7

P: AABBCC X aabbCC

F 1 : AaBbCC

F 2 : AABBCC, AABbCC, AAbbCC , AaBBCC, AaBbCC,

aaBBCC , aaBbCC , AabbCC , aabbCC

F 3 : AABBCC, AABbCC, AAbbCC AAbbCC , AabbCC , aabbCC

F 4 : AAbbCC AAbbCC

F 5 : AAbbCC AAbbCC

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Hình 18.1 Sơ đồ lai minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

Mối quan

hệ di truyền giữa các

tổ hợp gen?

Vậy cơ chế phát sinh các biến dị tổ hợp trong

quá trình tạo dòng

thuần là gì ?

Trang 8

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

1 Cơ chế: Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ

phân li độc lập tạo tổ hợp gen mới

♂ AABBCC x ♀ aabbCC

2 Qui trình

Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng

là: AABBCC & aabbCC

Bước 2: Lai giống: HS viết đến F1 → F2

Nêu quy trình phát sinh các biến dị tổ hợp trong

quá trình tạo dòng

thuần là gì ?

Trang 9

Bước 3 : Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn:

AABbCC, AAbbCC, AabbCC,

Bước 4 : Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

tạo ra giống thuần AAbbCC

Bước 5 : Nhân giống thuần chủng

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Dựa vào sơ đồ 18.2 chỉ rõ các bước tạo

giống thuần?

Trang 10

II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao

1 Khái niệm ưu thế lai :

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Trang 11

A B C

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố

mẹ.

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Vậy ưu thế lai

là gì?

Trang 12

2 Cơ sở di truyền của ưu thế

lai:

→ F1 AaBbCC vượt trội so với P

3 Phương pháp tạo ưu thế lai

-Tạo các dòng thuần: cho tự thụ phấn qua 5-7 thế

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

- Giả thuyết siêu trội

Sự tác động giữa hai gen khác nhau về chức phận của cùng một lôcut → hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện của tính trạng

Trang 13

Con lai F1 có ƯTL cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần,

Và các gen lặn có hại được biểu hiện

Cho F1 phối với F1:

F1 x F1 ♂ AaBbCC x ♀ AaBbCC

→ F2 : AABBCC, AABbCC, AAbbCC,

AaBBCC, AaBbCC, AabbCC aaBBBCC, aaBbCC,

aabbCC

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Trang 14

4 Một vài thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

 F1 :  1 tạ/10 tháng tuổi  Tỉ lệ nạc > 40%

Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Trang 16

Cá lai đẹp hơn

Trê lai

to hơn

X

X

Trang 17

05

CỦNG CỐ

A Vì F1 có ưu thế lai

B Vì F1 có kiểu gen đồng hợp

C Vì thế hệ sau có hiện tượng phân tính

Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

D Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên

biểu hiện ưu thế lai giảm

Trang 18

Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, ở nước ta thường

sử dụng công thức lai nào sau đây ?

C Phối con cái cao sản thuộc giống trong

nước với con đực thuộc giống thuần nhập nội

D Phối con đực cao sản thuộc giống trong nước với con cái thuộc giống thuần nhập nội

Trang 19

Khi lai kinh tế, người ta thường dùng đực giống cao sản ngoại nhập, con cái giống địa phương, vì:

A Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối với nhiều con cái địa phương

B Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ

C Con lai có sức tăng sản của giống bố

D Cả A, B và C

05

Ngày đăng: 29/08/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 18.1 Sơ đồ lai minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn - Bai 18 sinh 12.ppt
Hình 18.1 Sơ đồ lai minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w