Bài báo giải thích Các chuyên gia khoa học cũng cảnh cáo rằng việc tiếp tục thải ra ngoài các khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính sẽ gây ra sự nóng ấm nặng nề hơn và thay đổi mọi khía cạ
Trang 1CONTENTS
Part 1 : The dominant cause of global warming
Part 2 : Causes and effects of pollution
Part 3 : Effects of global warming on animals and plants
Part 4 :Planet Protectors : What are the five basic types of Environmental Pollution
Part 5 : An environmentally friendly approach to
constructing buildings
Trang 2Part 1
A landmark report says scientists are 95% certain that humans are the “ dominant cause ” of global warming since the 1950s The report by the UN’s climate panel details the physical evidence behind climate change
On the ground, in the air, in the oceans, global warming is “ unequivocal ”, it explained The panel warns that continued emissions of greenhouse gases will cause further warming and changes in all aspects of the climate system.
To contain these changes will require “ substantial and sustained reductions of
greenhouse gas emissions After a week of intense negotiations in the Swedish capital, the summary for policymakers on the physical science of global warming has finally been released For the future, the report states that warning is projected to continue under all scenarios Prof Sir Brian Hoskins, from Imperial College London, told BBC News: “We are performing a very dangerous experiment with our planet, and I don’t want my grandchildren to suffer the consequences “
(BBC News 27.09.2013)
certain
for certain (idiom)
make certain (that )
make certain of st/doing st
of a certain age
Chắc chắn, không nghi ngờ không nghi ngờ gì
tìm hiểu bảo đảm = make sure trung niên
tiểu tiết, thấu đáo, chi tiết
to explain something fully
evidence (n)
(be) in evidence
(on) the balance of evidence/ probability
Turn King’s/ Queen’s evidence
bằng chứng hiện diện và dễ thấy bằng chứng về cả 2 mặt để tìm lí do (cho cuộc tranh luận, )
khai thông tin gây bất lợi cho tội phạm khai thác để giảm tội
Trang 3climate change biến đổi khí hậu
unequivocal = unambiguous dứt khoát, quả quyết, rõ ràng
Trên mặt đất, trong không khí, dưới đại dương, sự nóng lên toàn cầu “không rõ ràng” Bài báo giải thích
Các chuyên gia khoa học cũng cảnh cáo rằng việc tiếp tục thải ra ngoài các khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính sẽ gây ra sự nóng ấm nặng nề hơn và thay đổi mọi khía cạnh của hệ thống khí hậu
Để ngăn chặn sự thay đổi này, việc đó sẽ yêu cầu ‘’một sự giảm tải đáng kể và liên tục lượng khí phát ra gây nên hiện tượng nhà kính’’ Sau một tuần đàm phán gay gắt ở thủ
đô Thụy Điển, tóm tắt sơ lược của những người hoạch định chính sách về tính chất vật
lý khoa học của việc nóng lên toàn cầu cuối cùng cũng được đưa ra Trong tương lai, bản báo cáo cảnh báo của chính phủ được đề ra để tiếp tục cảnh báo dưới mọi viễn cảnh Giáo sư Sir Brian Hoskins, từ trường cao đẳng vương quốc Anh, London, nói với báo BBC rằng: “ Chúng ta đang thực hiện một thí nghiệm rất là nguy hiểm với hành tinh chúng ta, và tôi không muốn con cháu tôi phải chịu đựng những hệ quả về sau”.
Trang 4PART 2
Pollution is any contamination of the environment which causes harm to the environment or
the inhabitants of the environment There are three main kinds of pollution
Air pollution can be caused by liquids, or gases that make the air harmful to breathe There
are two main types of air pollution: primary and secondary Primary pollutants enter the air
directly, like smoke from factories and car exhaust Secondary pollutants are chemicals that mix
together to pollute the air, like mixtures of emissions from vehicles and factory smoke that
change to form more dangerous pollutants in the air and sunlight
Soil pollution can be caused by pesticides, leakage from chemical tanks, oil spills, and other chemicals which get into the soil by dumping or accidental contamination Soil pollution can also cause water pollution when underground water becomes contaminated by coming into
contact with the polluted soil
Water pollution can be caused by waste products, sewage, oil spills, and litter in streams,
rivers, lakes, and oceans Some scientists believe that water pollution is the largest cause of death and disease in the world, causing about 14,000 deaths in the world each day
It is not possible for anyone to predict the exact timing and effects of global pollution and global climate change brought about by pollution There is general agreement by scientists that the global climate will continue to change, the intensity of weather effects will continue to increase, and some species of animals will become extinct
trong trẻo, du dương
Ex : the liquid song of a blackbird
harmful to sb/st có hại cho (sức khỏe, môi trường, )
primary and secondary sơ cấp và thứ cấp
enter
enter into st (phrasal verb)
come/ enter in to force
xâm nhập, đi vào, tiến vào bắt đầu thảo luận/giải quyết/chủ động luật, quy định, bắt đầu có hiệu lực
mix
mix st into st
mix sb/st up (with sb/st)
trộn lẫn , hòa lẫn kết hợp, pha trộn (nhất là trong nấu nướng) nhầm lẫn= confuse
mixtures of emissions hỗn hợp khí thải
leakage
leak out (phr verb)
sự rò rỉ
lộ ra/được tiết lộ ra ngoài
Trang 5oil spill tràn dầu
get into
get into st
xâm nhập +) mặc quần áo
Ex : I can’t get into these shoes-they’re too small +) khởi nghiệp
Ex : What is the best way to get into journalism?
+) tham gia/bắt đầu Ex: I got into conversation with an Italian student +) hình thành thói quen
Ex : Don’t let yourself get into bad habits
+) To become interested in something
dumping or contamination Sự vứt bỏ hoặc sự nhiễm bẩn
waste products, sewage,
oil spills, and litter in
streams
chất thải, rác cống , sự cố tràn dầu và rác trong các con sông
predict the exact timing dự đoán chính xác thời gian
bring about = cause gây ra
intensity of weather effects
Các chất gây ô nhiễm bậc sơ cấp xâm nhập trực tiếp vào không khí, như khói từ các nhà máy
và khí thải từ xe hơi Chất gây ô nhiễm thứ cấp là hóa chất kết hợp với nhau để gây ô nhiễm không khí, như hỗn hợp khí thải từ xe cộ và khói của nhà máy rồi chúng chuyển hóa thành dạng chất nguy hiểm hơn trong không khí và ánh sáng mặt trời
Ô nhiễm đất có thể bị gây ra bởi thuốc trừ sâu , sự rò rỉ từ những bồn chứa hóa chất , sự cố tràn dầu và các hóa chất khác xâm nhập vào đất bằng cách xả thải hoặc nhiễm bẩn ngẫu nhiên Ô nhiễm đất còn có thể gây ô nhiễm nước khi nước ngầm bị ô nhiễm do việc tiếp xúc với đất bị ô nhiễm
Ô nhiễm nước có thể là do các chất thải, nước thải, sự cố tràn dầu và rác trong các dòng suối , sông, hồ và đại dương Một số nhà khoa học tin rằng ô nhiễm nước là nguyên nhân lớn nhất gây tử vong và bệnh tật trên thế giới, gây ra khoảng 14.000 ca tử vong trên thế giới mỗi ngày Việc dự đoán chính xác thời gian và ảnh hưởng của ô nhiễm toàn cầu và biến đổi khí hậu toàn cầu do ô nhiễm gây ra là ko khả thi đối với bất cứ ai Có một sự đồng thuận chung của các nhà khoa học rằng khí hậu toàn cầu sẽ tiếp tục thay đổi, cường độ ảnh hưởng từ thời tiết
sẽ tiếp tục tăng, và một số loài động vật sẽ có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 6Part 3
Plants and animals will find it difficult to escape from or adjust to the effect of global warming, Scientists have already observerd shifts in the lifecycles of many plants and animals, such as flowers blooming earlier and birds hatching earlier in the spring Many species have begun shifting where they live or their
annual migration patterns due to warmer temperatures
With further warming, animals will tend to migrate toward the poles and up mountainsides toward higher elevations Plants will also attempt to shift their ranges, seeking new areas as old habitats grow
too warm In many places, however, human development will prevent these shifts Species that find cities
or farmland blocking their way north or south may become extinct Species living in unique ecosystems, such as those found in polar and mountantop regions, are especially at risk because migration to new
habitats is not possible For example, polar bears and marine mammals in the Arctic are already
threatened by dwindling sea ice but have nowhere farther to go
Projecting species extinction due to global warming is extremely difficult Some scientists have estimated that 20 to 50 percent of species could be committed to extinctionwith 2 to 3 Celsius degrees of further warming The rate of warming, not just the magnitude, is extremely important for plants and animals Some species and even entire ecosystems, such as certain types of forest, many not be able to adjust quickly enough and may disappear
Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by global warming
Warmer ocean temperatures can cause coral to "bleach", a state which if prolonged will lead to the death of the coral Scientists estimate that even 1 Celsius degree of additional warming could lead to
widespread bleachingand death of coral reefs around the world Also increasing carbon dioxide in the atmosphere enters the ocean and increases the acidity of ocean waters This acidification furter stresses ocean ecosystems
(Đề thi tiếng Anh kì thi THPT quốc gia 2015)
VOCABULARY <từ vựng> MEANING <Nghĩa>
escape from st (v) thoát khỏi đâu
shift your ground (idiom)
shift for yourself (phrasal verb)
ca làm việc, sự thay đổi # sự dịch chuyển
ca đêm thay đổi ý kiến, lập trường
tự làm
to hatch (v)
Don’t count your chicken before
they are hatched ( idiom)
ấp (trứng) You should not be too confident that something will
be successful, because something may still go wrong
Trang 7elevation (n) - độ cao hơn so với mực nước biển
the front/near/side elevation of a
house
- một mặt của tòa nhà
migrate (towards) (v) di trú theo mùa (chim, động vật, )
poles and up mountainsides cực và sườn đồi/núi
shift their ranges thay đổi phạm vi của chúng
seeking new areas tìm kiếm các khu vực mới
farmland blocking their way đất nông nghiệp chặn đường bay của chúng
unique ecosystems hệ sinh thái độc nhất
in polar and mountantop regions ở vùng cực và núi
Be in danger= be at stake = be
under threat = at risk
gặp nguy hiểm, bị đe dọa
polar bears and marine mammals gấu Bắc cực và động vật có vú
2 có thể xảy ra hoặc gây điều xấu
3 gây nguy hiểm = endanger = put at risk
dwindling sea ice sự băng biển thu nhỏ lại
commit (v) 1 phạm tội/lỗi lầm (commit murder/adultery/
a crime)
2 cam kết (commit sb to st/doing st )
3 thuộc lòng (commit st to memory )
ecosystem (n)
ocean ecosystem (n)
hệ sinh thái
hệ sinh thái biển
fragile (adj) mỏng manh dễ vỡ, dễ bị phá hủy
to bleach (v) làm chuội đi, làm biến mất đi
prolong = extend (v) kéo dài
acidity (n)
acidification (n)
tính a xít
sự a xít hóa
Trang 8DỊCH BÀI
Thực vật và động vật sẽ gặp khó khăn để thoát khỏi hoặc thích nghi những ảnh hưởng của
sự nóng lên toàn cầu Các nhà khoa học đã quan sát sự thay đổi trong vòng đời của nhiều loài thực vật và động vật, như hoa nở sớm hơn và chim nở sớm hơn vào mùa xuân Nhiều loài đã bắt đầu chuyển đổi nơi chúng sống hoặc sự di trú hàng năm do nhiệt độ ấm hơn Với sự ấm nóng hơn nữa, động vật sẽ có xu hướng di trú đến những vùng cực và vùng dốc của những ngọn núi theo hướng cao lên Cây cối cũng sẽ cố gắng thay đổi phạm vi của chúng để tìm kiếm một khu vực mới bởi vì môi trường sống cũ càng ngày trở nên quá ấm Tuy nhiên, ở nhiều nơi, sự phát triển của con người sẽ ngăn cản những sự thay đổi này Nhiều loài mà tìm thấy thành phố hay những khu đất chăn nuôi ngăn chặn lối đang đi của chúng về hướng Bắc hay Nam sẽ bị tuyệt chủng Nhiều loài sống trong những hệ sinh thái nhất định Như là những loài được tìm thấy ở vùng cực hoặc vùng trên đỉnh núi, là những loài có nguy cơ nguy hiểm bởi vì việc di trú đến một môi trường sống mới là không thể Ví
dụ như là gấu Bắc Cực và động vật có vú ở biển Bắc Cực đang bị đe dọa với hiện tượng băng ở biển đang dần thu nhỏ lại ( băng tan ) ngoài việc không còn nơi nào xa xôi để đi nữa Việc dự đoán sự tuyệt chủng của nhiều loài do ấm lên toàn cầu là cực kỳ khó khăn Một số nhà khoa học đã ước lượng rằng 20 tới 50 phần trăm các loài sẽ bị tuyệt chủng nếu nhiệt độ cứ tăng lên từ 2 tới 3 độ C Tỉ lệ nóng lên cực kỳ quan trọng đối với thực vật và động vật, không chỉ là cường độ của nó Một số loài, thậm chí là cả hệ sinh thái, như là một
số loại rừng, sẽ có một số có thể sẽ không thích nghi kịp và có thể sẽ biến mất
Dự đoán các loài tuyệt chủng do sự nóng lên toàn cầu là vô cùng khó khăn Một số nhà khoa học đã ước tính rằng 20 đến 50 phần trăm các loài có thể được cam kết rằng có thể tuyệt chủng khi nhiệt độ tăng lên 2 hoặc 3 độ C Tỷ lệ nóng lên, không chỉ là cường độ, mà
là cực kỳ quan trọng đối với thực vật và động vật.Một số loài và thậm chí toàn bộ hệ sinh thái, chẳng hạn như một số loại rừng nhất định, nhiều loài không thể điều chỉnh nhiệt độ
đủ nhanh và có thể biến mất
Các hệ sinh thái biển, đặc biệt là các hệ sinh thái dễ bị tổn thương như các rạn san hô, cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự nóng lên toàn cầu Nhiệt độ đại dương tăng lên có thể khiến các loài san hô trở thành "thuốc tẩy", một trạng thái nếu kéo dài sẽ dẫn đến cái chết của san hô Các nhà khoa học ước tính rằng thậm chí mức độ nóng lên thêm 1 độ C có thể dẫn đến việc tẩy trắng và chết của các rạn san hô trên khắp thế giới Việc tăng lượng khí
carbon dioxide trong bầu khí quyển vào đại dương và làm tăng độ chua trong nước biển
Sự axit hóa này gây một sức ép lớn lên các hệ sinh thái biển
Trang 9PART 4
One of the greatest problems that the world is facing today is that of
environmental pollution, increasing with every passing year and causing grave
and irreparable damage to the earth Environmental pollution consists of five
basic types of pollution, namely, air, water, soil, noise and light
Air pollution is by far the most harmful form of pollution in our environment Air pollution is cause
by the injurious smoke emitted by cars, buses, trucks, trains, and factories, namely sulphur dioxide, carbon monoxide and nitrogen oxides Even smoke from burning leaves and
cigarettes are harmful to the environment causing a lot of damage to man and the atmosphere
Evidence of increasing air pollution is seen in lung cancer, asthma, allergies, and various breathing problems along with severe and irreparable damage to flora and fauna Even the most natural phenomenon of migratory birds has been hampered, with severe air pollution preventing them from reaching their seasonal metropolitan destinations of centuries
Water pollution caused by industrial waste products which are released into lakes, rivers, and other water bodies, has made marine life no longer hospitable Humans pollute water with
large scale disposal of garbage, flowers, ashes and other household waste In many rural areas one can still find people bathing and cooking in the same water, making it incredibly filthy Acid rain further adds to water pollution in the water In addition to these, thermal
pollutionand the depletion of dissolved oxygen aggravate the already worsened condition of the water bodies Water pollution can also indirectly occur as an offshoot of soil pollution – through surface runoff and leaching to groundwater.
Noise pollution, soil pollution and light pollution too are the damaging the environment at
analarming rate. Noise pollution include aircraft noise, noise of cars, buses, and trucks, vehicle horns, loudspeakers, and industry noise, as well as high-intensity sonar effects
which are extremely harmful for the environment
Soil pollution, which can also be called soil contamination, is a result of acid rain, polluted water, fertilizers etc., which leads to bad crops Soil contamination occurs when chemicals are
released by spill or underground storage tank leakage which releases heavy contaminants into the soil These may include hydrocarbons, heavy metals, MTBE, herbicides, pesticides and chlorinated hydrocarbons
(Trích từ http://www.uccee.org/Environmental_Pollution.html)
grave and irreparable = severe and
irreparable
nghiêm trọng và không thể khắc phục được
injurious smoke khói thuốc lá
asthma (n)
asthmatic (n)
bệnh hen suyễn người mắc bệnh hen suyễn
Trang 10asthmatic ( adj ) có liên quan đến bệnh hen suyễn
flora and fauna = plant and animal động thực vật
phenomenon (n)
phenomenally (adv) = extraordinarily
hiện tượng ( thường là kì lạ ) một cách kỳ lạ, phi thường
migratory (adj) thuộc về/có thói quen di cư/di trú <migratory
release (sb/st ~ sb/st from st ) (v) 1 giải thoát , phóng thích
large scale quy mô lớn
disposal
at sb’s disposal
sự vứt bỏ/tống khứ
có sẵn sử dụng như mong muốn
hospitable (adj) 1 Hiếu khách
2 Có điều kiện tốt để lớn lên, có một môi trường dễ chịu
ashes tro
household waste rác thải sinh hoạt
incredibly = unbelievable không thể tin được/rất khó tin/vô cùng
filthy (adj) dơ bẩn
thermal (adj) thuộc về nhiệt/giữ ấm/giữ nhiệt
depletion (n) sự giảm lượng lớn
dissolve (in st ) tan/hòa tan, phân hủy
aggravate = worsen làm trầm trọng thêm, làm xấu hơn, trở nên
tồi tệ hơn
indirect (adj) gián tiếp
occur (v)
occur to sb (phrasal verb)
xảy ra, tồn tại , được tìm thấy nảy ra ý nghĩ, chợt nghĩ ra
offshoot (n) bộ phận con/phát sinh ra từ
nhánh/cành
run-off (n) cuộc bầu cử/cuộc thi đấu lại/dòng chảy
leach (from st into st) (v) lọc
ground water (n) nước ngầm
at an alarming rate ở một mức độ báo động
aircraft (n) Bất cứ phương tiện nào có thể bay và chở
hàng hóa hay hành khách
high-íntensity cường độ cao
sonar thiết bị định vị vật thể dưới nước bằng sóng
âm
storage tank leakage bể chứa rò ri
hydrocarbons, heavy metals, MTBE,
herbicides, pesticides and chlorinated
hydrocarbons
hydrocacbon, kim loại nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và hydrocacbon clo hóa
Trang 11Dịch bài
Một trong những vấn đề lớn nhất mà thế giới đang phải đối mặt ngày nay là ô nhiễm môi trường, tăng theo từng năm và gây thiệt hại nghiêm trọng và không thể khắc phục cho trái đất Ô nhiễm môi trường bao gồm năm loại ô nhiễm cơ bản, đó là, không khí, nước, đất, tiếng ồn và ánh sáng
Ô nhiễm không khí là loại ô nhiễm gây hại nhất trong môi trường của chúng ta Ô nhiễm không khí gây ra bởi khói bụi phát ra từ xe hơi, xe buýt, xe tải, xe lửa và các nhà máy, đó
là sulfur dioxide, carbon monoxide và nitơ oxit Ngay cả khói từ đốt từ lá và thuốc lá đang cháy đều gây hại cho môi trường, gây ra nhiều thiệt hại cho con người và bầu khí quyển Bằng chứng về sự gia tăng ô nhiễm không khí có thể được nhìn thấy trong ung thư phổi, hen suyễn , dị ứng và hàng loạt các vấn đề hô hấp khác nhau cùng với thiệt hại nghiêm trọng và không thể khắc phục đối với thực vật và động vật Ngay cả hiện tượng
tự nhiên nhất của các loài chim di trú đã bị cản trở , với việc ô nhiễm không khí nghiêm trọng ngăn cản chúng việc tiếp cận đến các thành phố lớn theo mùa của chúng trong nhiều thế kỷ
Ô nhiễm nước gây ra các sản phẩm chất thải công nghiệp thải ra các hồ, sông và các nguồn nước khác, đã làm cho sinh vật biển không còn hiếu khách Con người gây ô nhiễm nước với việc vứt ra một lượng lớn rác thải, hoa, tro và rác thải sinh hoạt khác Ở nhiều vùng nông thôn người ta vẫn có thể tìm thấy người tắm và nấu ăn trong cùng một nước, làm cho nó vô cùng bẩn thỉu Mưa axit tiếp tục làm tăng ô nhiễm nước trong nước Ngoài ra, ô nhiễm nhiệt và sự suy giảm oxy hòa tan làm trầm trọng thêm tình trạng đã trở nên tồi tệ hơn của các cơ quan nước.Ô nhiễm nước cũng có thể gián tiếpxảy ra như là một nhánh của ô nhiễm đất - thông qua dòng chảy bề mặt và lọc nước ngầm
Ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm đất và ô nhiễm ánh sáng cũng làm tổn hại đến môi trường ở một mức độ báo động Ô nhiễm tiếng ồn bao gồm tiếng ồn máy bay , tiếng ồn của xe hơi,
xe buýt và xe tải, còi xe, loa phóng thanh và tiếng ồn công nghiệp , cũng như các hiệu ứng sóng siêu âm cường độ cao cực kỳ có hại cho môi trường
Ô nhiễm đất, mà cũng có thể được gọi là sự làm ô nhiễm đất , là kết quả của mưa axit, nước bị ô nhiễm, phân bón, vv dẫn đến những vụ mùa xấu Ô nhiễm đất xảy ra khi các hóa chất được giải phóng do sự rò rỉ của bể chứa hóa chất hoặc bể chứa dưới lòng đất thải ra các chất gây ô nhiễm nặng vào đất Chúng có thể bao gồm hydrocacbon, kim loại nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và hydrocacbon clo hóa
(Trích từ http://www.uccee.org/Environmental_Pollution.html )
Trang 12PART 5
The green building movement, started in the 1970s as a way to reduce environmental destruction, is changing the way buildings are constructed In the early years, green builders were a small minority, and their goals of reducing the environmental impact of buildings were considered unrealistic Now, however, the movement is growing, as builders have been able to take advantage of new technology Green builders try to make use of recycled materials, which means less waste in dumps Also, they reduce environmental impact by reducing the energy requirements of a building One way is to provide
an alternative, non-polluting source of energy First, with solar panels, it is possible to produce
electricity from the rays of the sun. Once installed,they provide energy at no cost and with no pollution Another solution is to reduce the amount of energy required in a building It is possible to cut
electricity use noticeably by improving natural lighting and installing low-energy light bulbs To reduce the amount of fuel needed for heating or cooling, builders alsoadd insulation to the walls so that the building stays warmer in winter and cooler in summer.
One example of this advanced design is the Genzyme Center of Cambridge, the most environmentally
responsible office building in America Every aspect of the design and building had to consider two things: the need for a safe and pleasant workplace for employees and the need to lessen the negative environmental impact 75 percent of the building materials were recycled materials, and the energy use has been reduced by 43 percent and water use by 32 percent, compared with other buildings of the same size
In other parts of the world, several large-scale projects have recently been developed according to green building principles. One of these is in Vauban, Germany, in an area that was once the site of army housing The site has been completely rebuilt with houses requiring 30 percent less energy than
conventional ones These houses, heated by special non-polluting systems, are also equipped with
solar panels
A larger project is under way in China The first phase of this project will include houses for 400 families built with solar power, non-polluting bricks, and recycled wall insulation In a second phase, entire neighborhoods in six cities will be built If all goes well, the Chinese government plans to copy these ideas in new neighborhoods across China Green building ideas, on a small or large scale, are spreading Individuals, companies, and governments are beginning to see their benefits Not only are they
environmentally friendly, green buildings improve living and working conditions and also save money in the long run
(Adapted from "Advanced Reading Power" by Beatrice S Mikulecky and Linda Jeffries
the green building movement phong trào xây dựng tòa nhà xanh
Minority>< Majority
ethnic/racrial minorities
thiểu số >< đa số nhóm dân tộc thiểu số
Trang 13goal 1 khung thành, cầu môn
take advantage of st/sb = make use of lợi dụng , tận dụng (cơ hội)
turn st to your advantage xoay chuyển tình thế, lật ngược thế cờ
nhận lợi lại từ việc đó
waste (st on st/ in doing st) lãng phí, phung phí
waste away (phrasal verb)= become
emaciated
ốm yếu (nhất là do bệnh tật)
khác)
2 tia hy vọng = glimmer of hope
3 cá đuối
4 nốt Rê (trong âm nhạc)
khiến cuộc sống vui tười hơn)
Trang 14add insulation to thêm vật liệu cách nhiệt/cách âm/cách
a safe and pleasant workplace nơi làm việc an toàn và dễ chịu
lessen = diminish = decrease Giảm bớt , yếu hơn,bớt quan trọng,
compare with/to ( with và to có cách
dùng khác nhau )
so sánh với
special non-polluting systems hệ thống không gây ô nhiễm đặc biệt
the first phase
non-polluting bricks
giai đoạn đầu gạch không gây ô nhiễm
go well
save money in the long run
suôn sẻ đúng như mong đợi tiết kiệm tiền trong thời gian dài
DỊCH BÀI
Phong trào vận động xây dựng một tòa nhà xanh, bắt đầu vào những năm 1970
như một cách để giảm thiểu sự phá hủy môi trường, nó đang thay đổi cách các tòa nhà
được xây dựng Trong những năm đầu, các tòa nhà xanh chỉ là một thiểu số nhỏ, và mục tiêu giảm tác động môi trường của các tòa nhà được xem là không thực tế.Bây
giờ, tuy nhiên, phong trào đang phát triển, vì các nhà xây dựng đã có thể tận dụng lợi
thế của công nghệ mới
Các nhà xây dựng xanh cố gắng tận dụng các vật liệu tái chế, có nghĩa là ít chất thải
hơn trong các bãi thải.Ngoài ra, họ giảm tác động với môi trường bằng cách giảm các
nguồn năng lượng yêu cầu có của một tòa nhà.Một cách là cung cấp nguồn năng
lượng thay thế, không gây ô nhiễm Đầu tiên, với các tấm pin mặt trời, có thể sản xuất điện từ các tia nắng mặt trời Một khi cài đặt, chúng cung cấp nguồn năng lượng miễn phí và không gây ô nhiễm
Một giải pháp khác là giảm lượng năng lượng cần thiết trong một tòa nhà Có thể cắt giảm sử dụng điện một cách đáng chú ý bằng cách cải thiện ánh sáng tự nhiên và lắp đặt bóng đèn năng lượng thấp Để giảm lượng nhiên liệu cần thiết để sưởi ấm hoặc làm mát, các nhà xây dựng cũng thêm vật liệu cách nhiệt vào tường để tòa nhà vẫn
ấm hơn vào mùa đông và mát vào mùa hè
Một ví dụ về thiết kế tiên tiến này là Trung tâm Genzyme của Cambridge, tòa nhà văn
phòng có trách nhiệm với môi trường nhất ở Mỹ Mọi khía cạnh của bản thiết kế và
tòa nhà đều phải được xem xét hai điều: sự cần thiết cho một nơi làm việc an toàn và
dễ chịu cho nhân viên và nhu cầu làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường 75% vật liệu xây dựng là vật liệu tái chế, và việc sử dụng năng lượng đã giảm đến 43% và sử
Trang 15dụng nước tới 32%, so với các tòa nhà khác có cùng kích thước
Ở các nơi khác trên thế giới, nhiều dự án có quy mô lớn gần đây đã được phát triển theo các nguyên tắc xây dựng xanh Một trong số đó là ở Vauban , Đức, trong một khu
vực đã từng một lần là địa điểm đóng quân của quân đội Vị trí này đã được xây dựng lại hoàn toàn với những ngôi nhà đòi hỏi năng lượng ít hơn 30 phần trăm so với những
ngôi nhà thông thường.Những ngôi nhà này, được làm nóng bằng hệ thống không gây ô nhiễm đặc biệt, cũng được trang bị các tấm pin mặt trời
Một dự án lớn hơn đang được tiến hành ở Trung Quốc Giai đoạn đầu của dự án này
sẽ bao gồm nhà cho 400 gia đình được xây dựng với năng lượng mặt trời, gạch không
gây ô nhiễm và tường tái chế cách nhiệt Trong giai đoạn thứ hai, toàn bộ các khu phố
ở sáu thành phố sẽ được xây dựng.Nếu mọi việc suôn sẻ, chính phủ Trung Quốc có kế hoạch sao chép những ý tưởng này trong các khu phố mới trên khắp Trung Quốc Ý tưởng xây dựng tòa nhà xanh, trên một quy mô nhỏ hoặc lớn, đang lan rộng Các cá nhân, công ty và chính phủ đang bắt đầu thấy lợi ích của họ.Không chỉ thân thiện với môi trường, các công trình xanh cải thiện điều kiện sống và làm việc cũng như tiết kiệm tiền trong thời gian dài
Trang 16PART 6
Living things include both the visibleworld of animals and plants as well as the invisible world of
bacteria and viruses On a basic level, we can say that life is ordered Organisms have an enormously complex organization Life can also “work” Living creatures can take in energy from the environment This energy, in the form of food, is changed to maintainmetabolic processes and for survival Life grows and develops This means more than just getting larger in size Living organisms also have the ability to rebuild and repair themselves when injured Life can reproduce. Life can only come from other living creatures Life can respond Think about the last time you accidentallystubbed your toe Almost
instantly, you moved backin pain Finally, life can adapt and respond to the demands placed on it by the environment There are three basic types of adaptations that can occur in higher organisms
Reversible changes occur as a response to changes in the environment Let's say you live near sea level and you travel to a mountainous area You may begin to experience difficulty breathing and an increase
in heart rate as a result of the change in height These signs of sickness go away when you go back down to sea level
Body- related changes happen as a result ofprolonged changes in the environment Using the previous example, if you were to stay in the mountainous area for a long time, you would notice that your heart rate would begin to slow down and you would begin to breath normally These changes are also reversible Genotypic changes (caused by genetic change) take place within the genetic make up
of the organism and are not reversible An example would be the development of resistance to killing chemicals by insects and spiders
bug-DỊCH BÀI
Những sinh vật sống bao gồm cả thế giới hữu hình của động và thực vật cũng như là thế giới vô hình của vi khuẩn và vi-rút Ở một mức độ cơ bản, chúng ta có thể nói rằng sự sống là được sắp xếp Sinh vật có tổ chức cơ quan rất phức tạp Sự sống cũng có thể “hoạt động” Sinh vật có thể hấp thụ năng lượng từ môi trường Năng lượng này ở dưới dạng thức ăn, được chuyển hoá để duy trì quá trình trao đổi chất và để tồn tại Sự sống lớn lên và phát triển Điều này có nghĩa là hơn cả việc kích thước càng ngày càng lớn thêm Các sinh vật sống còn có khả năng tự phục hồi khi bị thương Sự sống có thể tái sinh Sự sống chỉ có thể đến từ các sinh vật sống khác Sự sống có thể phản ứng lại Hãy nghĩ về lần cuối cùng bạn vô tình bị vấp ngón chân Gần như ngay lập tức , cơn đau ập tới Cuối cùng, sự sống có thể thích nghi và phản ứng lại được với những yêu cầu mà môi trường đặt lên nó Có 3 kiểu thích nghi
có thể xảy ra ở các sinh vật cấp cao hơn
Những thay đổi có thể đảo ngược xảy ra như một câu trả lời đối với những thay đổi trong môi trường Giả sử bạn sống gần biển và bạn đi du lịch tới một vùng núi Bạn có thể bắt đầu cảm thấy khó thở và tăng nhịp tim do thay đổi độ cao Nhưng những triệu chứng này sẽ biến mất khi bạn trở lại xuống vùng biển
Những thay đổi liên quan tới cơ thể xảy ra như là kết quả của những thay đổi kéo dài trong môi trường Sử dụng tới ví dụ trước, nếu bạn sống trên núi 1 thời gian dài, bạn sẽ thấy rằng nhịp tim của mình giảm xuống mức ổn định và bạn sẽ thở được như bình thường Những thay đổi đó cũng có thể đảo ngược lại Sự thay đổi kiểu gen (bị gây ra bởi biến đổi di truyền) diễn ra ở trong cấu trúc gen hình thành trong cơ thể và không thể đảo ngược Ví dụ như sự phát triển khả năng đề kháng chất diệt côn trùng của các loài công trùng và nhện
Trang 17VOCABULARY MEANING
living things sinh vật sống
visible (adj) có thể nhìn thấy (clearly visible)
rõ ràng, rõ rệt = obvious
visible >< invisible hữu hình >< vô hình
bacteria and virus vi khuẩn và vi rút
be in/take (holy) orders (idiom) trở thành tu sĩ
in order (idiom) 1 ( of an official document) that can be
used because it is all correct and legal
2 As it should be
3 If something is in order, it is a suitable thing to do or say on a particular occasion
enormous (adj)
enormously (adv)
to lớn, khổng lồ = huge = immense
rất,rất nhiều (enormously rich/powerful/ )
complex = complicated (adj) phức tạp, khó hiểu
put a new/different complexion on st (idiom) thay đổi tình hình
change hands (idiom)
change sb’s mind (idiom)
chuyển quyền sở hữu thay đổi quyết định/ý kiến của ai đó
maintain = reserve bảo tồn, giữ
metabolic (adj)
a metabolic process/disorder
trao đổi chất một quá trình trao đổi chất
Survival sự sống sót, sinh tồn(thường bất chấp khó
khăn, nguy hiểm, tồn tại lâu hơn)
Trang 18a struggle/battle/fight for survival Một cuộc đấu tranh để sinh tồn
ability ( to do st) khả năng ( có thể làm gì )
reproduce 1 sao chép (hình ảnh, văn bản, )
2 tái tạo, tái sản xuất, tái diễn
3 sinh sản, tái sinh, mọc lại
respond 1 trả lời, đáp lại = reply
2 phản ứng lại = react
By chance = by mistake = by accident =
accidentally <> on purpose = deliberately.
vô tình >< cố tình
stub your toe (against/on st) vấp (ngón chân)
stub st out (phrasal verb) dập , dụi ( điếu thuốc, v.v)
instantaneously = at the drop of a
hat =immediately = instantly = at once = without
delay = ngay lập tức, ngay và luôn
ngay lập tức
moved backin pain cơn đau ập tới (trong ngữ cảnh của câu chỉ có
thể dịch theo trường hợp này )
move (v ) làm cử động/chuyển động
thay đổi = shift = change = alter (on/head) : tiến triển theo hướng nào đó = make progress
move heaven and earth (idiom) làm mọi việc có thể đạt được điều gì
move with the times (idiom) thay đổi theo thời cuộc/thời thế
adapt (v) sửa lại cho phù hợp = modify
thích ứng, thích nghi = adjust
reversible có thể lộn mặt trong ra ngoài, có thể đảo
ngược, có thể mặc hai mặt
có thể trở lại tình trạng/hoàn cảnh ban đầu
As a result of + Noun = because of+ Noun bởi vì/như là
prolong ~ extend kéo dài
go away 1 rời khỏi, đi chỗ khác
2 đi xa nhà một thời gian
3 = disappear : biến mất
back down (on/ from something ) To take back a demand, an opinion, etc that
other people are strongly opposed tp: to admit defeat
notice (v)
on/at short notice/at a moment’s notice
sự chú ý/nhận biết/thấy rằng gấp, không báo trước, không chuẩn bị trước
genetypic change biến đổi gen
take place = happen diễn ra
make up
make st up = constitute
trang điểm hình thành/tạo nên
resistance (n) sự không thích/chống đối/kháng hóa/ đề kháng
Trang 19Environment – Vocabulary List and Sentences in English
Acid rain: acidic precipitation (rainfall) that causes harm to the environment It is formed in the
atmosphere when industrial waste gases combine with water
Biodegradable: a substance or chemical that is bioedegradable can be changed to a harmless
natural state by the action of bacteria, and will therefore not damage the environment
=>Nghĩa : _
Trang 20Breeding in captivity: the reproduction of animals in confinement, not in their natural habitats