Phân tích trong mặt phẳng phaThông tin thu được từ quỹ đạo pha • Điểm cân bằng là điểm mà tại đó đồ thị xt không có chiều mũi tên chỉ chiều tăng của t • Điểm cân bằng là ổn định tiệm cận
Trang 1Phân tích hệ thống phi tuyến bậc hai
Trang 3Phân tích trong mặt phẳng pha
Mô tả hệ phi tuyến dừng bậc 2
Gọi x(t) = (x1(t), x2(t)) là nghiệm của hệ với điều kiện đầu x0 = (x10,x20)
• Đường biểu diễn sự biến thiên của x(t) xuất phát từ x0 với mọi t ≥ 0
trong mặt phẳng x1-x2 được gọi là quỹ đạo (trajectory, orbit)
• Mặt phẳng x1-x2 được gọi là mặt phẳng pha (phase plane) hay mặt
phẳng trạng thái (state plane)
• Tập hợp tất cả các quỹ đạo (từ các điều kiện đầu khác nhau) được gọi
là quỹ đạo pha (phase portrait)
Trang 4Phân tích trong mặt phẳng pha
Trường vector (vector field) f(x) = (f1(x), f2(x)) là tiếp tuyến với quỹ đạo tại x
vì dễ thấy
Trang 5Phân tích trong mặt phẳng pha
Phương pháp xây dựng quỹ đạo pha
Trang 6Phân tích trong mặt phẳng pha
Thông tin thu được từ quỹ đạo pha
• Điểm cân bằng là điểm mà tại đó đồ thị x(t) không có chiều mũi tên chỉ
chiều tăng của t
• Điểm cân bằng là ổn định tiệm cận khi mọi quỹ đạo thuộc lân cận đều
có hướng tiến về nó
• Hệ có dao động nếu có ít nhất 1 quỹ đạo tạo thành vòng khép kín và
dao động đó là ỗn định nếu các quỹ đạo lân cận đều hướng về vòng
tròn khép kín đó
• Hệ xuất hiện hiện tượng hỗn loạn nếu có một quỹ đạo bị chặn nhưng
không kết thúc tại bất cứ điểm cân bằng hay vòng tròn khép kín nào
Trang 7Phân tích trong mặt phẳng pha
Một số ví dụ về quỹ đạo pha (sử dụng pplane)
Trang 8Phân tích định tính hệ thống tuyến tuyến
Xét hệ thống tuyến tính bậc 2: x = Ax
Nghiệm của x(t) có dạng:
Trong đó: Jr là ma trận Jordan của A, M là ma trận không suy biến thỏa mãn
M-1AM=Jr Tùy thuộc vào trị riêng (λ1, λ2) của A, Jr có những dạng sau
(
)()
()
exp(
)
t z J t
z
t Mz t
x x
M t J t
Trang 9Phân tích định tính hệ thống tuyến tuyến
Trường hợp 1: các trị riêng là thực, phân biệt, khác không: λ1 ≠ λ2 ≠ 0
• Điểm cân bằng x = 0 gọi là nút không ổn định (unstable node)
λ 2 < 0 < λ 1
• Vector riêng v2 ổn định, v1 không ổn định
• Điểm cân bằng x = 0 gọi là điểm yên ngựa
(saddle)
Trang 10Phân tích định tính hệ thống tuyến tuyến
(unstable focus)
• Điểm cân bằng x = 0 gọi là điểm trọng tâm
(centre)
Trang 11Phân tích định tính hệ thống tuyến tuyến
Trường hợp 3: các trị riêng là thực và bằng nhau : λ1 = λ2 = λ ≠ 0
Trang 12Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
• Hành vi (behavior) định tính của hệ thống phi tuyến xung quanh điểm
cân bằng có thể được suy ra hành vi định tính của hệ thống tuyến tính tại điểm cân bằng => điểm cân bằng có thể thuộc: nút ổn định, nút không
ổn định, điểm yên ngựa, điểm xoắn ốc ổn định, điểm xoắn ốc không ổn định, điểm trọng tâm
• Việc xác định loại điểm cân bằng có thể thực hiện thông qua việc tuyến tính hóa?
• Hệ thống phi tuyến có thể tồn tại nhiều điểm cân bằng -> có thể tồn tại nhiều loại điểm cân bằng
Trang 13Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
• Gọi (p1, p2) là điểm cân bằng của hệ thống phi tuyến bậc 2
• Khai triển Taylor f1 và f2 xung quanh điểm cân bằng (p1, p2) , ta có
Trang 14Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Nếu chỉ quan tâm hành vi của hệ thống trong một lân cận nhỏ xung quanh điểm cân bằng, ta có thể bỏ qua các thành phần bậc cao, khi đó, ta có
= >
Trang 15Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
• Khảo sát tính chất điểm cân bằng của hệ thống phi tuyến bằng phương pháp tuyến tính hóa xung quan điểm cân bằng
Trang 16Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Trang 17Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Ví dụ 2.1 Xét mạch tunnel-diode (ví dụ 1.5)
Điểm cân bằng
=> Hệ thống có 3 điểm cân bằng: Q1(0,063; 0,758); Q2(0,285; 0,61);
Q3(0,884; 0,21)
Trang 18Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Ví dụ 2.1 Xét mạch tunnel-diode (ví dụ 1.5)
Quỹ đạo pha của hệ
• Các quỹ đạo hoặc
Trang 19Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Trang 20Phân tích định tính hệ thống phi tuyến xung quanh điểm cân bằng
Ví dụ 2.2 Đánh giá điểm cân bằng của hệ con lắc cho bởi
2 1
2
2 1
sin
10 x x x
x x
Trang 21Bài tập
1 Tìm điểm cân bằng và xác định loại điểm cân bằng của các hệ thống sau
Sử dụng pplane8 vẽ quỹ đạo pha và kiểm chứng kết quả