Dung Lượng – Capacity Ah: Dung lượng là lượng điện khí hữu ích thu được khi ta xả điện từ điện áp ban đầu OCV xuống đến điện áp kết thúc FV.. Dung lượng được tính bằng dòng điện xả A nhâ
Trang 1客 客
客 客
客
客
客
客
報報報報 : 報報 DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Trang 2By KLB, Please keep confidential
1 Dung Lượng – Capacity (Ah):
Dung lượng là lượng điện khí hữu ích thu được khi ta xả điện từ
điện áp ban đầu (OCV) xuống đến điện áp kết thúc (FV) Dung
lượng được tính bằng dòng điện xả (A) nhân với thời gian xả điện
(h)
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Dung lượng danh định:
- Bình khô dưới 75Ah: qui ước bằng thời gian xả điện ứng với
dòng xả bằng 1/20 dung lượng thiết kế
- Bình ướt và bình khô từ 75Ah trở lên: qui ước bằng thời gian xả
điện ứng với dòng xả bằng 1/10 dung lượng thiết kế
Trang 31 Dung Lượng – Capacity (Ah):
VD: qui cách WP7.2-12 dung lượng thiết kế 7.2Ah – 12V
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Dòng điện xả I =1/20*C = 1/20*7.2 = 0.36A
Điện áp kết thúc 10.5V (1.75V/cell)
Thời gian xả điện thực tế được 22h
Trang 4By KLB, Please keep confidential
2 Thử nghiệm dung lượng:
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Trang 52 Thử nghiệm dung lượng:
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Trang 6By KLB, Please keep confidential
3 Quá sạc điện, thất thoát nước:
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Hiện tượng quá sạc điện xuất hiện khi điện áp sạc cao hơn điện áp
thủy phân (2.4V/cell) Lúc này trong bình sẽ xảy ra hiện tượng thủy
phân nước:
Trang 72-3 Quá sạc điện, thất thoát nước:
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
7.00 9.00 11.00 13.00 15.00 17.00
-10 0 10 20 30 40 50 60 70 80
QUI TRÌNH SẠC TPK12100A
14.4V
Trang 8By KLB, Please keep confidential
3 Quá sạc điện, thất thoát nước:
DUNG LƯỢNG BÌNH ĐIỆN
Trang 9The end