1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qui trình sạc lá chì trong sản xuất bình điện

16 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆUHóa thành là thao tác sạc đầu tiên của bình acquy chì-acid, cho dù dưới hình thức sạc riêng rẽ từng bản cực hay dưới dạng bình đã lắp ráp đều khá phức tạp về phản ứng hóa học..

Trang 1

報報報報報 RD-TRAN THI NGOC

ĐƠN VỊ BÁO CÁO: RD-TRAN THI NGOC

KỸ THUẬT HÓA THÀNH BÌNH ACQUY

CHÌ-ACID 化化化化

LEAD ACID BATTERY FORMATION TECHNIQUES

Trang 2

GIỚI THIỆU

Hóa thành là thao tác sạc đầu tiên của bình acquy chì-acid, cho dù dưới hình thức sạc riêng rẽ từng bản cực hay dưới dạng bình đã lắp ráp đều khá phức tạp về phản ứng hóa học Về cơ bản có thể hiểu là lợi dụng các phản ứng hóa học và điện hóa học để tạo ra chất hoat động của điện cực Cụ thể cực dương là PbO2, cực âm là chì xốp

化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化 PbO2 化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化 Pb 化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化

Trang 3

PHẢN ỨNG HÓA THÀNH

Để bắt đầu hóa thành cực âm và cực dương phải được ngâm trong acid loãng có tác dụng vận chuyển các electron từ cực dương tới cực âm

化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化 · 化化化化化化化化

trong đó ion H+ di chuyển từ cực (+) về cực (-) để hoàn nguyên thành acid, đảm bảo chu trình bảo toàn điện tích

Phản ứng phát sinh :

3PbO * PbSO4 +3 H2SO4 = 4PbSO4 + 3H2O

4PbO* PbSO4 +4 H2SO4 = 5PbSO4 + 4H2O

Pos 報 + 報 : PbSO4 + 2H2O → PbO2 + H2SO4 + 2e- + 2H+

Neg ( - ( : PbSO4 + 2e- + 2H+ → Pb + H2SO4

Phản ứng này xảy ra song song với quá trình tỏa nhiệt Cứ 100g vật chất rới thì thoát ra 45kJ nhiệt lượng

報報報報報報報 Q=45KJ/100g

Trang 4

Hình 1:

Hình 2:

Trang 5

Khối lượng riêng chì oxit ρ(PbO) : 9.5g/cm3

Khối lượng riêng chì ρ(Pb) : 11.3g/cm3

Trọng lượng mol chì oxit M(PbO): 223g/mol

Trọng lượng mol chì M(Pb) : 207g/mol

Cứ 1 mol chì oxit sẽ phản ứng sinh ra 1 mol chì (hiệu suất lý thuyết 100%)

D1 = m 1 / V1 = 9.5 D2 = m2/V2 = 11.3

V1= m1/9.5 = 223/9.5 = 23.47cm3 V2=m2/11.3 = 18.31cm3

V2/V1 = 18.31/23.47 = 78%

Như vậy sau hóa thành thể tích bản cực (-) giảm còn khoảng 78% so với ban đầu

報 - 報報報報報報報報報

Trang 6

Khối lượng riêng chì oxide ρ(PbO) : 9.5g/cm3

Khối lượng riêng chì dioxide ρ 報 PbO2): 6.9g/cm3

Trọng lượng mol chì oxit M(PbO) : 223g/mol

Trọng lượng mol chì M(Pb) : 239g/mol

Cứ 1 mol chì oxit sẽ phản ứng sinh ra 1 mol chì dioxide (hiệu suất lý thuyết 100%)

D1 = m 1 / V1 = 9.5 D2 = m2/V2 = 6.9

V1= m1/9.5 = 223/9.5 = 23.47cm3 V2=m2/6.9 = 34.6cm3

V2/V1 = 34.6/23.47 = 147%

Như vậy sau hóa thành thể tích bản cực (+) tăng 147% so với ban đầu (+) 報報

Trang 7

Theo định luật faraday:

Q= F*n/M

Trong đó: Q là điện lượng chuyển qua chất điện phân

F là hằng số faraday = 26.8 Ah/mol

n là số electron trao đổi trong phản ứng 報報報報報報

M là khối lượng mol phân tử 報報報報

Năng lượng để chuyển đổi PbO thành PbO2:

Q= 26.8*2/223 = 0.2401 Ah/g (MPbO= 207+16=223)

Năng lượng để chuyển đổi PbSO4 thành PbO2 :

Q=26.8*2/303=0.1767 Ah/g (MPbSO4=207+32+64=303)

LƯỢNG ĐIỆN KHÍ HÓA THÀNH

報報報報報報 Vật chất trước hoá thành

報報報報報 (Ah/g) Lượng điện cần

報報 (PbO2 報 ) (+)

報報 (Pb 報 ) (-) PbO 0.2401 0.2401 PbSO4 0.1767 0.1767

Pb 0.5174

-報報報報報報

Cấu tạo trước

hoá thành

報報報報報 ( 報報

報報 ) Dịch ngăm khi hoá thành (phản ứng hoá học)

報 報 報 ( 報報報報報 ) Trong quá trình hoá thành

(phản ứng điện hoá học)

報報報報報 ( 報報報報報 ) Khi kết thúc hoá thành (phản ứng điện hoá học)

PbO

3BS

4BS

Pb

H2SO4

(+) PbSO4 >PbO2 1/2O2

(-) PbSO4 >Pb H2

Trang 8

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH HÓA THÀNH

1 thời gian ngâm trước hóa thành化化化化化化化化

2 lượng điện khí 報報報

3 Nhiệt độ : nhiệt độ càng cao quá trình hóa thành càng dễ xảy ra và ngược lại

報報報報報報報報報報報報報報

4 Điện trở: điện trở càng cao quá trình hóa thành càng khó khăn và ngược lại

報報報報報報報報報報報報報報報報報

5 Tỉ trọng acid: tỉ trọng acid càng cao lá chì dương càng khó hóa thành, lá chì âm dễ hóa thành và ngược lại

報報報報報

ngoài ra còn các yếu tố về mặt thao tác như số lượng bản cực xếp mỗi tổ, khoảng cách giữa các ban cực, …

化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化化

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP HÓA THÀNH

Có 2 phương pháp hóa thành chính: Tanks Formation (TF) & Hóa thành trong vỏ bình

1 Hóa thanh trong bồn : Tanks Formation (TF) hay còn gọi là Plate Formation

các bản cực trải qua giai đoạn hóa thành bằng cách xếp theo từng tổ âm dương xen kẽ nhau, nhúng vào dung dịch acid loãng, cung cấp điện năng tạo ra phản ứng điện hóa, hình

thành nên chất hoạt động điện cực Sau khi sấy khô mới lắp ráp bình điện

Trang 10

報報

Quy

các

h

報報報

TC

報報報 Số Tấm Nhỏ

報報報報 Số lá (+)

報報 報報 VC R

報 01 報 Giai đoạn 1

報 02 報 Giai đoạn 2

報 03 報 Giai đoạn 3

報 04 報 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5報 05 報

報報報 Tổn

g TG

報報報報 Tổng

Đ Khí

Ah/1 00g 報報

DĐi ện

報報 Tgia

n

報報 DĐi ện

報報 Tgia

n

報報 DĐi ện

報報 Tgia

n

報報 DĐi ện

報報 Tgia

n

報報 DĐi ện

報報 Tgian

M-6V

1.6

4.0

28

14 0g

50A 0.5h 100A 0.5h 110A 9.0h 0A 1.0h 110A 9.5h 20.5h 2110Ah 54

38 50A 0.5h 100A 0.5h 140A 9.0h 0A 1.0h 140A 11.0h 22.0h 2875Ah 54

化化化 ah/100g= 化化化化 ah/ 化化化化化 * 化化化化化 g*100

Trang 11

報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報 報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報 95% 報報報報報報報報報報報報報報報 70% 報報報報報 報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報報

報報報報報報報 + 報報報報

Khi định dòng điện hoá thành, điện thế biến hoá của 2 lá chì âm dương như hình vẽ, khi lá dương bắt đầu hoá thành, sẽ xuất hiện hiện tượng điện thế tăng cao, nhưng vẫn tuỳ theo việc hoá thành từ từ cũng thấp, cho điện thế tăng cao từ ban đầu, chuyển đến giai đoạn giữa ở lĩnh vực ổn định, cho đến sau khi vượt quá cao mới ổn định Từ sự biến hoá của điện thế, lượng điện lá âm khoảng 95% phát sinh ra khí thể, nhưng lá dương từ 70% bắt đầu phát sinh khí thể Lá chì dương khó hóa thành hơn nên sử dụng vật chất rời lá chì dương để tính toán các thông số.

Trang 12

2 Hóa thành trong vỏ bình: Container Formation (CF) hay còn gọi là Jar Formation các bản cực được hóa thành ngay trong vỏ chứa của bình điện Bình điện được lắp ráp

thành hình trước, sau đó các bản cực mới trải qua giai đoạn hóa thành

Trang 13

KPH75-12 報報報

CH 8.9A 23H 204.7

DIS -8.9A 1.5H -13.35

CH 5.5A 15H 82.5

DIS -7.8A 6H -46.8

81.5 452.65 報報報報 205g 報報報報 5 報 報報報報 44.16098Ah/100 g

化化化化化化化

化化化 ah/100g= 化化化化 ah/ 化化化化化 * 化化化化化 g*100

Trang 15

Lợi thế của hóa thành trong vỏ bình:

1.Giảm thời gian sản xuất sản phẩm 報報報報

2.Giảm chi phí đầu tư thiết bị 報報報報報報

3.Giảm tỉ lệ báo phế 報報報報

4.Giảm chi phí nhân công 報報報報報報

5.Giảm nguy cơ độc hại cho môi trường 報報報報報報

Trong đó quan trọng nhất là giảm chi phí sản xuất và ít độc hại hơn cho môi trường

Nhược điểm:

1 trong quá trình hóa thành có vật chất rời rơi xuống đáy bình có thể gây ra ngắn mạch

2 Không kiểm tra được bản cực sau hóa thành

Trang 16

報報報報

Ngày đăng: 19/04/2019, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w