Nếu thử cùng lúc nhiều bình điện trong cùng một bể nước thì khoảng cách giữa các bình điện và giữa bình điện với thành bể nước ít nhất phải là 25 mm.. Trong quá trình thử nghiệm, bình đi
Trang 1修修修修修 Trang Chỉnh Sửa Văn Kiện 修修
Ngày Phát Hành
修修修修 Ngày Thực Thi
修修修修 Nội Dung Thay Đổi 修修修修
MS.Thay Đổi
修修 Trang
修修 Ngày
0
1
2
3
4
5
6
7
Trang 2廣廣修修修修修修 TCVN 7916:2008 修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修修
Văn:Tiêu chuẩn này dựa theo TCVN 7916:2008 làm chuẩn,tham khảo yêu cầu của khách hàng công ty,vì quy phạm hạn mục thử nghiệm sản phẩm mới trong các công đoạn sản xuất, vì xác nhận hạn mục thử nghiệm sau khi thay đổi,lập bản tiêu chuẩn nội bộ nghiệm chứng
1 廣廣廣廣 Phạm vi thích hợp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình điện chì-axit có điện áp danh nghĩa là 12 V, chủ yếu được sử dụng làm nguồn điện để khởi động các động cơ đốt trong, chiếu sáng và dùng cho các thiết bị phụ trợ của phương tiện giao thông có động cơ đốt trong bình điện này thường được gọi là bình điện khởi động, (sau đây gọi tắt là bình điện)
2 廣廣廣廣 Định nghĩa tên gọi
2.1 dung lượng danh định ( C ): là đại lượng đặc trưng cho dung lượng danh định mà bình điện có thể
chứa đựng( capacity), dung lượng này tuỳ theo chủng loại mà nó sẽ được tính từ C10 hoặc C20 hoặc được quy định từ nhà sản xuất
2.2 Dung lượng ở chế độ 20 h (C20 ): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của bình điện (đơn vị
Ah), khi ắc quy phóng điện với dòng điện Idđ (, đơn vị A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng 1.75 V / hộc
2.3 Dòng điện ở chế độ 20 h (I dđ ): Thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện sả và sạc của bình điện ở chế độ 20h
Giá trị của nó được tính bằng giá trị dung lượng ở chế độ 20 h (C20) chia cho 20, đơn vị A
2.4 Dung lượng dự trữ danh nghĩa Cr,n : là thời gian (tính bằng phút) mà trong thời gian đó bình điện duy
trì được dòng điện phóng là 25 A cho đến khi điện áp ngưỡng Uf = 10,50 V
Dung lượng dự trữ hiệu quả Cr,e phải được xác định bằng cách cho bình điện phóng điện với dòng điện không đổi I = 25 A đến khi Uf = 10,50 V (xem 6.2) Thời gian phóng điện nhận được, tính bằng phút, được sử dụng để kiểm tra Cr,n
2.5 điều kiện sạc điện chưa thiết minh, có thể sử dụng một trong hai phương pháp dưới đây sạc điện:
2.5.1 định điện áp sạc: V= 2.30-2.35v/cell, Imax = 0.3C,sạc liên tục trong 16-24h, hoặc đến khi dòng điện sạc ≤0.01C và không đổi trong 3h
2.5.2 định dòng điện sạc: I=0.05-0.1C, sạc điện đến khi đạt được 110-120% của lượng sả điện thì kết thúc
3 Yêu cầu chung
3.1 Ký hiệu điện cực
Điện cực dương của bình điện phải được ký hiệu bằng dấu "+", điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu
"-"(phù hợp với TCVN7916-2)
Trang 33.2 Lấy mẫu bình điện
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện trên các mẫu bình điện còn mới Các mẫu được coi là còn mới nếu không quá:
- 30 ngày sau khi nhà chế tạo xuất hàng đối với trường hợp bình điện đổ đầy chất điện phân(bình ướt);
- 60 ngày sau khi nhà chế tạo xuất hàng đối với trường hợp bình khô và bình MF
3.3 điều kiện môi trường:
Nhiệt độ: 15°C-35 °C;
Độ ẩm tương đối: 25 % ÷ 85 %;
Áp suất khí quyển: 86 kPa ÷ 106 kPa,
4 Dụng cụ đo
4.1 Thiết bị đo điện
Dải đo của thiết bị đo phải thích hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo
- Đo điện áp: Thiết bị được sử dụng để đo điện áp phải là vôn mét hiện số có độ chính xác ± 0,04 V hoặc tốt hơn
- Đo dòng điện: Thiết bị được sử dụng để đo dòng điện phải là ampe mét hiện số có độ chính xác 1 % hoặc tốt hơn Việc đấu ampe mét, điện trở sun và dây dẫn phải đạt độ chính xác tổng thể là 1 % hoặc tốt hơn
4.2 Thiết bị đo nhiệt độ
Nhiệt kế được sử dụng để đo nhiệt độ phải có dải đo thích hợp và giá trị của mỗi vạch chia không được lớn hơn 1 oC Độ chính xác hiệu chuẩn nhiệt kế không được xấu hơn 0,5 oC
4.3 Thiết bị đo tỷ trọng
Tỷ trọng của chất điện phân phải được đo bằng tỷ trọng kế có chia độ hoặc hiển thị số cho phép ghi lại gia
số là 0,005 kg/l
4.4 Thiết bị đo thời gian
Thiết bị đo thời gian phải có vạch chia theo giờ, phút hoặc giây Thiết bị đo thời gian phải có độ chính xác trong phạm vi ± 0,1 % trong mọi trường hợp, riêng các thử nghiệm tính năng khởi động, thời gian đo tính bằng giây, phải có độ chính xác nằm trong phạm vi ± 1,0 %
5. 修修修修 Hạng mục thử
修修修修 Hạn mục thử
修修修修 cách thử
修修 tiêu chuẩn TCVN 7916: 2008
Trang 4Thử nghiệm tính năng khởi động
Thử độ mức tiêu thụ nước(lượng thất
Thử nghiệm bảo toàn chất điện phân 6.9 9.9
6 Phương pháp thử nghiệm
6.1修修修修Kiểm tra dung lượng
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
修修修修
Kiểm
tra dung
lượng
1 bình điện sau khi được sạc theo 2.5 được ngưng tịnh trong
1h-5h
2 Trong quá trình thử nghiệm, bình điện phải được đặt trong bể
nước có nhiệt độ 25 ℃ 2 ℃ Chân điện cực phải ở trên mức
nước ít nhất là 15 mm nhưng không được cao quá 25 mm Nếu
thử cùng lúc nhiều bình điện trong cùng một bể nước thì
khoảng cách giữa các bình điện và giữa bình điện với thành bể
nước ít nhất phải là 25 mm
3 bình điện được sả với dòng điện 0.05C (I20)với độ ổn định 2
% giá trị danh định cho đến khi điện áp trên hai điện cực giảm
xuống 1.75v/cell Ghi lại thời gian sả điện t tính bằng giờ (h)
4 Dung lượng của bình điện được xác định như sau:
C20=Ixt(AH)
C20 > C N=4
dùng cho bình điện khởi động12V
6.2 kiểm tra dung lượng dự trữ(RC)
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
kiểm tra
dung
1 bình điện sau khi được sạc theo 2.5 được ngưng tịnh trong
1h-5h
Tuỳ từng quy cách
N=3 dùng cho
bình điện
Trang 5lượng
dự
trữ(RC)
2 Trong quá trình thử nghiệm, bình điện phải được đặt trong bể
nước có nhiệt độ 25℃ 2℃ Chân điện cực phải ở trên mức
nước ít nhất là 15 mm nhưng không được cao quá 25 mm Nếu
thử cùng lúc nhiều bình điện trong cùng một bể nước thì
khoảng cách giữa các bình điện và giữa bình điện với thành bể
nước ít nhất phải là 25 mm
3 Cho bình điện sả điện với dòng điện 25 A ± 1 % cho đến khi
điện áp đầu nối giảm xuống còn 1.75 V /cell± 0,01 V Ghi lại
thời gian phóng điện t (tính bằng phút) này
Cr,e = t (min)
khởi động12V
6.3 Thử đặc tính khởi động(nhiệt độ lạnh)
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
Thử đặc
tính
khởi
động
1 bình điện sau khi được sạc theo 2.5 được ngưng tịnh trong
24h
± 1 oC cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn giữa đạt -18 oC ± 1 oC hoặc 24h (nhiệt độ này tuỳ vào quy cách
bình mà có quy định riêng, xem L56, sách chi tiết bình ướt,L55 sách chi tiết bình khô xe máy, Hoặc L13-009-02, biểu đánh giá bình ướt)
sách chi tiết bình ướt,L55 sách chi tiết bình khô xe máy, Hoặc L13-009-02, biểu đánh giá bình ướt) ở bên trong
hoặc bên ngoài buồng lạnh trong thời gian 2 min sau khi kết thúc giai đoạn làm lạnh Dòng điện này phải được giữ không đổi trong phạm vi ± 0,5 % trong quá trình sả điện
4 Sau 10 s sả điện, phải ghi lại giá trị điện áp đầu nối Uf10s
Sau 30 s sả điện, điện áp đầu nối Uf30s cũng phải được ghi lại rồi ngưng sả điện
5 bình điện được ngưng tịnh trong 20±1s.Tiếp đó phải cho
bình điện sả điện ở 0,6 Icc Dòng điện này phải được giữ không đổi trong phạm vi ± 0,5 % trong quá trình sả điện
Kết thúc quá trình sả điện khi điện áp bình điện đạt đến
U 10s ≥ 7,5V
U 30s ≥ 7,2V
t 6 V ≥ 40s
tham khảo thêm L56, sách chi tiết bình ướt, L55 sách chi tiết bình khô xe máy, Hoặc
L13-009-02, biểu đánh giá bình ướt
N=2 dùng cho
bình điện khởi động12V
Trang 66 Phải ghi lại thời gian sả điện (t6v), tính bằng giây, ở 0,6 lcc
đến 6V
6.4 Thử nghiệm tiếp nhận sạc
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
Thử
nghiệm
tiếp
nhận
sạc
1 bình điện sau khi được nạp theo 2.5 được ngưng tịnh trong
1h-5h
2 Trong quá trình thử nghiệm, bình điện phải được đặt trong
bể nước có nhiệt độ 25℃ 2℃ Chân điện cực phải ở trên
mức nước ít nhất là 15 mm nhưng không được cao quá 25
mm Nếu thử cùng lúc nhiều bình điện trong cùng một bể
nước thì khoảng cách giữa các bình điện và giữa bình điện
với thành bể nước ít nhất phải là 25 mm
3 bình điện phải được sả điện ở dòng điện Io: 0.1C trong 5 h
4 Ngay sau khi sả điện, bình điện phải được làm lạnh ở nhiệt
độ 0 oC ± 1 oC trong ít nhất 20 h hoặc cho đến khi nhiệt độ
của một trong các ngăn giữa đạt 0oC ± 1oC
5 Ở nhiệt độ 0oC ± 1 oC bình điện phải được nạp ở điện áp
không đổi là 14,40 V ± 0,10 V
Sau 10 min, phải ghi lại giá trị dòng điện nạp Ica
Ica≥0.2C N=2
dùng cho bình điện khởi động12V
6.5 Thử nghiệm bảo toàn sạc
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
Trang 7Thử
nghiệm
bảo toàn
sạc
1 bình điện đã được nạp đầy theo 2.5 với các nút đậy có lỗ
thông đã được nút chặt và có bề mặt khô, sạch phải được
bảo quản ở 40 oC ± 2 oC trong tình trạng hở mạch trong thời
gian t xác định:
2 Thời gian bảo quản
- bình điện hao nước bình thường (bình ướt): t = 10 ngày
- bình điện hao nước ít (bình MF): t = 14 ngày
- bình điện hao nước rất ít (bình khô): t = 49 ngày
3 Sau giai đoạn bảo quản này, bình điện không được sạc lại và
cho chịu thử nghiệm tính năng khởi động ở -18 oC và thử
nghiệm dòng điện I = 0,6 Icc Phải ghi lại điện áp sau thời
điểm 30 s (U30s)
U 30s ≥ 8,0V
N=2
dùng cho bình điện khởi động12V
6.6 thử nghiệm độ bền(tuổi thọ)
Hạng
Số lượng mẫu
Thích hợp
Trang 8thử
nghiệm
độ bền
(tuổi
thọ)
A Thử nghiệm ăn mòn
1 bình điện được sạc đầy theo 2.5
2 bình điện phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ
được duy trì ở 60 oC ± 2 oC Chân của đầu nối acqui
phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không
quá 25 mm Nếu đặt nhiều bình điện trong cùng một bể
thì khoảng cách giữa các bình điện với nhau và giữa
bình điện với thành bể phải ít nhất là 25 mm
3 bình điện được giữ ở nhiệt độ 60 oC ± 2 oC phải được
sạc ở điện áp không đổi là 14,00 V ± 0,10 V trong 13
ngày
4 bình điện phải được bảo quản trong tình trạng hở mạch,
vẫn ở nhiệt độ 60oC ± 2 oC trong 13 ngày Không có các
kẹp nối hoặc cáp gắn đến đầu nối
5 bình điện phải được để nguội đến 25 oC ± 2 oC Phải bổ
sung nước tinh khiết, nếu có thể, để duy trì mức chất
điện phân theo khuyến cáo của nhà chế tạo (điều này
không áp dụng cho bình điện có van điều chỉnh(bình
khô))
6 Tiếp đó bình điện phải được nạp lại theo 2.5
7 bình điện được duy trì ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC và được
bảo quản trong trạng thái nghỉ là 20 h
8 bình điện phải được sả điện với dòng điện 0,6 lcc ở 25 oC
± 2 oC trong 30 s Ghi lại điện áp ở thời điểm 30 s
9 Toàn bộ trình tự từ 1 đến 8 phải được lặp lại (cycle)và
thử nghiệm kết thúc khi điện áp bình điện đạt được nhỏ
hơn 7,20 V ở thời điểm 30 s với dòng điện bằng 0,6 lcc
khi thử nghiệm khởi động ở 25 oC ± 2 oC (8.)
dùng cho bình điện khởi động12V
Trang 9B Thử nghiệm chu kỳ 1
1. bình điện được nạp đầy theo 2.5
2. Trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm này, trừ thử
nghiệm phóng điện nhanh ở nhiệt độ -18 oC ± 1oC, bình
điện phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC
± 2 oC Chân của đầu nối bình điện phải cao hơn mặt
nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm Nếu
đặt nhiều bình điện trong cùng một bể thì khoảng cách
giữa các bình điện với nhau và giữa bình điện với thành
bể phải ít nhất là 25 mm
3. Phải bổ sung nước tinh khiết với mức cần thiết vào bình
điện trong quá trình thử nghiệm để duy trì mức chất
điện phân theo khuyến cáo của nhà chế tạo, trừ trường
hợp bình điện thuộc loại “hao nước ít”, "hao nước rất
ít”, và bình điện có van điều chỉnh
4. Thử nghiệm chu kỳ(cycle)
a Sả điện trong 1 h ở dòng điện, tính bằng ampe, là I
= 0.25C
b Sạc lại trong 2 h 55 min ở điện áp( xem bảng 1),
Imax= 0.5C, và:
- trong 5 min ở dòng điện không đổi, I = 0.125 C(đối với quy cách bình bình thường)
- trong 5 min ở dòng điện không đổi, I = 0,025C (đối với bình VRLA)
5 lặp lại thử nghiệm a và b 120 lần, sau đó bình điện
được đặt trong buồng lạnh ở nhiệt độ -18oC ± 1oC
trong thời gian tối thiểu là 20 h hoặc cho đến khi nhiệt
độ của một trong các ngăn ở giữa đạt được -18 oC ± 1
oC
6 sau đó bình điện được sả điện với dòng điện 0,6 lcc
7 Sau khi sả điện 30 s phải đo điện áp trên các đầu nối của
bình điện Điện áp này không được nhỏ hơn 7,20 V Sau
đó kết thúc quá trình sả điện
8 thử nghiệm phải được kết thúc nếu điện áp bình điện sụt
cycle≥120 Điện áp sau 30s khi sả điện với dòng điện0,6 l cc
Không được nhỏ hơn 7.20v
N=2
dùng cho bình điện khởi động12V
Trang 10C Thử nghiệm chu kỳ 2:
1 bình điện được sạc đầy theo 2.5
2 Trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm này, trừ thử
nghiệm sả điện nhanh ở nhiệt độ -18 oC ±1 oC , bình
điện phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 25 oC
± 2 oC Chân của đầu nối bình điện phải cao hơn mặt
nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm Nếu
đặt nhiều bình điện trong cùng một bể thì khoảng cách
giữa các bình điện với nhau và giữa bình điện với thành
bể phải ít nhất là 25 mm
3 Phải bổ sung nước tinh khiết với mức cần thiết vào
bình điện trong quá trình thử nghiệm để duy trì mức
chất điện phân theo khuyến cáo của nhà chế tạo, trừ
trường hợp bình điện thuộc loại “hao nước ít", “hao
nước rất ít", và bình điện có van điều chỉnh
4 Thử nghiệm chu kỳ(cycle)
a Sả điện trong 2 h ở dòng điện là I = 0.25C, tính bằng A
b sạc lại trong 4 h 45 min ở điện áp xem bảng 1,
lmax= 0.25C và:
- trong 5 min ở dòng điện không đổi, I = 0.125 C(đối với quy cách bình bình thường)
- trong 5 min ở dòng điện không đổi, I = 0,025C (đối với bình VRLA)
5 lặp lại thử nghiệm a và b 18 lần
6 sau đó bình điện được sạc lại theo 2.5 trong 6h, ở tại 25
oC ± 2 oC
7 bình điện được ngưng tịnh trong tình trạng hở mạch 5h,
Tiếp đó cho bình điện sả điện ở I = 0.25C đến điện áp
10,0 V ± 0,05 V (dung lượng: Cs)
8 bình điện được sạc lại theo 2.5
9 Từ 2 Đến 8 Lặp lại thử nghiệm 5 lần
10 Dung lượng thực tế ở thời điểm kết thúc bộ thử nghiệm
cuối cùng phải là Cs ≥ 0,5 C Nếu đạt được tiêu chí C ≥
cycle≥90
Giai đoạn sả điện
11 Điện áp kết thúc phải ≥7.20v
N=2
dùng cho bình điện khởi động12V
Trang 11D thử nghiệm chu kỳ 3
1 bình điện được sạc đầy theo 2.5
2 Trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm này, bình điện
phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 40 oC ±
2oC Chân của đầu nối bình điện phải cao hơn mặt nước
ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm Nếu đặt
nhiều bình điện trong cùng một bể thì khoảng cách giữa
các bình điện với nhau và giữa bình điện với thành bể
phải ít nhất là 25 mm
3 Dùng dòng điện theo bảng 2 để sả điện trong 1h, và sạc
điện trong 5h, tuần hoàn như vậy 25 lần(cycle)
Bảng 2
Dung lượng
(tốc độ 20 h)
Lớn hơn 60 Ah đến và bằng 90 Ah
Lớn hơn 90 Ah đến và bằng 220 Ah
Dòng điện phóng (A) 20 40
Dòng điện nạp (A) 5 10
4 Sau 25cycle thì dùng dòng điện như bảng 2 sả điện đến
V= 1.70v/cell, (kiểm tra dung lượng bình)
5 Thử nghiệm kết thúc khi dung lượng bình thấp hơn
40%dung lượng 20hr
Số chu kỳ = 2,8 C + 82
N=2 chỉ áp
dụng cho bình điện
có thông hơi (bình ướt)với C
có giá trị
từ 60 Ah đến 220 Ah
Trang 12E thử nghiệm chu kỳ 4
1 bình điện được sạc đầy theo 2.5
2 Trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm này, bình điện
phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ 40 oC ±
2oC Chân của đầu nối bình điện phải cao hơn mặt nước
ít nhất là 15 mm nhưng không quá 25 mm Nếu đặt
nhiều bình điện trong cùng một bể thì khoảng cách giữa
các bình điện với nhau và giữa bình điện với thành bể
phải ít nhất là 25 mm
3 Dùng dòng điện 25A sả điện trong 240S
4 Định điện áp 14,80V±0,03V Sạc lại với dòng 25A, thời
gian 600s
5 Bình điện được yên tịnh từ 65-70h
6 Với cùng nhiệt độ trên, dùng dòng điện Icc sả điện 30s,
ghi lại điện áp 30s(U30s) tương ứng với số chu kì
7 Sạc lại theo 4
8 Từ 2 - 7 Lặp lại đến khi U30s ≤7.20V,thì kết thúc thử
nghiệm
Số chu kỳ =
- Bình ướt:
(34(0.7732*(C) 1.1828 ))-581
- Bình khô:
(34(1.1339*(C) 1.1201 )-581
N=2 chỉ áp
dụng cho bình điện
có giá trị
RC từ 40 min đến
150 min
6.7 Thử nghiệm mức tiêu thụ nước(lượng thất thoát nước)
Số lượng mẫu
Thích hợp
Thử
nghiệm
mức tiêu
thụ
nước(lượng
thất thoát
nước)
1 bình điện được sạc đầy theo 2.5
2 bình điện phải được đặt trong một bể nước có nhiệt độ
được duy trì ở 40 oC ± 2 oC Chân của đầu nối bình điện phải cao hơn mặt nước ít nhất là 15 mm nhưng không quá
25 mm Nếu đặt nhiều bình điện trong cùng một bể thì khoảng cách giữa các bình điện với nhau và giữa bình điện với thành bể phải ít nhất là 25 mm
3 Dùng điện áp 2.40v/cell sạc điện trong 500h
4 Cân trọng lượng trước và sau khi sạc(W1 , W2)
Bình ướt < 4 g/Ah Bình MF < 1 g/Ah
N=1 chỉ áp
dụng cho bình điện
có thông hơi (bình ướt và CF)