PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤCPHƯƠNG ÁN SƠ BỘ: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤC
Trang 1CHƯƠNG II
PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2 CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤC
Trang 2PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2: CẦU DÀN THÉP LIÊN TỤC
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1 BỐ TRÍ CHUNG CẦU:
Trang 3
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ thiết kế, chiều dài mặt cắt ngang sông ta chọn phương án sơ bộ thứ 2 là cầu dàn thép liên tục
Cầu dàn thép liên tục được bố trí theo sơ đồ: 80 + 100 + 80 (m)
Chiều dài toàn cầu: L = 272.68 m
Cầu gồm 2 trụ T1,T2 và 2 mố M1,M2:
Độ dốc ngang cầu : 2%
I 2 KẾT CẤU PHẦN TRÊN:
Cầu được thi công theo phương pháp lắp hẫng cầu bằng đối xứng
Dàn có chiều cao 8.5m, chiều dài khoang 10m Dàn loại tam giác không có thanh đứng, thanh treo
Vật liệu dùng cho kết cấu:
+ Bê tông loại B ( 40 Mpa )
+ Thép cấu tạo dùng theo ASTM A 706M
II TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ:
Tính toán lựa chọn kết cấu nhịp
Tính duyệt các thanh dàn chủ Tính toán 1 trụ, 1 mố, sơ bộ tính toán cọc
Trang 4II.1 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP CHÍNH:
II.1.1 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC DÀN:
II.1.1.1 Xác định kích thước dàn chủ:
II.1.1.1.1 Xác định chiều cao dàn chủ:
Chiều cao dàn chủ được chon theo các yêu cầu sau:
Trọng lượng thép của dàn chủ nhỏ
Bảo đảm tĩnh không thông thuyền và thông xe
Chiều cao kiến trúc nhỏ đối với cầu dầm chạy trên
Đảm bảo độ cứng theo phương đứng của kết cấu nhịp: f < fchi phí
Đảm bảo mỹ quan và phù hợp với cảnh quan ở khu vực xây cầu
Như vậy chọn chiều cao dàn bằng h = 8.5 m
II.1.1.1.2 Tiết diện các thanh dàn chủ
Các thanh có tiết diện chữ H riêng thanh cổng cầu có tiết diện hộp
Kích thước của mặt cắt các thanh được thể hiện trên hình vẽ:
Trang 5Tên thanh
Chiều cao, h(cm)
Chiều rộng, b(cm)
Bề dày bản bụng, t (cm)
Chiều dày bản cánh ,h c (cm)
Diện tích thanh ,
A a (m 2 )
Thanh cổng tiết diện
II.1.1.1.3 Cấu tạo hệ dầm mặt cầu
Hệ dầm mặt cầu bao gồm dầm dọc và dầm ngang để đỡ mặt cầu và truyền tải trọng từ mặt cầu tới dàn chủ Để đảm bảo cho tải trọng truyền vào các nút dàn chủ dầm ngang được bố trí tại các nút dàn còn dầm dọc tựa lên dầm ngang Dầm dọc và dầm ngang phải được liên kết chắc chắn để tạo thành hệ dầm mặt cầu
Chọn liên kết giữa dầm dọc và dầm ngang là dạng cánh dầm dọc và dầm ngang bằng nhau
II.1.1.1.4 Cấu tao dầm ngang
Chiều cao dầm ngang và các kích thước chon :
h = 80 cm, b = 32cm , hc = 3,2cm ,t = 2cm
II.1.1.1.5 Cấu tạo dầm dọc
Chiều cao dầm dọc và các kích thước chon :
Trang 6Trọng lượng của từng loại thanh:
DCBiên trên = 0,0427 10 7,85 = 3.352 T
DCBiên dưới = 0,0504 10 7,85 = 3.956 T
DCxiêntrong = 0,0267 2 2
5 8
5 7,85 = 2.067 T
DCcổngcầu = 0,0534 2 2
5 8
5 7,85 = 4.134 T Trọng lượng tổng của từng loại thanh ở 1 mặt phẳng dàn
Trang 7DCdngang = 27 2.979 = 80.441 T
3.3.3 Trọng lượng dầm dọc:
Khẩu độ dầm dọc bằng khoảng cách giữa hai dầm ngang, toàn cầu có 426=104 dầm dọc ở đây bố trí 4 dầm dọc đối xứng nhau qua tim dàn Khoảng cách giữa hai dầm dọc là 2.1 (m) Hình vẽ
2 dầm dọc có diện tích tương đương 1 dầm dọc nên xem như diện tích dầm dọc
Đoạn hẫng này dài 2.1 (m) Trọng lượng phần hẫng này:
qhẫng ngang = 0,04217 2.1 7,85 = 0.695 T Toàn cầu có 27 nút dàn bố trí như vậy (tính cho một bên lề người đi)
DChẫng ngang = 270.695 = 18.77 T
Trang 8Thanh dọc để nối các đoạn hẫng này dùng thép I500 dài 10 (m) Toàn cầu
có 26 đoạn (tính cho một bên lề người đi)
tayvin lc
3.3.8 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu phần xe chạy
+ Bê tông át phan chiều dày 7 cm: 0.07 2.3 = 0.161 T/m2+ Lớp chống thấm dày 0.4 cm: 0.004 2.3 = 0.092 T/m2 + Lớp bêtông BMC dày 20 cm: 0.2 2.5 = 5 T/m2
Tổng cộng: DWLP = 5.253 T/m2
Tĩnh tải rải đều của lớp phủ mặt cầu là:
LP TC
DW = 5.253 10 = 52.53T/m LP
DC = 518.9005 +50.934 +18.77 = 588.6045 T
Trang 9Vậy tĩnh tải rải đều trên 1 m dài cầu tính cho một dàn giai đoạn I là:
Trang 10II.2 TÍNH TOÁN CÁC THANH DÀN CHÍNH:
Sau khi xác định song sơ đồ, các kích thước của các thanh và tính toán các tĩnh tải giai đoạn I và II thì ta tiến hành dùng Midas Civil 7.1 để tính toán các thanh của dàn Nhưng trong phương án sơ bộ ta chỉ tính toán cho một số thanh mà cho là bất lợi nhất.:
Thanh biên trên chịu kéo tại vị trí trụ
Thanh biên dưới chịu kéo tại vị tri giữa nhịp
Thanh xiên tại gối chịu uốn, nén
Bảng tổng hợp kết quả nội lưc:
Trang 11Chiều rộng, b(cm)
Bề dày bản bụng, t (cm)
Chiều dày bản cánh,
h c (cm)
Diện tích thanh ,
A a (m 2 )
Thanh cổng tiết diện
Trang 125 2165 12
363
=216.6 Mpa < Fu = 400 Mpa ->Đạt yêu cầu
2.3.2 Duyệt tiết diện thanh 91:
438
660740 A
Trong đó: f = 1, hệ số kháng uốn (Điều 6.5.4.2)
= 150.7 Mpa < Fu = 400 Mpa -> Đạt yêu cầu
2.3.3 Duyệt tiết diện thanh 43:
199
591220 A
Trong đó: f = 1, hệ số kháng uốn (Điều 6.5.4.2)
=297.04 Mpa < Fu = 400 Mpa -> Đạt yêu cầu
Trang 13II TÍNH TOÁN TRỤ CẦU:
Giới thiệu chung
Trụ cầu là dạng trụ hai cột đổ tại chỗ bằng BTCT thường 30Mpa, cốt thép theo ASTM A706M Hai trụ có cấu tạo giống nhau nên ta tính toán một trụ bất lợi nhất
Trang 14VĐặc =((12.73-3.0)3.0+
4
0
3 2
)×3.5= 126.89 (m3) Thể tích hai cột:
VCột=2(
4
5
2 2
)×4.7 = 46.119 (m3) Thể tích xà mũ:
VMũ = (14.51.52.5)-(2.5×1.15×0.5)=52.9375 (m3) Trọng lượng thân trụ: Wtrụ = (126.89+46.119+52.9375)2.4 = 542.27 T
Thể tích bệ : V = 14103 = 420 (m3)
Trọng lượng bệ: WBệ =4202.4= 1008 T
2.2 LỰC ĐẨY NỔI MNTN
Vì trụ và bệ khôngbị ngập so với MNTN nên ở đây lực đẩy nổi bằng 0
2.3 TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN KẾT CẤU NHỊP VÀ HOẠT TẢI
2.3.1 Tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải và người:
Sử dụng chương trình Midas Civil 7.1
DC+PL+HL93M DC+PL+HL93K DC+PL+2HL93K
2.4 TỔNG TRỌNG LƯỢNG TÁC DỤNG LÊN MẶT CẮT ĐÁY BỆ
P = 52.9375 + 542.27 + 1008 + 2388.13= 3991.3375 T
2.5 XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC:
2.5.1 Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Công thức tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Bảng tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu :
Tên gọi các đại lượng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
)
.85,0.( c' c y s
Trang 15Đường kính cốt thép d 28 mm
Cường độ chịu nén của bê tông fc' 24000 KN/m2
Cường độ chịu kéo của thép fy 420000 KN/m2
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu Qvl 35754.75 KN
2.5.2 Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền
- Bảng số liệu địa chất khảo sát tại khu vực thi công cọc khoan nhồi
(m)
Cao
độ đỉnh lớp đất (m)
e
SPTtb(số búa/
Su (kpa)
Lớp 1 Sét pha màu vàng lẫn sỏi sạn,
Trang 16Qs = qs As trong đó:
Qp = sức kháng mũi cọc (N)
Qs = sức kháng thân cọc (N)
qp = sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
qs = sức kháng đơn vị thân cọc (MPa)
As = diện tích bề mặt thân cọc (mm2)
Ap = diện tích mũi cọc (mm2)
qp = hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định cho trong Bảng
10.5.5-3 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức
kháng của mũi cọc và sức kháng thân cọc Đối với đất sét qp = 0.55
qs = hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc cho trong Bảng 10.5.5-3 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc
và sức kháng thân cọc Đối với đất sét qs = 0.65, Đối với đất cát qs = 0.55
- Bảng tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền :
qs(kN/m2)
Qs(KN)
φqs.Qs(KN)
1 Sét pha màu vàng lẫn sỏi sạn,
Do mũi cọc đặt vào lớp đất cát theo 10.8.3.4.3-1, ta có:
Theo Reese và Wright, qp = 0.064 N đói với chỉ số SPT N <60
Vậy, mũi cọc đặt vào tầng đất có SPT = 34, nên:
qp = 0,064×34 = 2.176 Mpa = 2176 kN
45 0
qp
Qp = qp×AP × qp=0,45× 1,77×2.176×106=1,733×106 N= 1733kN
Trang 17=> sức kháng tính toán của cọc theo đất nền là:
Q = 5623.81+1733 = 7356.81 (KN)
Vậy : Sức chịu tải tính toán của cọc :
Qcoc = Min(Qr ; Qvl ) = Min(7356.81; 35754.75 ) = 7356.81 (KN)
2.5.3 Tính toán số cọc trong móng
Trong đó :
+) : Hệ số xét đến loại móng và độ lớn của mômen với móng cọc đài thấp ta lấy = 1,5
+) Qcoc : Sức chịu tải tính toán của cọc :
Qcoc = 7356.81 KN
+) P : Tổng áp lực thẳng đứng truyền lên bệ cọc : P = 33913.375 (KN)
7356.81
33913.375
5 1
Số cọc bố trí trong móng là n = 12 (cọc) Bố trí thành 3 hàng mỗi hàng 4 cọc
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG
coc
Q P
n
Trang 18Cọc: Cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đổ tại chỗ 100
3.1 PHẢN LỰC GỐI DO TĨNH TẢI KẾT CẤU NHỊP
3.1.1 Xác định tĩnh tải giai đoạn I:
a10 a11
Trang 193.1.2 Xác định tĩnh tải giai đoạn II
3.1.2.1 Trọng lượng lan can tay vịn
Vbt = ( 0,50,25 –0.1x0.25/2 )210 = 23.625 (m3)
Vth=
4
1,0 2
tayvin lc
DWtt=0.33x1.5=0.495 (T/m)
3.3.8 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu phần xe chạy
+ Bê tông át phan chiều dày 7 cm: 0.07 2.3 = 0.161 T/m2+ Lớp chống thấm dày 0.4 cm: 0.004 2.3 = 0.092 T/m2 + Lớp bêtông BMC dày 20 cm: 0.2 2.5 = 0.5 T/m2
Trang 203.2.1.2 Phản lực gối do hoạt tải tác dụng
Sử dụng chương trình Midas Civil 7.1 để tính toán:
3.3 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC THEO DẤT NỀN
3.3.1 Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Công thức tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Bảng tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu :
Tên gọi các đại lượng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
)
.85,0.( c' c y s
Trang 21Thép chế tạo cọc AII
Cường độ chịu nén của bê tông fc' 24000 KN/m2
Cường độ chịu kéo của thép fy 420000 KN/m2
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu Qvl 35754.75 KN
2.5.2 Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền
- Bảng số liệu địa chất khảo sát tại khu vực thi công cọc khoan nhồi
(m)
Cao
độ đỉnh lớp đất (m)
e
SPTtb(số búa/
Su (kpa)
Lớp 1 Sét pha màu vàng lẫn sỏi sạn,
Trang 22Qp = qp Ap
Qs = qs As trong đó:
Qp = sức kháng mũi cọc (N)
Qs = sức kháng thân cọc (N)
qp = sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
qs = sức kháng đơn vị thân cọc (MPa)
As = diện tích bề mặt thân cọc (mm2)
Ap = diện tích mũi cọc (mm2)
qp = hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định cho trong Bảng
10.5.5-3 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức
kháng của mũi cọc và sức kháng thân cọc Đối với đất sét qp = 0.55
qs = hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc cho trong Bảng 10.5.5-3
dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc
và sức kháng thân cọc Đối với đất sét qs = 0.65, Đối với đất cát qs = 0.55
- Bảng tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền :
qs(kN/m2)
Qs(KN)
φqs.Qs(KN)
1 Sét pha màu vàng lẫn sỏi sạn,
Do mũi cọc đặt vào lớp đất cát theo 10.8.3.4.3-1, ta có:
Theo Reese và Wright, qp = 0.064 N đói với chỉ số SPT N <60
Vậy, mũi cọc đặt vào tầng đất có SPT = 34, nên:
qp = 0,064×34 = 2.176 Mpa = 2176 kN
Trang 2345 0
Vậy : Sức chịu tải tính toán của cọc :
Qcoc = Min(Qr ; Qvl ) = Min(7176.698; 35754.75 ) = 7176.698 (KN)
2.5.3 Tính toán số cọc trong móng
Trong đó :
+) : Hệ số xét đến loại móng và độ lớn của mômen với móng cọc đài thấp ta lấy = 1,5
+) Qcoc : Sức chịu tải tính toán của cọc :
Qcoc = 7176.698 KN
+) P : Tổng áp lực thẳng đứng truyền lên bệ cọc : P = 17514.4 (KN)
7176.698
17514.4
5 1
Số cọc bố trí trong móng là n = 6 (cọc) Bố trí thành 2 hàng mỗi hàng 3 cọc
n
Trang 24- Chuẩn bị vật tư máy móc thi công
- Đóng cọc định vị
- Lắp đặt hệ khung chống Dùng búa rung kết hợp với cẩu trên xà lan 400T
- Đọng cọc ván thép tới cao độ thiết kế
2 Bước 2: Rung hạ ống vách
- Bơm cát vào trong hệ khung vây đến cao độ thiết kế
- Định vị tim cọc
- Khoan cọc bằng máy khoan tới cao độ thiết kế
- Trong quá trình khoan kết hợp với việc rung hạ ống vách bằng búa rung DZ45
3 Bước 3 : Thi công cọc khoan nhồi
- Vệ sinh lỗ khoan , lắp đặt lồng cốt thép
- Đổ bê tông cọc khan nhồi
- Cọc được khoan từng hang một, khoan hang giữa trước, hang ngoài sau
4 Bước 4: Đào đất trong vòng vây cọc ván
- Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
- Di chuyển máy móc ra khỏi vị trí thi công
- Dùng máy xúc kết hợp thủ công đào đất ra khỏi hố móng
5 Thi công bệ móng
- Đổ lớp bê tông bịt đáy
- Hút nước trong hố móng
- Tiến hành cắt ống vách, Đập đầu cọc, Vệ sinh đầu cọc
- Đổ lớp bê tông bịt đáy dày 1.5m
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép bệ trụ
- Đổ bê tông bệ trụ đến cao độ thiết kế bằng máy bơm bê tông
6.Thi công thân trụ
- Đắp đất hố móng đến cao độ tự nhiên
- Lắp dựng ván khuôn, văng chống , cốt thép thân trụ
- Đổ bê tông thân trụ
- Chờ bê tông đạt cường độ tiến hành tháo ván khuôn
- Chuẩn bị vật tư máy móc thi công
- Xác định phạm vi thi công , định vị tim mố
- Dùng máy ủi kết hợp thủ công ủi mặt bằng thi công mố đến cao độ thiết
Trang 25Bước 3 : Thi công bệ mố
- Đào đất hố móng tới cao độ thiết kế
- Rải lớp bê tông tạo phẳng dày 15cm
- Tiến hành đập đầu cọc và uốn cốt thép đầu cọc
- Làm sạch hố móng, Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ móng
- Đổ bê tong bệ móng
- Tháo rỡ ván khuôn , thanh chông bệ
Bước 4 : Thi công các bộ phận mố
- Lắp dựng đà giáo , ván khuôn, cốt thép thân mố
- Đổ bê tong thân mố
- Lắp đựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép các bộ phận tường thân, tường cánh mố
- Đổ bê tong tường thân , tường cánh mố
- Tháo dỡ ván khuôn , đà giáo và các kết cấu phụ tạm
- Hoàn thiện mố
3 THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CHÍNH
Kết cấu nhịp dàn có các thanh dàn chế tạo tại nhà máy dưới dạng các thanh cấu kiện, các bản nút và các bu lông liên kết Được chở đén cống trường, trên công trường tổ chức lắp ráp thành kết cấu nhịp dàn Tổ chức bãi xếp cấu kiện bãi này phải được kê cao, khi xếp cấu kiện phải lần lượt thứ tự Cấu kiện lắp trước xếp sau, cấu kiện lắp sau xếp trước
Đối với công trình này do nước sâu, sông có yêu cầu thông thuyền do vậy ta tiến hành thi công theo phương pháp lao kéo dọc
Trang 26Tiến hành lắp nhịp tiếp theo ở đường đầu cầu