1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội

8 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Tác giả Nguyễn Hùng Anh, Ngô Thị Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 309,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Safety-oriented vegetables production is a target of National Actions Program on Nutrition. Organic Vegetables produced by Households in Hanoi from 1999 with supports of inputs and outputs comsumption of Hanoi Organics Company. Although this research is simple and not really systematic it can provide information to answer the following questions: What is organic vegetables? Who produces organic vegetables? What are their conditions of production? How about types, seasonal calendar, cost and income of organic vegetables production? What are the advantages of organic vegetables compared to other cultivated crops. This article also suggests some issues needed to be researched in the future

Trang 1

rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội

Nguyễn Hùng Anh, Ngô Thị Thuận

Summary Safety-oriented vegetables production is a target of National Actions Program on Nutrition Organic Vegetables produced by Households in Hanoi from 1999 with supports of inputs and outputs comsumption of Hanoi Organics Company Although this research is simple and not really systematic it can provide information to answer the following questions: What is organic vegetables? Who produces organic vegetables? What are their conditions of production? How about types, seasonal calendar, cost and income of organic vegetables production? What are the advantages of organic vegetables compared to other cultivated crops This article also suggests some issues needed to be researched in the future

Keywords: Organic Vegetable, Hanoi Organics Company, Households, Vegetable Type,

Seasonal Calendar, Cost, Mixed Income

1 Đặt vấn đề

Ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là ngộ độc do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau là vấn đề

đang được xã hội đặc biệt quan tâm Thời gian gần đây, báo chí liên tục phản ảnh về tình hình ngộ

độc rau và sự lo ngại của người tiêu dùng trong sử dụng rau xanh, nhất là trong những ngày hè nắng nóng, nhu cầu tiêu thụ rau xanh rất lớn Trong tháng 05 năm 2004, trên địa bàn huyện Quốc Oai tỉnh

Hà Tây liên tiếp có nhiều người bị ngộ độc do ăn rau xanh Điển hình, ngày 14/05/2004 tất cả mọi người trong gia đình chị Phan Thị Hoà ở xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai đều bị đau bụng, buồn nôn và hơi khó thở sau khi ăn rau muống luộc (Báo Nhân Dân, 14/5/2004) Trước thực tế này, chương trình hành động Quốc gia về dinh dưỡng của Chính phủ đã đặt ra mục tiêu chung “giảm thiểu sự không

an toàn thực phẩm”

Hiện nay, rau hữu cơ được coi là hàng hoá nông nghiệp có giá trị cao, đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn cho người tiêu dùng, giữ gìn môi trường sinh thái Ngoài ra, sản xuất rau hữu cơ là cơ hội cho người nông dân sản xuất nhỏ tăng thu nhập bằng cách đa dạng hoá sản xuất Mục đích của nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tình hình sản xuất, tiêu thụ rau hữu cơ ở các vùng phụ cận Hà Nội và các biện pháp làm tăng hiệu quả sản xuất rau hữu cơ, góp phần thúc đẩy sản xuất rau hữu cơ phát triển

2 phương pháp nghiên cứu

Thu thập các tài liệu về các qui trình sản xuất, ý nghĩa và đặc điểm rau hữu cơ, quá trình hình thành & cơ cấu tổ chức của công ty Hanoi Organics (HO) thông qua các thông tin trên báo và tạp chí chuyên ngành và từ phòng chuyển giao kỹ thuật của Công ty hữu cơ Hà Nội, năm 2003 Tình hình sản xuất, tiêu thụ, cũng như các vấn đề nảy sinh trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ của hộ nông dân ở các xã thuộc phụ cận Hà Nội được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nông dân tại 2 xã: Yên Nội huyện Từ liêm (13 hộ), Quyết Tiến, huyện Chương Mỹ (7 hộ) và Công ty Hà Nội Organics (HO) năm 2003, có lặp lại năm 2004

Số liệu được tổng hợp theo từng nhóm và xử lý phần mềm EXCEL Các phương pháp phân tích

số liệu được sử dụng chủ yếu là: phân tích thống kê (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), SWOT và lấy ý kiến của người dân

Trang 2

3 Kết quả nghiên cứu & Thảo luận

3.1 Điểm khác trong quy trình sản xuất rau hữu cơ so với rau thường

Rau hữu cơ là rau được canh tác bằng phương pháp canh tác hữu cơ, được kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ ưu điểm nổi bật trong qui trình sản xuất rau hữu cơ là không dùng thuốc hoá học, không dùng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hoá học, sử dụng phân vi sinh hoặc phân ủ men vi sinh, nguồn nước tưới đảm bảo sạch, có cách ly với cây trồng khác và kết hợp bắt sâu bằng tay, bẫy hay thiên địch Những yêu cầu này đều được theo dõi bằng hệ thống kiểm tra giám sát nội bộ Trong quy trình kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ, các khâu quan trọng như làm đất, chọn giống,

luân canh cây trồng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón được đặc biệt chú ý (sơ đồ 1)

Phân bón

(Quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng)

Cây trồng

Luân, xen canh phù hợp

Bảo vệ thực vật

Không sử dụng sản phẩm

có nguồn gốc tổng hợp

Bảo vệ cân bằng đất, môi

trường sinh vật trong đất

Hạt giống

Không sử dụng giống thay đổi gen

Đất (Tôn trọng thời kỳ chuyển đổi, ràng buộc

về vị trí)

Sơ đồ 1 Các khâu quan trọng trong quy trình sản xuất rau hữu cơ

3.2 Sản xuất, kinh doanh rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội

Người sản xuất rau hữu cơ vùng phụ cận Hà Nội là các hộ nông dân tự nguyện, được hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật bởi Công ty Hà Nội Organics (một công ty phi lợi nhuận) Công ty này

đã trợ giúp cho các hộ nông dân miền Bắc Việt Nam chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương pháp canh tác hữu cơ (hình 1) Các vùng sản xuất này nằm trong dự án “Phát triển nông nghiệp hữu cơ” của tổ chức “Hợp tác Đoàn kết” viết tắt là (CIDSE-Cooperation Iternational Development Solidalite)

do chính phủ Hà Lan tài trợ

Hình 1 Trụ sở và quầy bán rau của Công ty Hà Nội Organics

Trang 3

Đến tháng 12 năm 2003, Hà Nội Organics có 4 thành viên sản xuất chính là bốn nhóm nông dân: Hợp tác xã sản xuất chè hữu cơ Thiên Hoàng, câu lạc bộ sản xuất hữu cơ Yên Nội, câu lạc bộ sản xuất hữu cơ Quyết Tiến, câu lạc bộ sản xuất hữu cơ Phổ Yên Hoạt động sản xuất rau hữu cơ

được Công ty HO triển khai chủ yếu tại xã Yên Nội huyện Từ Liêm, Hà Nội và Quyết Tiến huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây, ngoài ra làm thử tại huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên (sơ đồ 2) HO ký hợp đồng sản xuất rau hữu cơ với hộ nông dân theo tiêu chuẩn Food Link của Thái Land do tổ chức kiểm tra chất lượng nông nghiệp Thái Land (ACT) thực hiện với thời gian 2 năm (Food Link, 2002)

HO chịu trách nhiệm tập huấn kỹ thuật, cùng với hộ nông dân lên kế hoạch sản xuất, hỗ trợ mua giống, phân vi sinh thời gian đầu, hỗ trợ khi gặp rủi ro và bao tiêu sản phẩm HO sẽ giám sát toàn

bộ quy trình sản xuất theo hợp đồng được ký Nếu hộ nào vi phạm hợp đồng, tuỳ theo mức độ mà

HO xử lý theo các hình thức như: cảnh báo hoặc mua rau với giá rẻ hơn trong một thời gian hoặc không mua rau trong một thời gian và khai trừ Trong thực tế HO đã trích 5 % doanh thu hàng năm cho hoạt động giám sát (Hanoi Organics, 2002; Laurent Dini, 2003)

Sơ đồ 2: Quá trình hoạt động của Hà Nội Organics

Sản phẩm chè hữu cơ

Chế biến chè hữu cơ

Bảo quản chè hữu cơ

HTX Thiên Hoàng

Sản phẩm bao gồm

- Rau hữu cơ

- Dược thảo hữu cơ

- Hoa quả hữu cơ

- Khoai tây hữu cơ

- Lúa hữu cơ

Yên Nội, Quyết Tiến

Hanoi Organics

Kho bảo quản rau quả, dược thảo, khoai tây, gạo, đậu tương,

đậu xanh hữu cơ

Đóng gói gạo, đậu tương, khoai tây, đậu xanh

Tiêu thụ trên thị trường nội địa thông qua kế hoạch

tổ chức thu mua (bán buôn và lẻ)

Kho bảo quản chè

hữu cơ

Đóng gói chè

Hợp đồng phụ

Bảo quản chè đóng

gói

Xuất khẩu

Sản phẩm bao gồm

- Rau hữu cơ

- Đỗ tương hữu cơ

- Đậu xanh hữu cơ

Phổ Yên

Sơ đồ 2 Quá trình hoạt động của Hanoi Organics

Trang 4

3.3 Đặc điểm của hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ

Nhìn chung, các hộ sản xuất rau hữu cơ phần lớn có chủ hộ là nam (100% ở Yên Nội và 80%

ở Quyết Tiến), tuổi trung bình 45 tuổi, có trình độ văn hoá 7/10 Các hộ này thường là những hộ

thuần nông có diện tích đất canh tác không nhiều (Yên Nội là 6,3 sào, Quyết Tiến là 5,5 sào/hộ),

trong đó trung bình mỗi hộ có 2,4 sào rau hữu cơ và có thâm niên sản xuất rau từ 10-20 năm Các hộ

sử dụng lao động gia đình là chủ yếu Do rau hữu cơ rất cần nước tưới sạch, nên hầu hết các hộ đều

có máy bơm, giếng khoan và 40% số hộ điều tra sản xuất rau hữu cơ trong nhà lưới (hình 2) Phương

tiện vận chuyển của các hộ chủ yếu bằng xe máy thồ

Các hộ nông dân trồng rau ở 2 xã này biết hạn chế sâu bệnh, lên kế hoạch sản xuất hợp lý,

ước tính đuợc sản lượng và năng suất thực thu của mỗi loại Thời vụ cây trồng bố trí hợp lý Tuy

nhiên còn sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật do thói quen

Hình 3 Chủng loại rau hữu cơ ở Quyết Tiến

Thu Đông năm 2003

Hình 2 Trồng rau trong nhà lưới ở Yên Nội

3.4 Tình hình sản xuất rau hữu cơ của các hộ nông dân

Rau sản xuất theo phương pháp canh tác hữu cơ có chủng loại rất đa dạng, trung bình 1 hộ

nông dân ở Quyết Tiến trồng 10 loại rau/vụ, Yên Nội là 20 loại rau/vụ Mặc dù mức độ chuyên canh

chưa cao, song phần nào thể hiện được tính hợp lý trong xen canh nhiều loại rau Các loại rau chủ

yếu được trồng là: cải ngọt, cải xanh, cải bắp, rau muống, xúp lơ, su hào (80% số hộ điều tra đều

trồng) Các loại rau trồng ít là cần tây, cải mơ, cải thìa, mướp hương, cải bao, bí xanh, đậu bở (20%

số hộ điều tra trồng) (hình 3) Các loại rau này phần lớn là giống của Trung Quốc do HO cung cấp

với giá rẻ, được gieo trồng ở 2 vụ chính: Vụ Xuân Hè từ tháng 3 đến tháng 8; vụ Thu Đông từ tháng

8 đến tháng 3 Vụ Thu Đông do thời tiết mát mẻ hơn, ít sâu bệnh, năng suất cao nên trồng được

nhiều loại rau, tuy nhiên phải mất nhiều công tưới do thời tiết khô hanh Tất cả các hộ trồng rau đều

thực hiện biện pháp luân canh, xen canh cao trên từng luống (ở Yên Nội là 40 m2/luống và Quyết

Tiến 20 m2/luống) Rau lấy lá trồng xen với rau lấy củ, không trồng một loại rau trên một diện tích

trong hai vụ liên tiếp Các hộ trồng rau đều tuân thủ chặt chẽ các biện pháp cách ly Bắt sâu bằng tay

hoặc sử dụng bẫy vào sáng sớm hoặc tối Phân bón hữu cơ, nguồn nước tưới đều được kiểm tra

thông qua hệ thống kiểm tra giám sát nội bộ của HO

Chi phí bằng tiền trên một sào canh tác rau hữu cơ ở Yên Nội là 805.03 ngàn đồng, ở Quyết

Tiến là 757 ngàn đồng, trong đó chi phân bón là cao nhất (chiếm 46,11% ở Yên Nội và 42,97% ở

Quyết Tiến so với tổng chi), chi phí giống chiếm từ 20 đến 24,16% (bảng 1) Sở dĩ chi phí phân bón

là nhiều nhất vì sản xuất rau hữu cơ, các hộ phải sử dụng nhiều phân vi sinh và phân chuồng ủ để

bón lót (bảng 3 và hình 4)

Trang 5

Bảng 1 Các khoản chi phí cho 1 sào rau hữu cơ

(tính chung cho các loại rau xen canh trên 1 sào canh tác)

Các khoản chi SL(1000đ) Cơ cấu (%) SL(1000đ) Cơ cấu (%)

(Nguồn: Điều tra hộ trồng rau hữu cơ năm 2003; 2004)

Yên Nội

Phân lỏng qua lá

4.23%

Phân vi

sinh

30.77%

Phân chuồng 65.01%

Quyết tiến

Phân chuồng 61.73%

Phân vi sinh 30.59%

Phân lỏng qua lá

7.69%

Hình 4 Cơ cấu chi phí phân bón trên 1 sào rau hữu cơ

So sánh chi phí bằng tiền bình quân 1 sào của rau hữu cơ với lúa và màu (bảng 2) cho thấy: so

với lúa và ngô thì tổng chi phí bằng tiền của rau hữu cơ đều cao hơn, song so với đậu tương thì thấp

hơn Như vậy, nếu lúa, ngô, đậu tương sản xuất theo phương pháp canh tác hữu cơ có thể luân canh

với rau với các thời vụ thích hợp là vấn đề cần nghiên cứu và khuyến cáo cho hộ nông dân

Bảng 2 Các khoản chi phí bình quân 1 sào của một số cây trồng ở 2 điểm điều tra

ĐVT: 1000 đồng

Các khoản mục

(Nguồn: Điều tra hộ sản xuất rau hữu cơ 8/2003, lặp lại 3/2004)

Sản xuất rau hữu cơ cần đầu tư công lao động rất nhiều, hầu như ngày nào người trồng rau

cũng phải có mặt trên ruộng Bình quân 1 sào rau hữu cơ, hộ nông dân ở Yên Nội đã chi hết 102

ngày công (tương đương 3 tháng), ở Quyết Tiến là 123,6 ngày công (tương đương với 4 tháng),

tromg đó chủ yếu chi cho khâu làm cỏ, chăm sóc và thuỷ lợi (bảng 3) Như vậy, nếu thực sự rau hữu

Trang 6

cơ có năng suất và chất lượng cao, lại tiêu thụ hết thì việc bỏ công để làm lãi cũng là điều phù hợp với việc tận dụng lao động nhàn rỗi trong từng nông hộ

Bảng 3 Chi phí lao động cho các khâu sản xuất rau hữu cơ trung bình 1 sào của nông hộ

ở 2 điểm điều tra

Khâu canh tác Rau hữu cơ Lúa Đậu tương Rau hữu cơ Lúa Ngô

(Nguồn: Tổng hợp điều tra hộ nông dân tháng 8 năm 2003)

3.4 Tình hình tiêu thụ rau hữu cơ

77.0

60.0

7.0

24.0

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Yen Noi Quyet Tien

Dùng nội,bộ,

bỏ đi Bán ngoài Bán cho HO

Như đã thoả thuận trong hợp đồng với HO, mong muốn của các hộ sản xuất rau hữu cơ

là bán được hết sản phẩm mà họ làm ra, song trên thực tế họ rất bị động Sản lượng rau họ sản xuất ra phần lớn bán trực tiếp cho HO (77% ở Yên Nội, 60% ở Quyết Tiến) với giá cao hơn gấp 2-3 lần giá bán rau thông thường ngoài thị trường Phần nhỏ sản lượng mà HO không mua hết (7% ở Yên Nội, 24% ở Quyết Tiến), hộ nông dân bán ra ngoài và tiêu dùng (hình 5; sơ đồ 3) Vì bán rau cho HO với giá cao hơn giá thị trường nên các hộ trồng rau hoàn toàn không phàn nàn về giá bán, mà ngược lại

họ mong muốn bán được hết sản lượng rau sản xuất ra cho HO

Hình 5 Cơ cấu khối lượng rau theo các hình

thức tiêu thụ của hộ trồng rau hữu cơ

Xem xét tính độc lập của hộ trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ thì hầu như 100% hộ được phỏng

vấn đều cho rằng họ chưa thể tự sản xuất, tiêu thụ, tự quảng cáo, tự chứng nhận chất lượng cho sản phẩm hữu cơ trên thị trường mà rất cần có một tổ chức có uy tín đứng ra bao tiêu sản phẩm HO là công ty đang thử nghiệm mô hình này Vì đang trong quá trình thử nghiệm nên lượng hàng thu mua của HO chưa nhiều, khách hàng còn chưa nhận biết được rau hữu cơ, nên hộ sản xuất rau hữu cơ tự tiêu thụ như tiêu thụ rau thông thường Hướng lâu dài của HO sẽ chuyển giao công nghệ cả trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ cho hộ

Trang 7

Các loại rau hữu cơ

(đa dạng)

Bán lẻ ở chợ Thôn Bán cho những

người mua buôn

ệ Đem ra chợ bán buôn

ệ Người mua buôn mua

ngay tại ruộng

ệ Bán cho người quen

ệ Giá bán thị trường

ệ Dùng làm thức ăn

ệ Chăn nuôi

Tiêu dùng gia

đình

77%

Bán cho HO theo

kế hoạch thu mua

16%

7%

Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ rau hữu cơ ở Yên Nội

3.5 Hiệu quả sản xuất rau hữu cơ mang lại cho hộ nông dân

Hiệu quả do sản xuất rau hữu cơ mang lại được xem xét theo 3 khía cạnh là thu nhập, bảo đảm sức khoẻ và cải tạo đất

Về thu nhập: Bình quân thu nhập hỗn hợp 1 hộ trong năm ở Yên Nội là 11 triệu đồng, trong

đó thu từ trồng rau hữu cơ chiếm 46%; ở Quyết Tiến là 9,02 triệu đồng, trong dó từ trồng rau hữu cơ chiếm 33,27% (bảng 4) Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác cũng chiếm tỷ trọng lớn (ở Yên Nội là 40%; ở Quyết Tiến là 43,79%) ở giai đoạn đầu sản xuất rau hữu cơ, thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp khác có vai trò rất quan trọng giúp cho sản xuất rau hữu cơ trong hộ phát triển ổn định, bền vững

Bảng 4 Cơ cấu thu nhập hỗn hợp bình quân 1 hộ/năm ở 2 điểm điều tra

Yên Nội Quyết tiến

Các hoạt động

sản xuất SL (triệu đ) Cơ cấu (%) SL (triệu đ) Cơ cấu (%)

(Nguồn: Tổng hợp điều tra tháng 8/2003)

Thăm dò ý kiến của hộ trồng rau hữu cơ (bảng 5), đa số các ý kiến đều cho rằng, canh tác hữu cơ không chỉ mang lại thu nhập mà còn bảo đảm sức khoẻ và cải tạo đất đai Tuy nhiên, trên thực tế vẫn xuất hiện các hộ từ bỏ hợp đồng sản xuất rau hữu cơ Nguyên nhân chủ yếu là do hộ thiếu lao

động; hộ chưa tự tiêu thụ được và không kiên trì thực hiện quy trình canh tác hữu cơ Điều này có thể minh hoạ qua sơ đồ sau (sơ đồ 4)

Trang 8

Bảng 5 ý kiến của người dân về hiệu quả hai phương thức canh tác rau

Canh tác rau hữu cơ Canh tác rau thông thường Những hộ điều tra Hiệu quả kinh tế cao hơn Hiệu quả kinh tế thấp hơn 100% đồng ý

Sức khoẻ trong sản xuất được bảo

đảm

Nguy hiểm đến sức khoẻ do phải sử dụng thuốc trừ sâu

100% đồng ý

Đất đai được cải tạo tốt Đất đai bị thoái hoá dần 100% đồng ý

Chi phí vật chất giảm dần Chi phí vật chất tăng lên 100% đồng ý

Chi phí lớn

Khối lượng tiêu thụ nhỏ

Trong sản xuất

ệ Sâu bệnh nhiều

ệ Kinh nghiệm sản

xuất thiếu

ệ Năng suất thấp

ệ Chất lượng thấp

Từ bỏ hợp

đồng

Sơ đồ 4 Các nguyên nhân từ bỏ hợp đồng sản xuất rau hữu cơ

4 Kết luận

Những kết quả bước đầu trong nghiên cứu thực trạng sản xuất & tiêu thụ rau hữu cơ một số xã phụ cận Hà Nội đã mang lại nhiều nguồn thông tin về sản xuất của người nông dân trồng rau hữu cơ thông qua sự hỗ trợ của Hà Nội Organics Các số liệu khảo sát ở những hộ sản xuất rau hữu cơ của

HO (Yên Nội, Quyết Tiến) đã thể hiện cái nhìn tổng quát về sản xuất rau hữu cơ, qua đó thấy được

sự khác nhau giữa quy trình sản xuất rau hữu cơ với sản xuất rau bình thường Tại Yên Nội, canh tác rau hữu cơ đã bắt đầu từ năm 1999 và tiếp tục phát triển Tại Quyết Tiến canh tác rau hữu cơ được bắt đầu từ cuối năm 2002 và đã xong thời kỳ chuyển đổi sang canh tác hữu cơ Chủng loại rau phong phú, đa dạng, thời vụ trồng quanh năm Chi phí trong canh tác rau hữu cơ có cao hơn, kết quả

và hiệu quả chưa rõ nét nhưng tác dụng cải tạo đất, an toàn thực phẩm thì đã thấy rõ rệt Hà Nội Organics đang thí điểm mô hình này và cố gắng mở rộng hỗ trợ cho nhiều vùng nông dân canh tác hữu cơ Là một phương thức canh tác mới, HO và các hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ đang được sự chú ý rất nhiều từ các chương trình an toàn khác, các dự án phát triển nông nghiệp, cải tạo môi trường và chính sách an toàn thực phẩm Để triển khai rộng mô hình này cần có nhiều nghiên cứu và tuyên truyền rộng rãi kiến thức về rau hữu cơ cho người tiêu dùng cũng như các biện pháp quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất để có thể sớm khẳng định chất lượng rau hữu cơ trên thị trường Hà Nội

Tài liệu tham khảo

Báo Nhân dân số ra ngày 14/05/2004

Food Link (2002) Basis Standards for Organics production and processing Vietnam Association for Organics Agriculture

Hanoi Organics (2002) Internal Control system Manual for Hanoi Organics Project- Hanoi Organics Company

Laurent Dini (2003) Quản lý chất lượng vệ sinh trong phân phối rau ở Hà Nội Báo cáo kết quả nghiên cứu trong chương trình hợp tác Việt Pháp (CIRAD)

Ngày đăng: 29/08/2013, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Các khâu quan trọng trong quy trình sản xuất rau hữu cơ - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Sơ đồ 1. Các khâu quan trọng trong quy trình sản xuất rau hữu cơ (Trang 2)
Hình 1. Trụ sở và quầy bán rau của Công ty Hà Nội Organics - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Hình 1. Trụ sở và quầy bán rau của Công ty Hà Nội Organics (Trang 2)
Sơ đồ 2: Quá trình hoạt động của Hà Nội Organics - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Sơ đồ 2 Quá trình hoạt động của Hà Nội Organics (Trang 3)
Hình 3. Chủng loại rau hữu cơ ở Quyết Tiến - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Hình 3. Chủng loại rau hữu cơ ở Quyết Tiến (Trang 4)
Hình 2. Trồng rau trong nhà l−ới ở Yên Nội - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Hình 2. Trồng rau trong nhà l−ới ở Yên Nội (Trang 4)
Bảng 2. Các khoản chi phí bình quân 1 sào của một số cây trồng ở 2 điểm điều tra - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Bảng 2. Các khoản chi phí bình quân 1 sào của một số cây trồng ở 2 điểm điều tra (Trang 5)
Hình 4. Cơ cấu chi phí phân bón trên 1 sào rau hữu cơ - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Hình 4. Cơ cấu chi phí phân bón trên 1 sào rau hữu cơ (Trang 5)
Bảng 1. Các khoản chi phí cho 1 sào rau hữu cơ - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Bảng 1. Các khoản chi phí cho 1 sào rau hữu cơ (Trang 5)
Bảng 3. Chi phí lao động cho các khâu sản xuất rau hữu cơ trung bình 1 sào của nông hộ - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Bảng 3. Chi phí lao động cho các khâu sản xuất rau hữu cơ trung bình 1 sào của nông hộ (Trang 6)
Sơ đồ 3. Kênh tiêu thụ rau hữu cơ ở Yên Nội - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Sơ đồ 3. Kênh tiêu thụ rau hữu cơ ở Yên Nội (Trang 7)
Bảng 4. Cơ cấu thu nhập hỗn hợp bình quân 1 hộ/năm  ở 2 điểm điều tra - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Bảng 4. Cơ cấu thu nhập hỗn hợp bình quân 1 hộ/năm ở 2 điểm điều tra (Trang 7)
Bảng 5. ý kiến của ng−ời dân về hiệu quả hai ph−ơng thức canh tác rau - rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội
Bảng 5. ý kiến của ng−ời dân về hiệu quả hai ph−ơng thức canh tác rau (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w