BÁO MÔN HỌC MÁY ĐIỆN: KHẢO SÁT MBA THỰC Tế A KHẢO SÁT MÁY BIẾN ÁP KHU B CHƯƠNG I: TRẠM BIẾN ÁP KHU B I. Kết cấu trạm biến áp II. Thông số kỹ thuật máy biến áp CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHỤ TẢI KHU B I. Sơ đồ mạch động lực khu B 1. Đường dây từ MCCB đến phụ tải 2.Sơ đồ các tải: II. Tính toán các phụ tải 1. Phòng học 1. Khảo sát tải khu xưởng CHƯƠNG III: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP I. Chọn số lượng máy biến áp: II. Chọn dung lượng máy biến áp B BÀI TẬP VỀ Nhà
Trang 1BÔ ̣ GIA ́ O DU ̣ C VA ̀ ĐA ̀ O TA ̣ O
TRƯƠ ̀ NG ĐA ̣ I HO ̣ C SƯ PHA ̣ M KY ̃ THUÂ ̣ T TP HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
- -BÁO CÁO MÔN HỌC:
MÁY ĐIỆN
TP HỒ CHÍ MINH – 04/2019
ĐIỂM SỐ
Trang 2TIÊU CHÍ NỘI DUNG BỐ CỤC TRÌNH BÀY TỔNG ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ST
T
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
A - KHẢO SÁT MÁY BIẾN ÁP KHU B 3
CHƯƠNG I: TRẠM BIẾN ÁP KHU B 4
I Kết cấu trạm biến áp 4
II Thông số kỹ thuật máy biến áp 5
Trang 4CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHỤ TẢI KHU B 5
I Sơ đồ mạch động lực khu B 5
1 Đường dây từ MCCB đến phụ tải 6
2.Sơ đồ các tải: 7
II Tính toán các phụ tải 7
1 Phòng học 7
1 Khảo sát tải khu xưởng 8
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP 15
I Chọn số lượng máy biến áp: 15
II Chọn dung lượng máy biến áp 15
B - BÀI TẬP VỀ NHÀ 17
A - KHẢO SÁT MÁY BIẾN ÁP KHU B
Trang 5CHƯƠNG I: TRẠM BIẾN ÁP KHU B
I Kết cấu trạm biến áp
Máy biến dòng điện
iện
Máy biến điện áp
Cầu chì tự rơi(FCO)
Máy biến áp
Tủ MCCB
Trang 6II Thông số kỹ thuật máy biến áp
*Thông số chi tiết:
Công suất
(KVA) Tổn hao khôngtải Tổn hao ngắnmạch ở 75 0 C
Pk(W)
Dòng điện không tải
I 0 (%)
Điện áp ngắn mạch U k (%)
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHỤ TẢI KHU B
I Sơ đồ mạch động lực khu B
400KVA
Trang 71 Đường dây từ MCCB đến phụ tải
Đường
dây phụ
tải khu B
Đường dây
đi ngầm Đường dây
vào khu B
Trang 82.Sơ đồ các tải:
II Tính toán các phụ tải
1 Phòng học
Khu B có tổng cộng 3 tầng, mỗi tầng có tổng cộng 14 phòng mà do các phòng có phụ tải như nhau nên ta lấy một phòng B204 để xác định phụ tải.
Ảnh phòng học B204
*Thông số kỹ thuật phụ tải
1 Khảo sát tải khu xưởng
a Xưởng thực hành khu B
Trang 9*TẦNG 1:
TẦNG 2
Trang 10Tầng 3:
b Xưởng thực tập gỗ
Xưởng gỗ bao gồm:
+ 4 dãy mỗi dãy 14 bộ đèn đôi, sử dụng đèn huỳnh quang dạng ống
+ 12 động cơ
+ 3 dãy đèn mỗi dãy 4 quạt
+ 16 ổ cắm
* Tính toán công suất phụ tải
- Chiếu sáng
Nhà xưởng sử dụng đèn huỳnh quang ống đôi với chiều dài ống là 120cm Theo B10 sách hướng dẫn lắp đặt điện hợp chuẩn, ước lượng đèn sử dụng trong xưởng
gỗ là loại đèn đôi có Pđm = 2x36 (W) tương ứng với công suất tiêu thụ là 90W
Vậy Pcs = (90 x 14 x 4)x ks = 5040 x 0.8 = 4032 (W)
- Làm mát
Công suất mỗi quạt: 80W
Vậy Pquạt =( 80x3x4 ) x ks = 960 x 0.9 = 864 (W)
Cosα = 0,8 Squạt = 1080 VA
- Ổ cắm có 2 đơn vị cắm, mỗi đơn vị khoảng 85VA
Vậy Sổ cắm = (85 x 2 x 16) x ku = 2720 VA
- Động cơ : đa số là máy bào, máy tiện, máy phay,…có công suất dao động khoảng
6 – 8 kW Lấy trung bình cho 12 động cơ là 7kW
Trang 11Pđc = ku x ks x 12 x7 = 40,32 (kW)
Cos φTB = 0,8
Sđc = 40,32 / 0,8 = 50,4 (kVA)
Tổng công suất biểu kiến cho xưởng thực hành gỗ là
Sxưởng gỗ = 50,4 + 1.08 + 4,69 + 2,55 = 58,72 (kVA)
Trang 12c Xưởng cơ khí động lực
Dựa vào B13 sách hướng dẫn lắp đặt điện tiêu chuẩn IEC để ước lượng phụ tải
+ Công suất biểu kiến tải chiếu sáng
Xưởng cơ khí là nơi chế tạo và lắp ráp các thiết bị có kích thước lớn nên chọn suất tải đèn huỳnh quang là 14 (VA/m2) với độ rọi 300 Lm/m2
Trang 13+ Công suất biểu kiến tải động lực.
Ta có công thức ước lượng công suất biểu kiến toàn xưởng như sau :
Sxưởng cơ khí = (Sđộng lực + Schiếu sáng ) F = (14 + 300). 750 = 235.5 (kVA)
d Xưởng ô tô
Dựa vào B13 sách hướng dẫn lắp đặt điện tiêu chuẩn IEC để ước lượng phụ tải + Công suất biểu kiến tải chiếu sáng
Xưởng ô tô là nơi chế tạo và lắp ráp các thiết bị có kích thước lớn nên chọn suất tải đèn huỳnh quang là 14 (VA/m2) với độ rọi 300 Lm/m2
+ Công suất biểu kiến tải động lực
Chọn theo xưởng lắp ráp là 70 ( VA/m2)
Ta có công thức ước lượng công suất biểu kiến toàn xưởng như sau :
Sxưởng cơ khí = (Sđộng lực + Schiếu sáng ) F = (14 + 70). 875 = 73.5 (kVA)
Trang 14CHƯƠNG III: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
*Lựa chọn máy biến áp bao gồm lựa chọn số lượng, công suất, chủng loại, kiểu cách và các tính năng khác của máy biến áp.
I Chọn số lượng máy biến áp:
Số lượng máy biến áp đặt trong một trạm phụ thuộc vào độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải của trạm đó
+Phụ tải loại một : là phụ tải quan trọng, không được phép mất điện thì phải đặt hai máy biến áp
+Phụ tải loại hai : như xí nghiệp sản xuất, siêu thị, vv thường dùng 1 máy biến
áp và một máy phát dự phòng
+Phụ tải loại ba : phụ tải ánh sáng sinh hoạt, khu chung cư, trường học, thôn xóm thường đặt một máy biến áp
II Chọn dung lượng máy biến áp
Xác định phụ tải tính toán, sau đó ta tính được công suất theo hệ số k đồng thời, k
sử dụng
*Công thức tính:
Trong đó:
Do đó:
• Pđi, Pđmi – công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i, kW
• Ptt, Qtt, Stt – công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị kW, kVAr, kVa
• n – số thiết bị trong nhóm
Trang 15Nếu hệ số công suất cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức sau:
(P1cosφ1 + P2cosφ2 +…+Pncosφn )/ (P1+ P2 +…+Pn )
Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thường cho trong các sổ tay Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, ví thế nó là một trong những phương pháp được dùng rộng rãi Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác Bởi vì hệ số nhu cầu knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành
và số thiết bị trong nhóm này Trong lúc, ta có knc= ksd.kmax, có nghĩa là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên Vì vậy, nếu chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu sẽ không chính xác
Trong đó:
- SđmB : công suất định mức của máy biến áp, do nhà chế tạo cung cấp
- Stt : công suất tính toán, là công suất yêu cầu lớn nhất của phụ tải
- 1,4 : hệ số quá tải
*Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ:
Các công thức trên chỉ đúng với các máy sản xuất nội địa hoặc nhiệt đới hóa Nếu dung máy ngoại nhập phải đưa vào công thức hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến
sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường chế tạo và môi trường sử dụng máy:
Trong đó:
- t0 : nhiệt độ môi trường chế tạo 0C
Trang 16- t1 : nhiệt độ môi trường sử dụng 0C
B - BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 17Đề:
Máy điện một pha có S đm = 6667kvA, U 1 đm =35kV, U 2 đm =10Kv, P n =53.5KW,
P 0 =17KW, U N =8%, I 0 =3% Hãy xác định:ŋ
a Dòng điện định mức cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
b Điện áp thứ cấp U 2 của máy biến áp khi hệ số tải β =1/2 và cos φ 2 =0.8 cho rằng phụ tải có tính chất điện cảm
c Hiệu suất MBA khi hệ số tải β =3/4 và cos φ 2 =0.9
Bài làm:
a Dòng điện định mức cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
I 1 đm= S đm
U 1 đm=6667 kvA 35 kV = 190.49A
I 2 đm= S đm
U 2 đm=6667 kvA 10 kV = 666.7A
b Điện áp thứ cấp U2 của máy biến áp khi hệ số tải β=1/2 và cosφ2=0.8 cho rằng phụ tải có tính chất điện cảm
Ta có: P2= β.S đm cosφ2
↔ U2.I 2 đm=β.S đm cosφ2
↔ U2=β S đm cos φ 2
I 2đm = 1/2.6667 kvA 0 8 666.7 A =4Kv
c Hiệu suất MBA khi hệ số tải β=3/4 và cosφ2=0.9
2
P n
β S đm .cos φ 2+ P0+β2 P n).100=(1-
17 kW +(3
4)
2
.53.5 kW 3/4.6667 kvA 0.9+17 kW +(34)2.53 5 kW
).100
= 98.96%