Kiến thức : - Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.. Hoạt động 2: Điền từ vào ô trống Dựa vào kết quả hoạt động 1, GV phát phiếu học tập yêu cầu các n
Trang 1Ngày soạn: 27/ 8/ 2006
Di truyền và biến dị Chơng 1: các thí nghiệm của men đen Bài 1: Men đen và di truyền học A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH
- Trình bày đợc phơng pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen
- Hiểu đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tợng đó gọi là gì? Ngành khoahọc nào nghiên cứu những hiện tợng đó?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tợng con cái sinh ra
mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền hay
1 Di truyền học Tiết 1
Trang 2biến dị?
HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát thành khái
niệm di truyền và biến dị
GV thông báo: DT và BD là 2 hiện tợng song song,
gắn liền với nhau và với quá trình sinh sản Từ đó GV
cho HS thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH
HS hoàn thành phiếu, trình bày trớc lớp, tự rút ra
những đặc điểm di truyền, biến dị của bản thân
Hoạt động 2:
GV cho HS xem ảnh chân dung của Men đen, nói sơ
l-ợc về tiểu sử, nghiên cứu của Men đen
GV nhấn mạnh phơng pháp nghiên cứu đọc đáo của
Men đen
GV chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát, nêu những u
điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công tác nghiên
cứu của Men đen
GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính
trạng?
Các nhóm thảo luận, trình bày
GV thống nhất ý kiến của các nhóm HS tự rút ra kết
luận
Hoạt động 3
GV đa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát thành khái
niệm và lấy thêm một vài ví dụ cho mỗi thuật ngữ
- Di truyền là hiện tợng con cáisinh ra mang những đặc điểmgiống bố mẹ, tổ tiên
- Biến dị là hiện tợng con cáisinh ra mang những đặc điểmkhác nhau và khác với bố mẹ, tổtiên ở nhiều chi tiết
2.Men đen - Ng ời đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)
* Kết luận: Các tính trạng trongcùng một cặp có sự tơng phảnvới nhau gọi là cặp tính trạng t-
ơng phản
3 Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH.
Trang 3GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí hiệu để giúp
- Cặp tính trạng tơng phản: là haitrạng thái biểu hiện trái ngợcnhau của cùng một loại tínhtrạng Ví dụ: Hạt trơn và hạtnhăn,
- Nhân tố di truyền (gen) quy
Trang 4Ngày soạn: 05 / 9/ 2006
Bài 2: Lai một cặp tính trạng A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen
- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu đợc nội dung qui luật phân li và giải thích đợc qui luật theo quan điểmcủa Men đen
II.Kiểm tra bài cũ: Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tơng phản nào?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi nghiên cứu đối tợng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm.Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật di truyền làphép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai nh thế nào? Men đen
đã phát biểu định luật ra sao?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV: chiếu hình 2.1 SGK, giới thiệu cách thụ phấn nhân 1 Di truyền học
Tiết 2
Trang 5tạo trên hoa đậu Hà lan.
GV: Vì sao phải cắt nhị trên hoa của cây chọn làm mẹ?
Vì sao không cần cắt nhụy trên hoa của cây chọn làm
bố?
Hoạt động 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu phần thông tin SGK mục 1
và nội dung bảng 2 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
Kiểu gen là gì? Kiểu hình là gì? Tỉ lệ các loại kiểu hình
ở F2 nh thế nào?
GV lu ý cho HS khái niệm KG, KH trong thực tế
nghiên cứu
Hoạt động 2: Điền từ vào ô trống
Dựa vào kết quả hoạt động 1, GV phát phiếu học tập
yêu cầu các nhóm thảo luận điền các cụm từ thích hợp
vào ô trống để hoàn thiện nội dung định luật
GV cho HS đọc lại nội dung khái niệm
GV đa qua các quan niệm về sự di truyền đơng thời
Men đen Men đen có quan điểm nh thế nào?
Hoạt động 3: Xác định tỉ lệ GF 1 và F 2
GV yêu cầu HS thảo luận tìm tỉ lệ các loại giao tử ở F1
và tỉ lệ kiểu gen ở F2
Vì sao ở F2 tỉ lệ kiểu hình là 3:1
GV chiếu hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết quả thí
nghiệm của Men đen
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
- Kiểu gen là tổ hợp tất cả cácgen của cơ thể
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộcác tính trạng của cơ thể
Đáp án: Từ cần điền1/ Đồng tính
Trang 6Ngày soạn: 07/ 9/ 2006
Bài 3: Lai một cặp tính trạng (TT)
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiểu, trình bày đợc mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích đợc các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết đợc ý nghĩa của địnhluật trong sản xuất
- Phân biệt đợc sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
II.Kiểm tra bài cũ: 1/ Phát biểu nội dung qui luật phân li?
2/ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kết quả lai một cặp tính trạng của Men đen xuất hiện 3 kiểu hình trội Làmthế nào để biết cá thể nào thuần chủng, cá thể nào không?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu lại H.2.3, lu ý HS các khái
3 Lai phân tích Tiết 3
Trang 7niệm: Thể đồng hợp, thể dị hợp.
GV yêu cầu HS xác định kết quả 2 phép
lai ở lệnh▼ thứ nhất?
Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành lệnh
GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập điền từ
GV cho HS đọc lại nội dung phép lai phân
tích
Hoạt động 2:
GV lấy một vài ví dụ về tơng quan trội lặn
trên vật nuôi, cây trồng và con ngời
GV nhấn mạnh: Muốn xác định tơng quan
trội lặn của một cặp tính trạng cần tiến
hành phơng pháp phân tích thế hệ lai của
Men đen
GV: Muốn xác định độ thuần chủng của
một giống thì phải sử dụng phép lai nào?
Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?
F1: 1Aa (Hoa đỏ) : 1aa (Hoa trắng)
* Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thểmang tính trạng trội cần xác định kiểu genvới cá thể mang tính trạng lặn Nếu kếtquả của phép lai là đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp,còn nếu kết quả của phép lai là phân tínhthì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen
dị hợp
4
ý nghĩa t ơng quan trội lặn
- Dùng phép lai phân tích, tức là đem cơthể mang tính trạng trội lai với cơ thểmang tính trạng lặn để xác định kiểu gencủa cơ thể mang tính trạng trội
5 Trội không hoàn toàn
Trang 8Hãy cho biết kết quả ở F2 sẽ nh thế nào
nếu cho F1 tự thụ phấn? Kết quả này có
đúng với đụnh luật phân li của Men đen
V Củng cố:
- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13
V Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Trang 9Ngày soạn: 12/ 9/ 2006
Bài 4: Lai hai cặp tính trạng (T1)
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen, biết phân tích thí nghiệm
- Phát biểu đợc nội dung quy luật PLĐL, giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 4 SGK.
Học sinh: Kẻ phiếu học tập trang 15 SGK.
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4
SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen
Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ
1 Thí nghiệm của Men đen
a/ Thí nghiệm:
Tiết 4
Trang 10Có giống với quy luật phân li không?
Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS
hoàn thành bài tập trang 15 SGK Từ đó
rút ra nội dung của quy luật phân li
GV gọi 1 - 2 HS đọc lại nội dung quy luật
GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị tổ
hợp trong đời sống sản xuất
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
1
3 Vang
c/ Nội dung:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về haicặp tính trạng thuần chủng tơng phản ditruyền độc lập thì F2 có tỷ lệ kiểu hìnhbằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợpthành nó
2.Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tínhtrạng của bố mẹ
Trang 111-3 HS đọc kết luận chung SGK - Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài sinh
sản hữu tính (Loài giao phối)
Kết luận chung: SGK
V Củng cố:
- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16
V Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK,
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng"(tt) Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Trang 12Ngày soạn: 14/ 9/ 2006
Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (T2)
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen
- Phát biểu đợc nội dung quy luật PLĐL, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật đối vớichọn giống và tiến hoá
II.Kiểm tra bài cũ: Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và
hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã giải thích kết quả của mình nh thế nào để đi đến kết luận về nội dungquy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa nh thế nào?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu tranh phóng to H.5 SGK, nghiên
cứu SGK Yêu cầu HS thảo luận:
3 Men đen giải thích kết quả thí nghiệm Tiết 5
Trang 13- Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?
GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi phụ
để hớng dẫn cho HS:
+ Khi nào thì hợp tử đợc hình thành?
+ F1 có kiểu gen giống nhau vậy thì số
loại giao tử của chúng có bằng nhau
không?
+ Số 16 là tích của 2 số giống nhau nào?
+ Vì sao F1 lại tạo ra 4 loại giao tử?
+ Tỷ lệ các loại giao tử của F1 có bằng
+ Những kiểu gen nào cùng quy định một
kiểu hình thì cộng lại với nhau
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 5
SGK
GV chiếu bảng 5 (phần phụ lục)
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
IV SGK Trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao ở các loài giao phối số lợng biến
dị tổ hợp rất phong phú?
+ Biến dị tổ hợp phong phú có ý nghĩa gì?
Vì sao?
GV đa thêm một số thông tin ở phần
thông tin bổ sung (SGV) để làm rõ thêm
GV có thể lấy một vài ví dụ về sự nghèo
nàn biến dị tổ hợp trong cuộc sống cũng
nh trong tự nhiên để làm rõ ý nghĩa này
- Do các nhân tố di truyền phân li độc lậpnên F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngangnhau
- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4 loại giao
tử cái trong quá trình thụ tinh tạo thành 16kiểu tổ hợp (16 hợp tử)
4
ý nghĩa của định luật PLĐL
+ ở các loài giao phối (SV bậc cao) kiểugen gồm rất nhiều gen và các gen thờngtồn tại ở trạng thái dị hợp nên tạo ra rấtnhiều loại giao tử khác nhau Sự tổ hợpngẫu nhiên của các loại giao tử này tạonên nguồn biến dị tổ hợp rất phong phú.+ Số biến dị tổ hợp càng nhiều tạo ra càngnhiều cơ hội lựa chọn cho con ngời trongchọn giống Đối với một loài trong tựnhiên thì càng có nhiều cơ hội để tồn tại.Kết luận chung: SGK
Trang 15Ngày soạn: 16/ 9/ 2006
Bài 6: Thực hành:
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả đó?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV cho 1 - 2 HS đọc phần I SGK
I Mục tiêu:
- SGK
Tiết 6
Trang 16kim loại là sấp (S) hay ngữa (N).
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử
sinh ra từ F1: Aa
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS thực hiện nh hoạt động 1:
+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại
+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trờng hợp
có thể xuất hiện trong 1 lần gieo: SS, SN,
NN
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên
hệ với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép
lai 1 cặp tính trạng
GV lu ý HS số lần gieo trong mỗi thí
nghiệm đợc lặp lại từ 100 - 200 lần
GV hớng dẫn và yêu cầu HS viết bài thu
hoạch vào vở theo mẫu SGK
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
P(A) = 1/2 P(a) = 1/2
2 Gieo hai đồng kim loại
P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 1/2 = 1/4P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4
KG F2:P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 1/2 = 1/4P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2 1/2 1/2 = 1/2P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 1/2 = 1/4
IV Thu hoạch
V Củng cố:
Trang 17- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài.
V Dặn dò:
- Làm các bài tập chơng I
Trang 18II.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để hiểu các quy luật di truyền của Men đen cũng nh vận dung để giải các bài toánthì trớc hết cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Trang 19Hoạt động 2
GV rèn luyện cho HS cách viết giao tử của
các kiểu gen khác nhau bằng các bài tập:
Viết giao tử của các cơ thể có kiểu gen
làm vào giấy nháp Xác định tỷ lệ các loại
giao tử trong các trờng hợp trên
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang
Trang 20Ngày soạn: 23/ 9/ 2006
Chơng II: Nhiễm sắc thể Bài 8: Nhiễm sắc thể A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền các tínhtrạng
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV giới thiệu về chơng II Các loài khác nhau đợc đặc trng về những đặc điểm nàocủa bộ NST?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu bảng 8 SGK: Số lợng bộ NST
của một số loài Đa ra hệ thống câu hỏi:
+ Bộ NST lỡng bội của loài có số lợng nh
Tiết 8
Trang 21ánh trình độ tiến hoá của loài đó không.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
GV thuyết giảng để gợi lên mối quan hệ
giữa nhân tố di truyền - gen - NST
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
nên bộ NST lỡng bội có số lợng đặc trngcho mỗi loài (2n) Trong tế bào giao tử, bộNST chỉ còn lại một nửa: bộ NST đơn bội(n)
- Bộ NST của mỗi loài còn đợc đặc trng vềhình dạng: Hình hạt, hình que, hình dấuphẩy,
Tế bào của mỗi laòi sinh vật đợc đặctrng về số lợng và hình dạng
2 Cấu trúc của NST
Quan sát dới kính hiển vi quang học ở kìgiữa của quá trình phân bào, NST có cấutrúc điển hình nh sau:
+ Mỗi NST gồm 2 crômatit (1) gắn vớinhau ở tâm động (2) (eo thứ nhất) Một sốNST còn có eo thứ 2 (thể kèm)
+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tửADN và Prôtêin loại Histon
3 Chức năng của NST
+ NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố ditruyền) Mỗi gen nằm ở vị trí xác định trênNST
+ Gen có bản chất là ADN ADN có khảnăng tự sao và nhờ vậy NST mới tự nhân
đôi đợc trong quá trình phân bào Qua đócác tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ
Trang 22- §äc bµi Nguyªn ph©n KÎ b¶ng 9.1, b¶ng 9.2 (Cét 1 vµ 3).
Trang 23Ngày soạn: 28/ 9/ 2006
Bài 9: nguyên phân A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.9.2 - 3, bảng 9.2.
Học sinh: Kẻ bảng 9.1 - 2 vào vở bài tập.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trng Nhng các kỳ khácthì NST có sự biến đổi nh thế nào?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV chiếu bảng H.9.1 SGK:
+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra qua
mấy giai đoạn chính?
Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai
đoạn chính:
+ Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian):Chiếm 90% thời gian của quán trình phânbào
Tiết 9
Trang 24GV yêu cầu HS quan sát H.9.3, nhấn
mạnh sự nhân đôi và hình thái của NST
qua các kỳ, yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK, xác định các diễn biến cơ bản
GV nêu câu hỏi:
+ Bộ NST ở tế bào con nh thế nào so với tế
bào mẹ?
+ NP làm cho số lợng tế bào trong cơ thể
biến đổi nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa
gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp giâm,
chiết, ghép ở thực vật là gì?
HS dựa vào kết quả của quá trình NP cũng
nh kiến thức thực tế trả lời GV bổ sung
ý nghĩa của nguyên phân
+ Quá trình nguyên phân sao chép nguyênvẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TB con
+ Số lợng TB tăng lên giúp cơ thể sinh ởng
tr-+ Đối với các loài sinh sản vô tính và sinhsản sinh dỡng ở thực vật, nguyên phângiúp tạo ra cơ thể hoặc cơ quan mới
*Kết luận chung: SGK
Trang 25V Củng cố:
- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK
V Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập
- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở
VI Phụ lục:
Đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động.Giữa - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trng cho loài.
- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cực của
TB
Cuối - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc
Trang 26Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
Bài 10: giảm phân A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái của NST trong các kỳ của quá trình giảm phân.Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình GP
- Nêu đợc đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP
- Phân tích đợc ý nghĩa của hiện tợng tiếp hợp
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Hợp tác nhóm, đàm thoại
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.10 SGK
Học sinh: Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của quá
trình NP?
1/ Đặt vấn đề.
Trong bài 8 chúng ta đã biết ở tế bào sinh dỡng có bộ NST lỡng bội (2n), tế bàosinh dục có bộ NST đơn bội (n) Vậy, tế bào đơn bội đợc tạo ra nh thế nào? Quá trình đócoá gì giống và khác so với quá trình NP mà chúng ta vừa đợc học?
2/ Triển khai bài.
Tiết 10
Trang 27hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV giảng giải:
+ Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân
chia liên tiếp (giảm phân I và giảm phân
II), nhng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ
trung gian trớc lần phân bào thứ nhất Mỗi
lần phân bào đều diễn ra qua 4 kỳ: đầu,
giữa, sau, cuối
Hoạt động 1:
GV chiếu H.10 SGK Yêu cầu HS: Quan
sát hình, đọc thông tin SGK cho biết
những diễn biến cơ bản của GPI?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời
câu hỏi: Những diễn biến của NST trong
GPII?
1 Những diễn biến cơ bản của NST trong GPI.
+ Kỳ đầu: NST đóng xoắn, co ngắn CácNST kép trong cặp tơng đồng tiến lại gầnnhau, bắt chéo nhau (Sự tiếp hợp), có thểxảy ra trao đổi một đoạn NST cho nhausau đó tách ra
+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại,tập trung thành 2 hàng ngang trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô sắc
+ Kỳ sau: Các NST kép trong cặp tơng
đồng phân li độc lập về mỗi cực của tếbào
+ Kỳ cuối: Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới hình thành tạo nên 2 tế bào có
bộ NST kép đơn bội (n NST kép)
2 Những diễn biến cơ bản của NST trong GPII
Trang 28HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.
+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trong NST képtách nhau ra và phân li độc lập về mỗi cựccủa tế bào
+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng sau vào vở
Giai đoạn Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
GPI
GPII
Kết quả
Trang 29Ngày soạn: / /200
Bài 11: Sự phát sinh giao tử và thụ tinh A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu đợc quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa
- Phân biệt đợc quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Hiểu và giải thích đợc bản chất của quá trình thụ tinh
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Hợp tác nhóm, đàm thoại
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.11 SGK
Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sự khácnhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con đợc tạo ra qua quá trình giảmphân?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các tế bào con đợc tạo ra qua giảm phân đã gọi là giao tử cha? Quá trình hìnhthành giao tử nh thế nào? sau khi hình thành các giao tử kết hợp với nhau nh thế nào đểtạo nên hợp tử? Bản chất của quá trình này là gì?
2/ Triển khai bài.
Tiết 11
Trang 30Sự kết hợp của 3 quá trình NP, GP và thụ
tinh có ý nghĩa gì đối với các loài sinh sản
hữu tính?
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
- Gp tạo ra các giao tử có bộ NST khácnguồn gốc
- Thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên củacác loại giao tử tạo nên các hợp tử khácnhau Từ đó tạo ra nguồn biến dị tổ hợpphong phú đóng góp vào quá trình chọngiống và tiến hoá
*Kết luận chung: SGK
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu H.11 SGK Yêu cầu HS: Quan
sát hình, đọc thông tin SGK trả lời câu
hỏi:
Quá trinh phát sinh giao tử đực và cái có
đặc điểm gì giống và khác nhau?
HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo luận
nhóm, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm
trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp án:
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11
SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi:
+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì?
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các
giao tử đực và cái lại tạo đợc hợp tử chứa
Nêu ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh?
1 Những diễn biến cơ bản của NST trong GPI.
* Giống nhau:
- Các tế bào mầm đều nguyên phân liên tiếpnhiều lần để tạo ra noãn nguyên bào và tinhnguyên bào
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềugiảm phân để hình thành giao tử
* Khác nhau: (Bảng phần phụ lục)
2 Quá trình thụ tinh
+ Bản chất của quá trình thụ tinh là sự kếthọp 2 bộ nhân đơn bội (n) hay tổ hợp 2 bộNST của giao tử đực và cái tạo thành bộnhân lỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố
và mẹ
+ Các hợp tử chứa bộ NST khác nhau vềnguồn gốc vì trong quá trình phát sinh giao
tử các NST trong cặp tơng đồng phân li độclập và trong quá trình thụ tinh các giao tửlại tổ hợp một cách ngẫu nhiên
3
ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh
TB1 GP GT♂
TT Hợp tử NP Cơ thểNB1 GP GT♀
Trang 31V Củng cố:
- Sử dụng bài tập 4 SGK
V Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK
- Đọc mục "Em có biết?"
- Đọc kỹ bài 12
VI Phụ lục
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đựcGPI
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I
cho 1 thể cực thứ nhất và 1 noãn
cỉ có 1 tế bào trứng tham gia vào
quá trình thụ tinh
Từ 1 tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 tinhtrùng, cả 4 tinh trùng này đều tham gia vàoquá trình thụ tinh
Trang 32Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200 Lớp :
Bài 12: Cơ chế xác định giới tính A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phê phán t tởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến
II.Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới: 1/ Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
2/ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại đợc duy trì ổn
định qua các thế hệ?
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại có hai giới? Giới đực và giới cái?Vậy yếu tố nào quy định tính đực và tính cái? Sự phân hoá giới tính có chịu tác độngcủa các nhân tố trong môi trờng hay không?
2/ Triển khai bài.
Tiết 12
Trang 33hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu H.12.1 SGK Yêu cầu HS: Quan
sát hình, đọc thông tin SGK cho biết
những đặc điểm cơ bản của NST giới
tính?
GV nhấn mạnh: không chỉ tế bào sinh dục
mới có NST giới tính mà tất cả các tế bào
sinh dỡng đều có NST giới tính
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài phụ
thuộc vào sự coá mặt của cặp XX
hoặc XY trong tế bào:
ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai: Cái: XX
Đực: XY
Bò sát, ếch nhái, chim: Cái: XY
Đực: XX
Hoạt động 2
GV chiếu H.12.2 SGK, yêu cầu HS quan
sát, nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo
ra qua giảm phân?
+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh trùng
nào để tạo ra hợp tử phát triển thành con
trai hay con gái?
+ Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra
- NST giới tính mang gen qui định tính
đực (cái) và các tính trạng thờng liên quanvới giới tính
2 Cơ chế NST xác định giới tính
- Qua giảm phân ngời mẹ cho một loạitrứng chứa NST X, còn ngời bố cho hailoại tinh trùng là X và Y với tỉ lệ ngangnhau
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST Xvới trứng tạo thành hợp tử XX phát triểnthành con gái Còn tinh trùng chứa NST Ythụ tinh với trứng tạo thành hợp tử XYphát triển thành con trai
- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 vì hailoại tinh trùng X và Y đợc tạo ra với tỉ lệngang nhau và tham gia vào quá trình thụ
Trang 34- Sự phân hoá giới tính không hoàn toànphụ thuộc vào cặp NST giới tính mà cònchịu ảnh hởng của các yếu tố môi trờngnh: nhiệt độ, hoá chất, ánh sáng,
*Kết luận chung: SGK
V Củng cố:
- Sử dụng bài tập 5 SGK
V Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
- Đọc mục: "Em có biết?"
- Làm thêm hai bài tập sau:
BT1: ở đậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng trội so với gen a qui định hạt xanh B
- hạt trơn, b - hạt nhăn Lai giữa 2 cây đậu Hà lan T/c Vàng, trơn với Xanh, nhăn Hỏi:
a F1 có KG, KH nh thế nào? Sơ đồ lai?
b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ nh thế nào? Sơ đồ lai?
BT2: ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám trội so với gen b qui định thân đen V
-cánh dài, v - -cánh cụt Lai giữa 2 cá thể ruồi giấm T/c Thân xám, -cánh dài với thân đen,cánh cụt Hỏi:
a F1 có KG, KH nh thế nào? Sơ đồ lai?
b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ nh thế nào? Sơ đồ lai?
Ngày soạn: / /200
Trang 35Ngày giảng: / /200 Lớp:
Bài 13: di truyền liên kết A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Giải thích đợc thí nghiệm của Morgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống
II.Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 1 và 2 đã cho ở bài trớc
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Từ bài toán nhận thức ở phần kiểm tra bài cũ, tuỳ vào kết quả làm bài của HS mà
GV có thể hớng HS vào các tình huống có vấn đề cần giải quyết
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu chân dung Morgan và H.13
SGV, giới thiệu sơ lợc về tiểu sử của
Morgan và đối tợng nghiên cứu của ông:
Ruồi giấm GV gọi 1 HS đọc lại thí
1 Thí nghiệm của Morgan
Trang 36nghiệm của Morgan.
+ Thế nào là lai phân tích?
GV chiếu H.13 SGK, Yêu cầu HS: Quan
sát hình, đọc thông tin SGK trả lời câu
hỏi:
+ Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình
1 : 1, Morgan lại cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm
trên một cặp NST?
+ Hiện tợng di truyền liên kết là gì?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
ở quy luật PLĐL, ngoài các KH giống bố
mẹ còn xuất hiện các biến dị tổ hợp
Trong thí nghiệm của Morgan các em có
thấy xuất hiện các biến dị tổ hợp không?
Điều này có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK trả lời câu
hỏi:
DT liên kết có ý nghĩa gì?
GV lấy ví dụ: ở ruồi giấm chỉ có 4 cặp
NST nhng có đến 5000 gen Vậy các gen
nằm nh thế nào trên các NST?
+ Các gen cùng nằm trên một NST tạo
thành một nhóm gen liên kết Khi phát
sinh giao tử thì cùng phân li về 1 giao tử
HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý
của GV cùng thảo luận, thống nhất ý kiến
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết
luận sau khi thảo luận
GV lấy một vài ví dụ về kinh nghiệm dân
- Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉcho 2 loại giao tử là BV và bv mà khôngphải là 4 loại giao tử nh ở quy luật phân li
độc lập Do đó các gen quy định màu sắcthân và dạng cánh phải cùng nằm trên 1NST và liên kết với nhau
- DT liên kết là hiện tợng 1 nhóm tínhtrạng đợc quy định bởi các gen trên cùngmột NST, cùng phân li trong quá trìnhphân bào
2 Cơ chế NST xác định giới tính
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyềnbèn vững của từng nhóm tính trạng đợcquy định bởi các gen trên một NST Nhờ
đó trong chọn giống ngời ta có thể chọn
đ-ợc những nhóm tính trạng tốt đi kèm vớinhau hoặc loại bỏ những tính trạng xấu đikèm với nhau
Trang 37gian trong chän gièng vËt nu«i, c©y trång.
- Häc, tr¶ lêi c©u hái, lµm bµi tËp cuèi bµi
- ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ sö dông kÝnh hiÓn vi
Trang 38Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200 Lớp:
Bài 14: thực hành Quan sát hình thái nhiễm sắc thể A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Giáo viên: Kính hiển vi, tiêu bản đủ cho các nhóm
Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà, ôn lại kiến thức về sử dụng và bảo quản KHV.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
II.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là di truyền liên kết? DTLK có ý nghĩa gì?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về quá trình phân bào Hôm nay chúng tacùng quan sát sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của quá trình nguyên phân
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV nêu yêu cầu bài thực hành và giới
thiệu các dụng cụ thực hành Yêu cầu
một vài HS nêu lại cách sử dụng và bảo
quản kính hiển vi
Tiết 14
Trang 39HS nhớ lại kiến thức cũ, trình bày.
Hoạt động 1:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5-6
HS), giao cho mỗi nhóm một KHV và 1
hộp tiêu bản
GV yêu cầu các nhóm tổ chức quan sát
dới sự quản lý của nhóm trởng Th kí
nhóm có nhiệm vụ ghi chép lại kết quả
hoạt động của nhóm
HS tiến hành quan sát GV theo dõi,
giúp đỡ các nhóm cha quan sát đợc
GV lu ý: Trong tiêu bản có các tế bào ở
- Màng tế bào ở giữa eo thắt lại, NST
tách làm hai nhóm nằm ở hai cực tế bào
GV có thể chọn mẫu tiêu bản rõ nhất
của các nhóm cho cả lớp quan sát
HS quan sát, vẽ lại hình quan sát đợc
vào vở
1 Quan sát tiêu bản
2 Thu hoạch
HS làm bài thu hoạch theo mẫu:
Bài thu hoạch thực hành: Quan sát hình tháinhiễm sắc thể
Học sinh: Nhóm:
Lớp: Trờng:
I/ Mục tiêu
Trang 40GV kiểm tra kết quả của một vài nhóm,
cho điểm nếu đạt kết quả tốt
II/ Dụng cụIII/ Tiến hànhIV/ Kết quả