Câu 2 : Sự chia rẽ và phõn tỏn của Ấn Độ trong cỏc thế kỉ VII - XIII khụng phải là tỡnh trạng khủng hoảng, suy thoỏi, mà nú phản ỏnh sự phỏt triển tự cường của cỏc vựng địa phương vỡ A.
Trang 1Kiểm tra học kì Lịch Sử 10- Học kì I- Năm học 2008- 2009
Họ và tên:……… Lớp……….
Em hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau? ( Ghi đáp án đúng vào các ô tơng ứng
sau )
Câu 1 : Khỏi niệm "Nguyờn tắc vàng" được sử dụng để thể hiện bản chất của xó hội nào trog lịch sử
loài người?
A Xó hội phương Đụng cổ đại B Xó hội nguyờn thuỷ
C Xó hội phong kiến D Xó hội tư bản chủ nghĩa
Câu 2 : Sự chia rẽ và phõn tỏn của Ấn Độ trong cỏc thế kỉ VII - XIII khụng phải là tỡnh trạng khủng
hoảng, suy thoỏi, mà nú phản ỏnh sự phỏt triển tự cường của cỏc vựng địa phương vỡ
A Dự bị chia rẽ, nhưng mỗi nước lại tiếp tục
phỏt triển sõu rộng nền văn húa của mỡnh
trờn cơ sở nền văn húa truyền thống trước
đú
B Dự khụng phõn tỏn, cỏc quốc gia ở Ấn Độ vẫn quan hệ gắn bú với nhau
C Trong thời kỡ này, Ấn Độ đạt được nhiều
thành tựu văn húa rực rỡ
D Ấn Độ khụng bị cỏc nước bờn ngoài xõm chiếm
Câu 3 : Cỏc đại diện tiờu biểu cho thơ Đường là:
A Đỗ Phủ (2) B Bạch Cư Dị (3)
C Cả (1), (2), (3) đều đỳng D Lý Bạch (1)
Câu 4 : Trong xó hội chiếm hữu nụ lệ, lực lượng sản xuất chớnh là:
A Nụng dõn cụng xó B Bỡnh dõn
Câu 5 : Bộ phận đụng đảo nhất trong xó hội cổ đại phương Đụng là:
A Nụng dõn cụng xó B Qỳi tộc
Câu 6 : Địa bàn ra đời của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy là ở đõu?
A Ven Thỏi Bỡnh Dương B Ven bờ bắc Địa Trung Hải
C Ven Đại Tõy Dương D Lục địa chõu Âu ngày nay
Câu 7 : Thế kỉ XIII là mốc quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển lịch sử của khu vực Đụng Nam Á vỡ:
A Sau khi nước Đại Việt chiến thắng quõn
Mụng Cổ, nước Mụng Cổ suy yếu và
khụng cú khả năng mở rộng xõm chiếm,
nhiều quốc gia bước vào thời kỡ phỏt triển
thịnh đạt, kộo dài tới đầu thế kỉ XVIII (3)
B Cả (1), (2), (3) đều đỳng
C Bị dồn đẩy do cuộc tấn cụng của người
Mụng Cổ, một bộ phận người Thỏi di cư ồ
ạt xuống phớa Nam và lập nờn cỏc quốc
gia nhỏ, đến thế kỉ XIV thống nhất lại
thành vương quốc Thỏi Lan (1)
D Do bị quõn Mụng Cổ dồn đẩy, một bộ phận người Thỏi khỏc cũng di cư xuống vựng trung lưu sụng Mờ Kụng và lập nờn vương quốc Lan Xang (2)
Câu 8 : Thế nào là xó hội chiếm nụ?
Trang 2A Là xã hội tự do sử dụng nô lệ B Là xã hội người chủ nô chiếm số đông.
C Là xã hội chủ yếu bóc lột người nô lệ D Là xã hội người nô lệ chiếm số đông
C©u 9 : Những dấu hiệu nào để phân biệt vượn cổ khác với những loài động vật khác?
A Có thể đứng thẳng và đi bằng hai chân,
dùng tay để cầm nắm
B Ăn động vật
C Biết sử dụng công cụ lao động D Ăn hoa quả
C©u 10 : Với mục đích phát triển đạo Hồi ở Ấn Độ, vương triều Hồi giáo Đê-li đã:
A Có các chế độ ưu tiên dành cho người Ấn
Độ đi theo đạo Hồi (về ruộng đất không
phải đóng ''thuế ngoại đạo'') (3)
B Áp đặt Hồi giáo cho vào những cư dân theo Hin-đu giáo.(2)
C Tất cả (1), (2), (3) đều đúng D Áp đặt Hồi giáo vào những cư dân theo
Phật giáo.(1)
C©u 11 : Đông Nam Á được gọi là khu vực "Châu Á gió mùa" vì:
A Hàng năm, gió mùa kèm theo mưa rất
thuận lợi cho việc phát triển nền nông
nghiệp trồng lúa nước
B Đông Nam Á có điều kiện thuận lợi, là cái nôi xuất hiện loài người
C Khí hậu ảnh hưởng đến cảnh quan thực
vật và động vật ở Đông Nam Á
D Đây là một khu vực địa lí - lịch sử văn hóa riêng biệt
C
©u 12 : Dân tộc nào ở nước ta từ thế kỉ IV đã có chữ viết bắt nguồn từ Ấn Độ?
A Các dân tộc ở Tây Nguyên B Dân tộc Kinh
C Dân tộc Mường D Dân tộc Chăm
C©u 13 : A-cơ-ba đã xây dựng một khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt của sắc tộc, tôn giáo, đưa
ra các biện pháp hạn chế sự bóc lột của chủ đất, quý tộc nhưng nỗi bất mãn trong dân chúng vẫn xuất hiện vì:
A Một số ông vua đàn áp quyết liệt sự chống
đối của dân chúng, đưa ra hình phạt khắc
nghiệt, tàn sát nhân dân thẳng tay để giữ
ngai vàng của mình.(2)
B Hầu hết các hoàng đế của vương triều Mô-gôn đều áp dụng chính sách cai trị chuyên quyền độc đoán (1)
C Để chứng tỏ quyền lực của mình, một số
ông vua đã bắt nhân dân xây dựng nhiều
công trình kiến trúc, tiêu tốn nhiều tiền
của nhân dân.(3)
D Cả (1),(2),(3) đều đúng
C©u 14 : Các quốc gia cổ Đông Nam Á ra đời dựa trên điều kiện:
A Điều kiện thiên nhiên thuận lợi, địa hình
bằng phẳng, khí hậu gió mùa thích hợp
cho việc trồng lúa nước
B Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc tràn sang
C Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ D Thông qua việc sản xuất và buôn bán với
các nước nhỏ, hình thành nên các trung tâm buôn bán lớn, đồng thời chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, tiếp thu và sáng tạo nền văn hóa của dân tộc mình
C©u 15 : Hệ thống chữ viết của Lào được hình thành từ việc vận dụng?
A Cả (1), (2), (3) đều sai B Hệ chữ La tinh (1)
C Các nét chữ cong của Cam-pu-chia và
Mi-an-ma (3)
D Hệ chữ tượng hình (2)
C©u 16 : Ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng kim khí là
A Tạo ra sản phẩm thừa B Xuất hiện tư hữu
C Năng suất lao động cao D Cải thiện điều kiện lao động
C©u 17 : Các vương quốc cổ Đông Nam Á ra đời vào khoảng:
A Thiên niên kỉ III TCN B Thiên niên kỉ II TCN
Trang 3C©u 18 : Sự suy yếu của của Cam-pu-chia và Lào có một nguyên nhân giống nhau là:
A Đất nước bị phân liệt B Tranh giành địa vị trong hoàng tộc
C Bị người Thái tấn công D Bị Pháp tấn công
C©u 19 : Vì sao nhà Thanh thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng"?
A Nhằm thể hiện độc lập, tự chủ của Trung
Quốc B Để dễ dàng giám sát dân chúng
C Để bảo vệ lợi ích cho nhân dân Trung
Quốc
D Nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của phương Tây
C©u 20 : Ở thời Đường, cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước gọi là:
C Viện sử học D Kinh viện
C©u 21 : Đặc điểm chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A Mang tính chất quân chủ chuyên chế B Mang tính chất dân chủ chủ nô
C Vừa mang tính chất quân chủ chuyên chế
vừa mang tính chất dân chủ cộng hòa
D Mang tính chất dân chủ cộng hòa
C©u 22 : Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của các quốc gia cổ đại phương Đông là
A Lịch và thiên văn B Kiến trúc
C©u 23 : Đặc điểm của chế độ phong kiến trên thế giới thời hậu kì trung đại thế kỉ XV - XVII là:
A Chế độ phong kiến phương Đông suy yếu B Chế độ phong kiến trên toàn thế giới suy
yếu
C Chế độ phong kiến Tây Âu suy yếu D Chế độ phong kiến trên thế giới vẫn phát
triển
C©u 24 : Công cụ bằng sắt đã đem lại kết quả gì cho cư dân Địa Trung Hải?
A Diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt
đã có kết quả (2)
B Họ dễ dàng canh tác hơn (1)
C Tất cả (1), (2), (3) đều đúng D Ngành luyện kim phát triển (3)
C©u 25 : Thế kỉ XIII là mốc quan trọng trong quá trình phát triển lịch sử của khu vực Đông Nam Á vì:
A Do bị quân Mông Cổ dồn đẩy, một bộ
phận người Thái khác cũng di cư xuống
vùng trung lưu sông Mê Kông và lập nên
vương quốc Lan Xang (2)
B Cả (1), (2), (3) đều đúng
C Bị dồn đẩy do cuộc tấn công của người
Mông Cổ, một bộ phận người Thái di cư ồ
ạt xuống phía Nam và lập nên các quốc
gia nhỏ, đến thế kỉ XIV thống nhất lại
thành vương quốc Thái Lan (1)
D Sau khi nước Đại Việt chiến thắng quân Mông Cổ, nước Mông Cổ suy yếu và không có khả năng mở rộng xâm chiếm, nhiều quốc gia bước vào thời kì phát triển thịnh đạt, kéo dài tới đầu thế kỉ XVIII (3)
C©u 26 : Quyền lực cao nhất trong thị quốc thuộc về:
A Hội đồng 500 B Đại hội công dân
C©u 27 : Các nước Đông Nam Á vào giai đoạn suy thoái và dần dần hình thành thuộc địa của chủ nghĩa
thực dân phương Tây vào
A Đầu thế kỉ XVIII B Từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX
C Thế kỉ XIII D Cuối thế kỉ XVIII
C©u 28 : Các bộ lạc Lào tập hợp và thống nhất thành quốc gia vào thời gian nào?
C©u 29 : Trong Đạo Hin-đu, thần Inđra có nghĩa là:
A Thần Hủy diệt B Thần Bảo hộ
C Thần Sấm sét D Thần Sáng tạo
C©u 30 : Đông Nam Á được coi là khu vực có quá trình chuyển biến từ vượn thành người vì
Trang 4A Các nhà khảo cổ đã phát hiện được dấu
vết hóa thạch ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
B Tìm thấy công cụ lao động của người tối
cổ ở nhiều nước Đông Nam Á
C Phát hiện được hóa thạch của Người vượn
cổ ở Việt Nam
D Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu vết hóa thạch ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á
C©u 31 : Người sáng lập ra Nho giáo là:
C©u 32 : Nhà nước cổ đại phương Tây thường được gọi là:
A Tất cả (1), (2), (3) đều đúng B Quốc gia thành thị (3)
C Thị quốc (1) D Quốc gia thành bang (2)
C©u 33 : Tính đến nay khu vực Đông Nam Á gồm:
C©u 34 : Giai cấp bị trị trong xã hội cổ đại phương Đông là những tầng lớp, giai cấp nào sau đây:
C Qúy tộc D Nông dân công xã và nô lệ
C©u 35 : Những biểu hiện về sự phát triển thịnh đạt của vương quốc Cam-pu-chia thời kì Ăng-co là:
A Kinh tế Ăng-co phát triển về nhiều mặt:
nông nghiệp, thủ công nghiệp, ngư nghiệp
(1)
B Cả (1), (2), (3) đều đúng
C Các ông vua không ngừng đem quân đi
chinh phục các nước láng giềng, trở thành
cường quốc mạnh trong khu vực.(3)
D Dưới thời kì Ăng-co đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn (đều là đền tháp thờ Phật).(2)
C©u 36 : Các nhà khảo cổ coi thời đại đồ đá mới là:
A Tất cả (1), (2), (3) đều đúng B Từ bỏ hái lượm, chuyển sang trồng trọt và
chăn nuôi (3)
C Một cuộc cách mạng (2) D Một sự thay đổi lớn về đời sống người
nguyên thủy (1)
C©u 37 : Bộ phận dân cư có quyền tự do nhưng không có quyền công dân trong xã hội cổ đại phương
Tây là:
C Kiều dân D Bình dân thành thị
C©u 38 : Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát triển thịnh đạt trong giai đoạn:
A Thế kỉ XV - XVIII B Thế kỉ X - XVIII
C Thế kỉ X - XV D Thế kỉ I - X
C©u 39 : Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân lật đổ nhà Tần là:
A Lý Tự Thành B Lưu Bang
C Hoàng Sào D Trần Thắng, Ngô Quảng
C©u 40 : Những chum đá khổng lồ, hiện còn nằm rải rác trên cánh đồng Chum (Xiêng Khoảng) chứng
tỏ:
A Người Lào biết chôn người chết trong
những chiếc chum đá
B Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào đã hình thành
C Nước Lào là quê hương sản xuất ra những
chiếc chum đá
D Người Lào (Lào Thơng) chính là chủ nhân của nền văn hoá đồ đá, sau phát triển lên
đồ đồng và đồ sắt có từ hàng nghìn năm trước
Trang 5Phiếu trả lời câu hỏi
Môn lich su (40) (Đề số 2)
L
u ý: - Thí sinh dùng bút tô kín các ô tròn trong mục số báo danh và mã đề thi trớc khi
làm bài Cách tô sai: ⊗
- Đối với mỗi câu trắc nghiệm, thí sinh đợc chọn và tô kín một ô tròn tơng ứng với phơng án trả lời Cách tô đúng :
Trang 613 30
Trang 7phiếu soi - đáp án (Dành cho giám khảo)
Môn : lich su (40)
Đề số : 2