tài liệu gồm có fie aotucad và fie thuyết mình và fie mặt cắt ngang cầu. tông quan đầy đủ về đồ án thuyết kế môn học. thuyết kế đường ô tô là môn quan trọng không thể thiếu các bạn học bên chuyên nghanh đường bộ mà cầu đường
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
LỚP : DB
TP HỒ CHÍ MINH 12/2018
Trang 2Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này, ở thời kỳ đổi mới dưới chính sáchquản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từnước ngoài Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẵn có và xâydựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiết để làm tiền đề cho sự pháttriển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng.
Tuyến đường thiết kế TL08 thuộc địa bàn huyện Củ Chi Đây là tuyến đườnglàm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và
cả nước nói chung.Thực tế, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế
Do đó, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứngđược nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách
2 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN :
II.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư :
+ Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của vùng trong giaiđoạn năm 2010 đến năm 2025
+ Kết quả điều tra về mật đọ xe của tuyến DT 08 ở năm hiện tại :
N15 = 577 xe/ngày.đêm
+ Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường
+ Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế hiện hình
+ Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho
II.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện :
a Quá trình nghiên cứu:
+ Khảo sát Thiết kế chủ yêu dựa trên tài liệu: Bình đồ tuyến đi qua đãcho và Lưu lượng xe thiết kế đã cho trước
b Tổ chức thực hiện:
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giảng viên và trình tự lập dự án đãquy định
II.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa:
Nơi đây là địa hình đồng bằng và đồi, có nhiều dân cư sinh sống; nhưng cơ sở
hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Việc
Trang 3hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn.Giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể
II.4 Về ngân sách tài chính của Tỉnh:
Tuyến DT08 được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tưtuyến cần nguồn vốn rất lớn
UBND Tp.HCM đã có Quyết định cho khảo sát dự án khả thi Nguồn vốn đầu
tư từ nguồn vốn vay.(ODA)
II.5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đườngchính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại chỉ là đường đất hay đường mòn do dân tựphát hoang để đi lại
Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễdàng hơn
II.6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:
Như đã nói trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vàiđường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo an toàn giao thông, và tínhmạng nhân dân
II.7 Địa hình địa mạo:
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ vàmiền sụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc - Đông nam vàĐông bắc - Tây nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m Ngoài rađịa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp sovới các huyện trong Thành phố
II.8 Đặc điểm về địa chất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi là 43.450,2 ha và căn cứ nguồngốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau: đất phù sa, đất xám, đất đỏ vàng
II.9 Đặc điểm về địa chất thủy văn:
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều nhánhsuối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt Tạicác khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ
Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việclàm công trình thoát nước Ở khu vực này không có khe xói
II.10 Vật liệu xây dựng:
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng Để làmgiảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa cácvật liệu địa phương sẳn có như: cát, đá, cấp phối cuội sỏi.Để xây dựng nền đường ta cóthể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ Ngoài racòn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà vv.Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng
Trang 4II.11 Đặc điểm khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến DT 08 nằm sâu trong nội địa, có khí hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độtrung bình 260C Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 nhiệt độ trung bình 270C
Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô Do có 2 mùa mưa nắng cho nênkhí hậu ở đây có những đặc điểm như sau:
+ Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bìnhtăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng
+ Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớnđến tiến độ thi công
3 MỤC TIÊU CỦA TYẾN TRONG KHU VỰC:
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển 2 khu kinh
tế quan trọng trong địa bàn tỉnh Vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm
P – T là hết sức cần thiết Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước Cụ thể như:
Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho ngườidân khu vực lân cận tuyến Tuyên truyền đường lối chủ trương của đảng vànhà nước đến nhân dân
Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tếphát triển
Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời,liên tục Đáp ứng nhanh chống đập tan mọi âm mưu phá hoại của kẻ thùtrong và ngoài
4 KẾT LUẬN:
Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xâydựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trongvùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực
Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện choviệc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp
Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác Vớinhững lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cầnthiết và đúng đắn
Trang 5II.1 Dự báo lưu lượng và sự tăng trưởng xe:
- Lưu lượng thiết kế:
Lưu lượng xe: 577 xe/ng.đêm vào thời điểm hiện tại
- Vùng thiết kế là địa hình đồng bằng- đồi
Xác định lưu lượng của từng loại xe ở thời điểm hiện tại:
Loại xe N(%) Ni (xe/ngđ) Hệ số ai Xe con quy đổi
Trang 6N = ∑N ai i (xcqd/ngđ) (2-1)
Trong đó:
Ni: Lưu lượng của loại xe thứ i (xe/ngđ)
ai: Hệ số quy đổi của loại xe i về xe con thiết kế theo TCVN 4054 – 05
II.2 Cấp hạng kỹ thuật và tốc độ thiết kế:
a Lưu lượng thiết kế:
Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai được xac địnhtheo công thức:
t-1
t 0
N =N (1 p)+ (xcqđ/ngđ) (2-2)Trong đó:
N0: Lưu lượng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ)t: Năm tương lai của công trình
p: Hệ số tăng trưởng p = 0.07
Vậy lưu lượng xe thiết kế với năm tương lai là năm thứ 15:
Nt = 1138 (1 + 0.07)15-1 = 2935(xcqđ/ngđ)
b Chọn lưu lượng xe thiết kế:
Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 500< 2935 < 3000 Do vậyđường thuộc cấp IV Vì thế theo điều 3.3.1 của TCVN4054-05 thì năm tương lai ứngvơi cấp đường noi trên là năm thứ 15 Vậy lưu lượng xe thiết kế là 2935(xcqđ/ngđ)
Tổng hợp các yếu tố điều kiện địa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến nghịđường có cấp thiết kế là cấp IV địa hình đồng bằng- đồi
c Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:
Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng không có những nghiên cứuđặc biệt nên theo TCVN 4050 – 05 thì Ngcd được xác định gần đúng như sau:
Trang 7Theo TCVN 4054-05 thì xe thiết kế là loại xe phổ biến trong dòng xe để tínhtoán các yếu tố của đường Việc lựa chọn xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tưquyết định Ở đây, chọn loại xe phổ biến trong dòng xe là xe tải 3 trục làm xe thiết kế.
2 XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN:
Ncđg : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm theo điều 3.3.3 TCVN 4054-2005
Z = 0.55: hệ số năng lực thông hành theo Vtk = 60 km/h
Nlth = 1000 xcqđ/h/làn: Năng lực thông hành thực tế, khi không có dải phâncách trái chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ
Theo điều 4.2.1: chọn số làn tối thiểu là 2 cho đường cấp IV
b. Các kích thước ngang của đường:
b,c: bề rộng thùng xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe
Đối với xe con : b = 2.5m; c = 1.8m
x: là khoảng cách từ mép thùng xe tới làn xe bên cạnh ( ngược chiều)
Bề mặt nền đường
Lề đường Phần xe chạy
Phần gia cố
Lề đường
Trang 8y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép ngoài phần xe chạy.
Chiều rộng nền đường: 7.5+2x0.5 = 11.5m
Mặt khác theo quy trình 4054-05 ta có các kích thước tối thiểu áp dụng đối vớivận tốc thiết kế Vtk=60 Km/h và cấp đường IV cho khu vực đồng bằng (bảng 6) nhưsau:
- Chiều rộng một làn xe : 3.5m
- Chiều rộng mặt đường : 7m
- Chiều rộng nền đường : 9m
- Chiều rộng lề đường và lề gia cố : 1.0 m (gia cố 0.5 m)
Dựa vào tính toán và quy trình thiết kế ⇒ Ta chọn như sau:
Các yếu tố Kích thước (m) Phần xe chạy 2 × 3.5 Phần lề đường 2 × 1.0
Phần gia cố 2 × 0.5
Bề rộng nền đường 9
Bảng 2.1: Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang cho
địa hình Đồng bằng và đồi
• Độ dốc ngang mặt đường, lề đường
- Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố : 2%
- Độ dốc ngang phần lề không gia cố : 6%
II.3 Xác định bán kính cong nằm trên bình đồ:
a. Khi bố trí siêu cao lớn nhất:
Từ công thức: Rscmin =
2
n
V127(µ +i )Trong đó:
Trang 9 Vậy kiến nghị chọn Rscmin = 150m
b. Khi bố trí siêu cao thông thường:
R =
)(
Trong đó
V= 60 Km/h
µ = 0.15 ( xét cho trường hợp bất lợi nhất )
isc : Độ dốc siêu cao, lấy theo bán kính đường cong nằm và tốc độ thiết kế theo Bảng 13, isc = in -> iscmax
Trong đó: in là độ dốc ngang mặt đường = 2%
Tra bảng => isc = 4%
R = 149.19 m
Theo quy trình ( bảng 11 ) : R= 250 m => Chọn R = 250 m
c. Bán kính đường cong nằm trong trường hợp không bố trí siêu cao:
Khi đặt đường cong nằm không bố trí siêu cao, hệ số lực ngang do muốn cảithiện điều kiện xe chạy lấy µ =0.08 và in=0.02
Suy ra: Rosc= =
× −
2
127 (0.08 0.02)Theo bảng 13, TCVN 4054 – 05: Bán kính Rmin
0sc ≥1500m
Suy ra: Rmin0sc = 1500 m
d. Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
R=30S1
α
Trong đó:
S1 : tầm nhìn tính toán, xác định theo sơ đồ I, S1 = 75 m
α : góc rọi ra hai phía của đèn pha ô tô, α = 2o
Suy ra : R = 1125 m.
II.4 Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong:
Khi xe chạy trong đường cong, quỹ đạo bánh xe trước và bánh xe sau khôngtrùng nha, vì vậy chiều rộng dải đường mà ô tô chiếm trên phần xe chạy lớn hơn so với
xe chạy trên đường thẳng Do vậy, ở các đường cong có bán kính nhỏ cần được mởrộng phần xe chạy
Trang 10Hình 2.1: Sơ đồ xác định độ mở rộng làn xe trong đường cong.
Độ mở rộng cho 2 làn xe được xác định như sau:
2 A
- Theo TCVN 4054 - 2005 đối với đường cấp IV có V=60 km/h, độ mở rộng lấybằng 0.7 m Vì vậy kiến nghị lấy độ mở rộng E = 0.7m để bảo đảm an toàn Tuy nhiêncác đường cong của tuyến đề có bán kính lớn hơn 250m nên trên tuyên không cần mởrộng đường cong
⇒ chiều rộng mặt đường trong đường cong: B = 7 + 0.7 = 7.7 (m)
Bố trí đoạn nối mở rộng theo điều 5.4.3 và điều 5.4.5 TCVN 4054-05:
+ Độ mở rộng bố trí ở bụng đường cong, khi gặp khó khăn thì bố trí cả haibên đường cong
Trang 11+ Độ mở rộng bố trí trùng với đoạn nối siêu cao và đường cong chuyểntiêp, khi khơng cĩ hai đường này thì: bố trí một nữa nằm trên đường thẳng
và một nữa trên đường cong: mở rộng tuyến tính theo tỉ lệ 1:10
II.5 Xác định độ dốc dọc lớn nhất:
a Xác định độ dốc dọc theo điều kiện cần để xe chuyển động.
Điều kiện cần để xe chuyển động thể hiện qua cơng thức:
f = f (1 4.5 10+ × − ×V ) đúng với V ≤ 60 km/h
Trong đĩ f0: hệ số sức cản lăn khi V ≤ 60 km/h phụ thuộc vào vật liệu làmđường Mặt đường bê tơng nhựa nĩng nên kiến nghị chọn f0=0.02
Thay vào cơng thức ta được f = 0,023
Suy ra: imax = 0,04 – 0,023 = 0,017 = 1.7 %
b Xác định độ dốc dọc theo điều kiện đủ cho xe chạy:
Điều kiện đủ được thể hiện như cơng thức trên nhưng Dmax được xác định thơngqua cơng thức:
K .
L CT
E
0
Hình 2.2 Sơ đồ xác định độ mở
rộng phần xe chạy
Trang 12ϕ : Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường theo phương dọc, phụ thuộc
vào tình trạng áo đường và cấu tạo bề mặt của lốp xe Xét điều kiện thường làmặt đường khô sạch chọn ϕd = 0,5.
Pω: Lực cản không khí của xe phụ thuộc vào kích thước xe và mật độkhông khí và được xác định qua công thức gần đúng:
Vậy Pω = 0,64 6 602 1063.39
13
× × = (kg)G: Tải trọng xe, xe con G= 5375 kg
Thay vào điều kiện đủ:
Dmax = 0.302 hay imax = 0.302 - 0.017 = 0.285 =25.5%
Theo bang 15, TCVN 4054-05 thì độ dốc dọc lớn nhất của đường cấp IV địahình ĐB-Đồi là 6% Vậy kiến nghị chọn imax=6%
II.6 Xác định tầm nhìn xe chạy:
Xác định tầm nhìn nhằm nâng cao độ an toàn xe chạy và đọ tin cạy về tâm lý đểchạy xe với tốc độ thiết kế Theo TCVN 4054-05 thì các tầm nhìn được tính từ mắtngười lái xe có chiều cao 1.0m bên trên phần xe chạy, xe ngược chiều có chiều cao1.2m và chướng ngại vật trên mặt đường có chều cao 0.1m
a. Tầm nhìn một chiều:
Trang 13Hình 2.3 Sơ đồ tính tốn tầm nhìn một chiều
S1= V3.6 +
k 1.2 đối với xe con
k 1.3 1.4 đối với xe tải chọn k = 1.3i: độ dốc dọc ( chọn i= 0.06)
l0: khoảng cashc an tồn, l0= 10m
φd: hệ số bám, φd= 0.5 lấy với trường hợp bình thường mặt đường khơsạch sẽ xe chạy bình thường
Vậy kiến nghị chọn : S4 = 350 m
Trang 14c. Tầm nhìn trước xe ngược chiều:
Theo TCVN 4054- 05 tầm nhìn tối thiểu khi xe chạy trên đường: S2=150 m
⇒ chọn S2 = 150 (m)
Giá
trịTầm nhìn
Tính toán TCVN Lựa chọn thiết kế
Độ dốc siêu cao lớn nhất theo quy trình là 7 % và nhỏ nhất tuỳ thuộc vào độ dốcmặt đường nhưng không nhỏ hơn độ dốc ngang mặt đường (bằng 2%)
Độ dốc siêu cao được chọn theo TCVN 4054-05 như bảng sau:
Trang 15b. Đoạn nối siêu cao:
Theo điều 5.5.6 TCVN 4054-05 thì đoạn nối siêu cao được bố trí trùng vớiđường cong chuyển tiêp Khi không có đường cong chuyển tiếp thì bố trí một nữa trênđường cong và một nữa trên đường thẳng
Cách chuyển mặt cắt ngang hai mái về mặt cắt ngang một mái:
+ Trên đoạn thẳng dài 10m trước khi vào đường cong chuyển tiếp ( hoặcđoạn nối siêu cao), chuyển dần độ dốc ngang lề đường phía lưng đường congcho bằng độ dốc ngang mặt đường
+ Lấy tim phần xe chạy làm tâm, quay nửa phần xe chạy phía lưng đườngcong cho đên khi đạt được mặt cắt ngang một mái độ nghiêng bằng độ dốcngang mặt đường
+ Lấy tim phần đường xe chạy ( khi chưa mở rộng) làm tâm, quay cả mặtđường cho tới khi trắc ngang đường có độ nghiêng bằng độ dốc siêu cao quyđịnh
Chiều dài đoạn nối siêu cao khi không có đường cong chuyển tiếp được xácđịnh như sau:
( ) sc nsc
Trang 16với i sc =7% và R=125÷150 => Lnsc = 70 m.
i sc =4% và R=200÷250 => Lnsc = 50 m
Đoạn nối siêu cao được bố trí như sau:
- Trùng hoàn toàn với đường cong chuyển tiếp đối với những đường cong
có bố trí đường cong chuyển tiếp
- Trùng với đoạn nối mở rộng đối với đường cong có bố trí mở rộng.Một nửa ở ngoài đường thẳng và một nửa ở trong đường cong khi không có đường cong chuyển tiếp
II.8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp:
Đường cong chuyển tiếp có tác dụng tahy đổi góc ngoặc của bánh xe trước một cách từ từ để đạt được góc quay cần thiết tương ứng với góc quay tay lái ở đấu đường cong tròn, đảm bảo dạng đường cong chuyển tiếp phù hợp với dạng của quỹ đạo xe chạy từ đoạn thẳng vào đoạn cong tròn Đảm bảo lực ly tâm tăng từ từ do đó không gây khó chịu cho người lái xe và hành khách khi vào đường con tròn, làm cho tuyến códạng hài hòa, lượn đều không bị gãy khúc
Theo điều 5.6.1 TCVN 4054-05 thì khi Vtk ≥ 60 km/h phải bố trí đường cog=ng chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược lại
Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất được xác định dựa trên các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Độ tăng gia tốc ly tâm I không được vượt quá độ tăng gia tốc ly
tâm cho phép [Io] nhằm mục đích làm cho hành khách không cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong, thể hiện bằng công thức:
3
23.5
CT
V L
- Nếu không bố trí siêu cao, R = 1500 m thì : Lct = 803 14.52( )
23.5 1500 × = m .
- Khi bố trí siêu cao thông thường, R = 250 m, thì:
Lct = 803 87.15( )
23.5 250 × = m .
Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao Tức là LCT ≥ LNSC
Điều kiện 3: Đảm bảo quang học và thẩm mỹ Điều kiện này được xác định
bằng công thức:
R R
A≥ ⇒L ≥ (2-11)
Trang 17Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được xác định theo điều kiện bố trí đối xứng cho cả hai chiều đi và về, thể hiện bằng công thức: Lmax ≤ α × R Điều kiện này dùng để kiểm tra lại khi thiết kế tuyến trên bình đồ.
Theo tiêu chuẩn TCN 4054 thì chiều dài đường cong chuyển tiếp được lấy bằnggiá trị lớn nhất trong hai giá trị:
Lct = Lct ;Lnsc
TT đỉnh Tên
Góc chuyển hướng α L ct (m) R (m) T(m) P(m) K(m) Trái Phải
- Nối các đường cong cùng chiều:
Nếu hai đường cong cùng chiều không có siêu cao hoặc có cùng độ dốc siêu cao thì nối trực tiếp với nhau và ta có cùng đường cong ghép
Nếu hai đường cong cùng chiều gần nhau mà không có cùng độ dốc siêu cau: + Giữa chúng phải cso một đoạn thẳng chêm m đủ dài để bố trí hai đoạn đường cong chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tưc là:
2
L L
m ≥ 1 + 2
+ Nếu chiều dài đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong không có hoặc không đủ thì tốt nhất là thay đổi bán kính để hai đường cong tiếp giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao cũng như độ mở rộng theo độ dốc siêu cao và độ mở rộng lớn nhất Tỉ số bán kính giữa hai đường cong kề nhau trong đường cong ghép không được lơn hơn 1.3 lần
Trong đó: L1 và L2: chiều dài đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nối siêu caocủa hai đường cong
Nếu vì điều kiện địa hình không thể dùng đường cong ghép mà vẫn phải giữ đoạn thẳng chêm ngắn thì trên đoạn thẳng đó phải thiết kế mặt cắt ngang một mái (siêucao) từ cuối đường cong này đến đầu đường cong kia
Trang 18- Nối tiếp các đường cong ngược chiều:
Hai đường cong ngược chiều có bánh kính lớn không yêu cầu làm siêu cao thì
có thể nối trực tiếp với nhau
Trường hợp cần phải làm siêu cao thì chiều dài đoạn thẳng chêm phải đủ dài để
có thể bố trí hai đoạn đường cong chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tức là:
2
L L
m ≥ 1 + 2
II.10 Tầm nhìn trong đường cong:
Đảm bảo an toàn xe chạy trong đường cong, cần xác định phạm vi phá bỏchướng ngại vật, đảm bảo tầm nhìn trong đường cong
Tầm nhìn trên đường cong nằm được kiểm tra đối với các ô tô chjay trên alfn xephia bụng đường cong với giả thiết mắt người lái xe cách mép mặt đường 1.5m và ở