1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

53 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 129,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình tìm hiểu về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công tyTNHH Công nghệ Thương mại Techcom, em nhận thấy có một số vấn đề cần phải giải quyết và em đã lựa chọn đề tài “Kế

Trang 1

TÓM LƯỢC

Kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã đạtđược nhiều kết quả tích cực và quan trọng, thể hiện qua tăng trưởng kinh tế, thu hútđầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất, nhập khẩu…, đồng thời cũng mang lại môi trườngcạnh tranh gay gắt và mạnh mẽ hơn Trong điều kiện đó, kế toán càng thể hiện rõ vaitrò của mình khi là công cụ khoa học để tiếp cận một cách khách quan, hiểu rõ tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, việc cải thiện các phần hành kế toán trongdoanh nghiệp sẽ giúp cho công tác kế toán doanh nghiệp hoàn thiện hơn, đồng thờilàm cho thông tin kế toán được rõ ràng hơn với những số liệu chính xác, trung thực vàkịp thời Trong đó hạch toán doanh thu, chi phí giữ một vai trò quan trọng trong côngtác kế toán của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ,việc xác định doanh thu là rất quan trọng, ảnh hưởng đến việc ra quyết định của Banlãnh đạo

Qua quá trình tìm hiểu về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công tyTNHH Công nghệ Thương mại Techcom, em nhận thấy có một số vấn đề cần phải

giải quyết và em đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom” làm đề tài cho

khóa luận tốt nghiệp

Về nội dung, khóa luận đi sâu nghiên cứu lý luận về kế toán doanh thu cung cấpdịch vụ, sau đó vận dụng lý luận vào thực tiễn hoạt động kế toán doanh thu dịch vụ tạiCông ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom về việc vận dụng chứng từ, tàikhoản, phương pháp hạch toán và tổ chức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng Từ đó,đánh giá thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ tại công ty nhằm nêu ra những ưu điểm

và những hạn chế còn tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánhiện hành Dựa vào những hạn chế còn tồn tại, em mạnh dạn đề xuất một số kiến nghịnhằm khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu dịch vụtại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Em hi vọng bài khóa luận này có thể như một lời gợi ý, đóng góp tích cực choquá trình hoàn thiện kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công tyTNHH Công nghệ Thương mại Techcom

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại hoc Thương Mại đã tận tìnhdạy bảo, truyền đạt những kiến thức quan trọng và cần thiết, đặc biệt là về công tác kếtoán trong suốt thời gian qua em học tập tại trường

Trong quá trình thực tập nói chung và làm khóa luận nói riêng, em đã gặp không

ít khó khăn Nhưng được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và đặc biệt hơn hết là sự

giúp đỡ của cô ThS Nguyễn Hồng Nga đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện bài khóa

luận này Cô đã cung cấp những kiến thức bổ ích để em có phương hướng và cáchthức thực hiện bài khóa luận này, cô đã góp ý và sửa bài giúp em hoàn thành bài khóaluận này một cách tốt đẹp

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty TNHH Công nghệThương mại Techcom đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt bài khóa luậnnày Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế toán tại công ty đã quantâm, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty

Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoành thành nhưng do hạn chế về kiến thức,kinh nghiệm thực tế cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo

để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu Hương

ii

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ TẠI DOANH NGHIỆP 7

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 11

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 12

1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 12

1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM 23

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 23

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán doanh thu dịch vụ 23

iii

Trang 4

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 26

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 29

2.2.1 Đặc điểm kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 29

2.2.2 Thực trạng ké toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương Mại Techcom 31

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHẸ THƯƠNG MẠI TECHCOM 36

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 36

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 36

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 37

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom 38

3.3 Điều kiện thực hiện 42

3.3.1 Về phía Nhà nước 42

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 43

KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

ST

1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ phiếu thu của công ty

v

Trang 6

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

vi

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì nước ta xuất hiệncác doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng tương ứng, đó là các công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh và rất nhiều công ty khác Mức độ cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Nền kinh tế thế giới đã rơi vào tìnhtrạng khủng hoảng nên các doanh nghiệp đều cần có các cách thức quản lý doanh thu vàkết quả kinh doanh hợp lý, tránh tình trạng lãi giả - lỗ thật Khi nắm vững được tình hìnhkinh doanh thì mới có biện pháp hợp lý để tăng doanh thu, giảm chi phí, kinh doanh cóhiệu quả Vì vậy, một doanh nghiệp đã bước chân vào thị trường cạnh trạnh hội nhập thìviệc đánh giá, xem xét một cách chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết vàquan trọng, nó thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp, thu hút đầu tư,

Doanh thu cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng đối với công ty thươngmại và dịch vụ Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhữngcăn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình trongmột thời kỳ nhất định để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Do đó, kế toán doanh thuluôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tớikết quả kinh doanh, lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trongtương lai

Cùng với đà hội nhập quốc tế sâu rộng, kế toán Việt Nam đã có những thay đổiquan trọng với việc ra đời, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản về kế toán nhưLuật kế toán được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003

Tiếp theo, Bộ Tài chính đã ban hành một loạt các văn bản về kế toán: 26 Chuẩnmực kế toán Việt Nam năm 2005; Chế độ kế toán doanh nghiệp cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ theo Quyết định QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; chế độ kế toáncho các doanh nghiệp theo quyết định QĐ15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/03/2006 Gần đây, Bộ tài chính đã ban hành thông tư TT200/2014/TT-BTC vào ngày22/12/2014 để thay thế cho quyết định QĐ15/2006/QĐ-BTC và TT133/2016/TT-BTCvào ngày 26/08/2016 để thay thế cho quyết định QĐ 48/2006/QĐ - BTC Bên cạnh đó

Bộ cũng ban hành nhiều thông tư, văn bản khác nhằm hướng dẫn cụ thể chi tiết cho

Trang 8

các doanh nghiệp và giúp kế toán Việt Nam tiến gần hơn tới kế toán quốc tế; đơn giảnhóa các thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng quản lý tài chính Tuy nhiên kế toánViệt Nam vẫn còn nhiều bất cập về chính sách, pháp luật (pháp luật thuế) còn cứngnhắc, chống chéo, kém linh hoạt gây khó khăn cho kế toán tại các doanh nghiệp Dovậy, việc cập nhật, hiểu đúng và thực thi các văn bản pháp luật về kế toán nói chung và

kế toán doanh thu dịch vụ nói riêng là điều hết sức cần thiết đối với kế toán tại cácdoanh nghiệp

Khi Việt Nam đã mở cửa hội nhập với nền kinh thế thế giới, việc cung cấp dịch

vụ của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom ngày càng phải đối mặt vớinhững khó khăn Để có thể đứng vững trên thị trường, Công ty đã phải tổ chức tốtcông tác cung cấp dịch vụ, có chiến lược, mục tiêu phù hợp với từng giai đoạn; nhanhchóng nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có để bảo toàn và pháttriển vốn nâng cao hiệu quả kinh doanh

Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom là doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh bao gồm cả thương mại và dịch vụ Trong đó, doanh thu từ hoạt động cungcấp dịch vụ mang lại tương đối khá và tăng qua các năm Do đó, để quản lý tốt hoạtđộng cung cấp dịch vụ, kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, quản lý tàichính của doanh nghiệp cũng phải được hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình kinh

tế cũng như cơ chế quản lý của nhà nước

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công

ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom, được sự hướng dẫn của cô giáo ThS Nguyễn Hồng Nga, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán tại công ty, em đã

hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 9

2.2 Về thực tiễn

Khoá luận đi sâu vào tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán doanh thudịch vụ tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom để thấy được thực trạngcông tác kế toán, sự khác nhau giữa những quy định của chuẩn mực, chế độ, các quyđịnh của Nhà nước với thực tế áp dụng tại công ty Từ đó đưa ra những đánh giá ưunhược điểm, những khó khăn còn tồn tại trong kế toán doanh thu dịch vụ của Công tyTNHH Công nghệ Thương mại Techcom, đồng thời đưa ra một số giải pháp góp phầnhoàn thiện công tác kế toán tạiđơn vị Từ đó làm tài liệu để công ty tham khảo trongcông tác kế toán doanh thu dịch vụ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảodưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Về mặt không gian: Bài viết được tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHHCông nghệ Thương mại Techcom

 Về mặt thời gian: Từ 28/02/2018 đến 24/04/2018

4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp quan sát thực tế:

- Đối tượng: quy trình xử lý của các nhân viên phòng kế toán.

- Mục đích: nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao tác

và quá trình làm việc của một hệ thống kế toán cụ thể hơn kế toán doanh thu dịch vụtại công ty

- Nội dung: Quan sát các hoạt động tại phòng kế toán của công ty như hoạt

động lập chứng từ, luân chuyển chứng từ (kiểm tra, xử lý, lưu trữ chứng từ), hoạt độngghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính về kế toán nói chung và kế toán doanh thu dịch vụnói riêng

- Kết quả quan sát: Nắm rõ được quá trình hạch toán kế toán doanh thu dịch vụ

tại công ty

Trang 10

Phương pháp phỏng vấn:

- Đối tượng được phỏng vấn: Kế toán trưởng và nhân viên kế toán trong công

ty, ban quản lý

- Mục đích: Phương pháp này cung cấp thông tin cần thiết, chi tiết, cụ thể hơn

vì những câu hỏi mang tính chất chuyên sâu, cụ thể

- Nội dung: Tập trung đi sâu phỏng vấn thu thập thông tin về công tác kế toán

doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô của công ty như cách thức ghi chép, vào

sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cung cấp dịch vụ, xác địnhthuế phải nộp, công tác kế toán doanh thu dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào đến côngtác quản trị của ban quản lý

- Các bước thực hiện:

 Bước 1: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn Đây là bước quan trọng vì phỏngvấn phải kĩ mới có thể thu thập được thông tin cần thiết, đồng thời không làm ngườidược phỏng vấn mất thời gian Các câu hỏi phỏng vấn em chuẩn bị nhằm tìm hiểu hơn

về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại đơn vị, về thực trạng kế toán doanh thu dịch

vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại công ty như: hạch toán ban đầu (các chứng từ sử dụng,quy trình luân chuyển chứng từ, ), tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán, các sổ sách

kế toán

 Bước 2: Tiến hành phỏng vấn Phỏng vấn có nhiều cách khác nhau như: phỏngvấn trực tiếp hoặc gián tiếp, phỏng vấn từng cá nhân hoặc tập thể, Phụ thuộc vào điềukiện khách quan, em lựa chọn tiến hành phương pháp phỏng vấn tập thể

 Bước 3: Tổng hợp kết quả phỏng vấn

Phiếu câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01)

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Đối tượng: Các tài liệu như giấy phép kinh doanh, các tài liệu về lịch sử hình

thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty; Các chứng từ liên quan đến việc kếtoán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho,phiếu thu, giấy báo có, sổ sách kế toán

- Mục đích: Đối chiếu việc thực hiện công tác kế toán doanh thu cung dịch vụ

trong thực tế với các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, phát hiện những điểm chưa

Trang 11

hợp lý trong việc tổ chức công tác kế toán tại công ty để đưa ra các giải pháp hoànthiện.

- Nội dung: So sánh số liệu nhập trong sổ kế toán theo chứng từ của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, xem xét tính hợp lý của công tác kế toán tại công ty cho việc lấydẫn chứng thực tế cho khóa luận

- Các bước thực hiện:

 Bước 1: Thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp là các tài liệu kế toán liên quan đến các nghiệp vụ cungcấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô của công ty được lấy từ phòng kế toán Ngoài racòn nghiên cứu các tài liệu khác ở phòng hành chính

 Bước 2: Phân tích dữ liệu

Tiến hành xử lý dữ liệu đã thu thập được, so sánh số liệu, đối chiếu chứng từ vớicông tác vào sổ kế toán của bộ phận kế toán, xem xét tính hợp lý và tuân thủ pháp luậtcủa công tác kế toán tại công ty

- Kết quả nghiên cứu tài liệu: Thông qua các dữ liệu thứ cấp của công ty thu

thập được, từ đó rút ra được những thông tin cụ thể về các chuẩn mực, chế độ kế toánnhư: chứng từ, tài khoản, sổ kế toán công ty áp dụng cho công tác kế toán nói chung

và kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô nói riêng

4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu kế toán cần thiết, em đã lựa chọn và tiến hành phân tích

dữ liệu để thấy được vấn đề nghiên cứu Phương pháp phân tích dữ liệu dùng chủ yếu

là phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp dữ liệu

Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua

việc đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khácnhau Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu dịch vụ nội dung này được cụ thếhóa bằng việc đối chiếu giữa lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thudịch vụ tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom, đối chiếu chứng từ gốcvới các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợpchi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính

Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu được tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả phỏng

Trang 12

vấn, quan sát thực tế, từ đó đưa ra đánh giá về công tác kế toán doanh thu dịch vụ tạicông ty.

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt, lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại

Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ TẠI

DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Dịch vụ:

Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng vàkhách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng (Theo ISO 8402)

Cung cấp dịch vụ: Là hoạt động trong lĩnh vực thương mại, là thực hiện côngviệc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hay nhiều kỳ kế toán như cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, Có hợp đồng cam kết giữa hai bên(tạm gọi là bên cung ứngdịch vụ) Bên này có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ cho bên kia theo yêu cầu được thựchiện trong hợp đồng cho bên kia và nhận thanh toán Bên sử dụng dịch vụ (tạm gọi làkhách hàng) có nghĩa vụ phải thanh toán đầy đủ cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏathuận, nghiệm thu và kiểm tra dịch vụ như trong hợp đồng (Luật Thương mại 2005)

Khái niệm về doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu (Chuẩn mực kếtoán số 01 – Chuẩn mực chung)

Khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn

bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tàichính, NXB Thống Kê, trang 290)

Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (chuẩn mực kế toán số 14)

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm

chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu thị hiếu (Chuẩn mực kế toán số 14)

Trang 14

Giá trị hàng bán bị trảlại: Là giá trị khối lượng hàng bánđã xácđịnh là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (Chuẩn mực kế toán số 14)

Khái niệm về giá vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn củadoanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được một cách chính xác nhất cáckhoản chi phí chi ra Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọnglớn nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giávốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn

Theo Giáo trình “Kế toán tài chính” trường Đại học Thương mại xuất bản năm

2010: “Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Giá vốn hàng bán bao gồm:

+ Trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

1.1.1.1 Đặc điểm họat động kinh doanh dịch vụ

Các đặc điểm của hoạt động cung cấp dịch vụ:

 Về chủ thể tham gia vào quan hệ cung ứng dịch vụ có hai chủ thể: bên cungứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ Bên cung ứng dịch vụ bắt buộc là thương nhân,

có đăng ký kinh doanh để cung cấp dịch vụ thương mại theo quy định của pháp luật.Bên sử dụng dịch vụ có thể là thương nhân, có thể không phải là thương nhân, có nhucầu sử dụng dịch vụ của bên cung ứng dịch vụ cho thương nhân, đại lý thương mại yêucầu cả hai bên đều phải là thương nhân; dịch vụ ủy thác mua bán hàng hóa, môi giớithương mại chỉ yêu cầu bên nhận ủy thác, bên môi giới là thương nhân, còn bên ủythác và bên được môi giới có thể không là thương nhân

 Về đối tượng hướng tới của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ: Đốitượng cụ thể là việc thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ nhưviệc đại diện cho thương nhân, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý thương mại, Bêncung ứng dịch vụ bằng khả năng của mình phải thực hiện công việc mà bên sử dụng

Trang 15

dịch vụ yêu cầu, còn bên sử dụng dịch vụ được hưởng những lợi ích từ việc thực hiệndịch vụ Do vậy, đối tượng của quan hệ cung ứng dịch vụ khác với đối tượng của quan

hệ mua bán hàng hóa; bởi vì quan hệ mua bán hàng hóa hướng tới đối tượng là hànghóa hữu hình có thể nhìn thấy Còn quan hệ cung ứng dịch vụ thương mại hướng tớiđối tượng hàng hóa vô hình hay thực hiện, không thực hiện công việc nhất định

 Về mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ không hoàn toàngiống nhau Bên sử dụng dịch vụ hướng tới mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

về dịch vụ, được hưởng những lợi ích nhất định từ việc thực hiện dịch vụ của ngườicung ứng dịch vụ mang lại Đối với bên cung ứng dịch vụ, mục tiêu lớn nhất của họ làkhoản tiền thù lao hay lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện công việc cụ thể

 Về hình thức của quan hệ cung ứng dịch vụ: Quan hệ cung ứng dịch vụ đượcxác lập dưới hình thức hợp đồng: Hợp đồng cung ứng dịch vụ Tùy thuộc vào loại hìnhdịch vụ thương mại được cung ứng mà hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại có thểđược thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đốivới loại hợp đồng cung ứng dịch vụ mà pháp luật quy định phải xác lập bằng văn bảnthì phải tuân theo quy định đó Dù dưới hình thức nào, hợp đồng cung ứng dịch vụcũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc thựchiện một công việc cụ thể theo yêu cầu

Xuất phát từ tính đặc thù của nhiều quan hệ dịch vụ và để thỏa mãn nhu cầu củarất đông người sử dụng dịch vụ, có trường hợp người cung ứng dịch vụ sử dụng hìnhthức “hợp đồng theo mẫu” để ký kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ Người cungứng dịch vụ tự soạn hợp đồng có sẵn theo ý của riêng mình và cung cấp cho người sửdụng dịch vụ; nếu đồng ý, người sử dụng dịch vụ chỉ cần ký vào hợp đồng

Các phương thức cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa

Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung cấp dịch vụ phổ biến nhất trongcác doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện ngaycho các khách hàng trong nước

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trongnước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế toán không quá phức tạp Dịch vụthường được cung cấp với giá trị không quá lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối

Trang 16

lượng dịch vụ và phương thức thanh toán Trong cung cấp dịch vụ nội địa thường gồmcác phương thức sau:

 Cung cấp dịch vụ trực tiếp: Theo phương thức này, dịch vụ được doanhnghiệp giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán dohai bên thỏa thuận Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụcho khách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sởhữu hoặc kiểm soát dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng Khi đó, dịch vụ đượcxác định là đã tiêu thụ

Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: Hình thức này thường được sử dụng với những

dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giai đoạn mới hoàn thành như dịch vụchuyển giao công nghệ nghiên cứu, dịch vụ bảo hiểm tử kỳ, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng

hệ thống công nghệ thông tin, quản trị mạng, Theo hình thức này, dịch vụ được cungcấp nhiều lần theo định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kếtoán mới hoàn thành và thực hiện đầy đủ giá trị

 Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Dịch vụ trả chậm, trảgóp là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và các khách hàngtham gia sử dụng dịch vụ Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụng khicung cấp các loại dịch vụ có giá trị rất lớn, có tính rủi ro cao hoặc cung cấp cho các đốitượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm của doanh nghiệp

Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp Dịch

vụ được coi là cung cấp ngoài lãnh thổ trong những trường hợp sau: dịch vụ xuất chothương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bánthu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, Việt kiều thu bằngngoại tệ, dịch vụ cung cấp cho nước ngoài thông qua hiệp định thương mại, nhân đạo,cứu trợ,

Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa

lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ

Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao từ người mua sang người cung cấp dịch vụ ngay

Trang 17

sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch vụ bị chuyển giao Thanh toán trựctiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa Ở hình thức này, sự vận độngcủa dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyểnquyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản công nợ phảithu khách hàng Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách vềkhông gian và thời gian

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ

Xuất phát từ sự cần thiết quản lý doanh thu CCDV vấn đề đặt ra là làm thế nào

để quản lý doanh thu CCDV một cách chặt chẽ và khoa học, muốn như vậy thì cácdoanh nghiệp cần phải đặt ra các yêu cầu và thực hiện các yêu cầu sau:

 Nắm chắc sự vận động của từng loại dịch vụ mà công ty cung cấp cho cácđối tượng khách hàng khác nhau

 Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức CCDV, từng cách thứcthanh toán, từng loại loại DV, từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủtiền vốn

 Thường xuyên theo dõi những khách hàng có khoản phải thu khó đòi và

có những biện pháp xử lý kịp thời

 Tính đoán đúng đắn và đầy đủ các khoản phải thu của khách hàng Đồngthời phải lập kế hoạch doanh thu CCDV cho từng tháng, quý, năm

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Kế toán với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản

lý kinh tế, tài chính là công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất để phản ánh một cách kháchquan và toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huythực sự vai trò của kế toán là quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế toán doanh thuphải thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Lập các chứng từ kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ

kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa dịch

Trang 18

vụ được tiêu thụ, cung cấp, ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và các chỉ tiêu khác

có liên quan

 Theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp vàkhách hàng

 Quản lý chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa, dịch vụ

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh,giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp

 Tổ chức lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, tổ chứcphân tích báo cáo, lập dự toán doanh thu, tư vấn cho chủ doanh nghiệp và giám đốclựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

(1) Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung

Tuân thủ các nguyên tắc kế toán:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phảitrả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểmphát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tươngđương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Doanh thu được ghinhận từ thời điểm DN chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán, không căn cứ vào thờiđiểm thu tiền thực tế

Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 19

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu dịch vụ thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó Phản ánh doanh thu, chi phí phải ghi nhận cùng lúc đểcung cấp cho người sử dụng thông tin có cái nhìn chính xác hơn về hoạt động cungcấp dịch vụ của công ty.

Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách

và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi

đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Các phương pháp kếtoán, chính sách kế toán được lựa chọn phải được áp dụng thống nhất giúp DN xácđịnh doanh thu một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời

Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Như vậy, nguyên tắc thận trọng yêu cầuphải, lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trịcủa các tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợphải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Khi nhận doanh thuphải có chứng từ, hóa đơn hợp lệ, hợp pháp Có như vậy doanh thu xác định được mớichính xác

Nguyên tắc trọng yếu

Thông tin kế toán được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tinhoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọngyếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trênphương diện định lượng và định tính

Trang 20

 Nguyên tắc này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu dịch vụ: Số liệu kế toán phảichính xác, trung thực, không được sai lệch so với thực tế Nó làm ảnh hưởng đến việclên BCTC dẫn đến số liệu trên BCTC thiếu chính xác, ảnh hưởng đến việc ra quyếtđịnh của nhà quản trị

(2) Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành

 Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thìviệc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

 Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi

đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Trường hợp này doanh thu được xác định bằng:

 Giá trị hợp lý của dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

 Giá trị hợp lý của dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

 Ghi nhận doanh thu:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoản mãn tất cả 4 điều kiện sau:

Trang 21

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó;

 Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kếtoán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong

kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành

 Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi khôngchắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khóđòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không được ghi giảm doanh thu.Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắpbằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

 Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đượcvới bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;(b) Giá thanh toán;

(c) Thời hạn và phương thức thanh toán;

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạchtài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổicách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

 Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ;

(a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

(b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;

(c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Trang 22

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳhay các khoản ứng trước của khách hàng.

 Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thutừng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản sovới các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơbản đó

 Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thuhồi

1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

1.2.2.1 Chứng từ kế toán

 Hóa đơn GTGT

 Hóa đơn bán hàng

 Hợp đồng kinh tế, bảng kê hóa đơn

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

 Phiếu thu, giấy báo có

Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toántrưởng tại đơn vị quy định Các chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưavào đều được tập trung tại bộ phận kế toán của đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra

kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ mớiđược dùng chứng từ đó để ghi sổ Sau đó phòng kế toán tiến hành hoàn thiện và ghi sổ

kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận chứngtừ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ

Gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kiểm tra chứng từ kế toán

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trang 23

1.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Bên Nợ:

 Số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theophương pháp trực tiếp

 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ kết chuyển cuối kỳ

 Kết chuyển doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sang TK 911

Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118: Doanh thu khác

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: phản ánh tất cả các chi phíphát sinh có liên quan đến hợp đồng mà doanh nghiệp đảm nhận

TK 154 được mở chi tiết cho các đối tượng là các đơn đặt hàng hay các hợp đồng

đã được ký kết

Bên Nợ:

 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuấtsản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giáthành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ

 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 24

 Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

 Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

 Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

 Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giáhàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệpsản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng

kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩmhoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giáhàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632)

 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đã đượcxác định tiêu thụ trong kỳ

Bên Nợ:

 Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

 Phản ánh các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có:

 Các khoản giảm trừ giá vốn hàng bán trong kỳ

 Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 111, TK 112, TK 131, TK 338

Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Khi cung cấp dịch vụ đã thu tiền, kế toán ghi nhận doanh thu dịch vụ trong kỳ:Ghi tăng các tài khoản tiền (TK 111, 112)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 5113)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Đồng thời, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang (TK 154)

 Trường hợp đã hoàn thành CCDV nhưng chưa thu tiền, kế toán ghi nhậndoanh thu dịch vụ trong kỳ

Ghi tăng các TK phải thu (TK 131)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 511)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Đồng thời, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang (TK 154)

Khi thu được tiền, ghi:

Ghi tăng các TK tiền (TK 111, 112)

Ghi giảm các TK phải thu (TK 131)

 Nếu dịch vụ cung cấp thu bằng ngoại tệ, ghi:

Ghi tăng các TK tiền, TK phải thu (TK 1112, 1122, 131) – (TGTT)

Ghi tăng doanh thu dịch vụ (TK 5113) – (TGTT)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311) – (TGTT)

 Doanh thu nhận trước (Đối với dịch vụ phải thực hiện nhiều kỳ)

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước, ghi:

Ghi tăng các TK tiền (TK 111, 112)

Ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 33311)

Ghi tăng TK doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)

Hàng kỳ tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ:

Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)

Ghi tăng TK doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113)

Trang 26

Đồng thời, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang (TK 154)

1.2.2.3 Sổ kế toán

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông

tư 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016: Hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức

kế toán Nhật ký - Sổ Cái, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán trênmáy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanhnghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kĩ thuật tính toán, lựachọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức

sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình

tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

 Sổ Cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng

kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độtài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng

Ngày đăng: 23/03/2019, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w