Luận án đã phân tích, đánh giákhách quan thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch tour,trên cơ sở đó xây dựng một hệ thống đồng bộ hoàn thiện kế toán chi phí, do
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Nguyễn Thị Hường
Sinh ngày : 05/06/1983
Nơi sinh : Hưng Yên
Học viên lớp : CH19B – Chuyên ngành kế toán
Khóa 2013 – 2015 : Trường Đại học Thương mại
Mã SV : 13BM0301036
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết Bị”là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trích dẫn trung thực Luận văn không trùng lặpvới các công trình nghiên cứu tương tự khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thểcán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường Đại Học Thương Mại đã truyền đạt choTôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS
Đoàn Vân Anh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “Kế
toán chi phí, doanh thu vàkết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết Bị.”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIẺU, SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài: 4
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp 11
1.1.3 Khái niệm, phương pháp xác định kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp 13
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng và nhiệm vụ kế toán 14
1.3 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp 15
1.3.1 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng trên góc độ kế toán tài chính 15
1.3.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng trên góc độ kế toán quản trị 40
Trang 41.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán chi phí, doanh thu và kết
quả kinh doanh 50
1.4.1 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán Mỹ 50
1.4.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh theo kế toán Pháp 51
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch cho Việt Nam 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH Ô TÔ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI THIẾT BỊ 56
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Thế giới thiết bị 56
2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty 56
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 57
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 57
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty 60
2.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại công ty cổ phần Thế giới Thiết bị trên góc độ kế toán tài chính 64
2.2.1 Nội dung, thời điểm ghi nhận chi phí, doanh thu bán xe ô tô tại Công ty Cổ phần Thế giới thiết bị 64
2.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty CP Thế giới thiết bị 65
2.3 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại công ty cổ phần Thế giới thiết bị trên góc độ kế toán quản trị 84
2.3.1 Xây dựng dự toán chi phí, doanh thu, và kết quả kinh doanh tại công ty 84
2.3.2 Thu thập thông tin thực hiện phục vụ quản trị tại công ty 88
2.3.3 Lập báo cáo quản trị tại công ty 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 92
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH Ô TÔ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GỚI THIẾT BỊ 93
Trang 53.1 Các kết luận về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại
Công ty cổ phần Thế giới thiết bị 93
3.1.1 Những ưu điểm 93
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 95
3.2 Yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tôtại Công ty cổ phần Thế giới thiết bị 99
3.3 Các đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty cổ phẩn Thế giới thiết bị 101
3.3.1 Các đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty cổ phẩn Thế giới thiết bị trên góc độ kế toán tài chính 101
3.3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty cổ phẩn Thế giới thiết bị trên góc độ kế toán quản trị 106
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty cổ phần Thế giới thiết bị 117
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 117
3.4.2 Về phía Công ty cổ phần Thế giới thiết bị 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIẺU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1.Hệ thống các tài khoản chi tiết sử dụng trong KTQT 111
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên 23
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí bán hàng 27
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
Sơ đồ 1.5: Hạch toán doanh thu 36
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 37
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nghiệp nào khi bước vào lĩnhvực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận Khi công ty muốn tồn tại,phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi Đểđạt được mục đích đó thì kết quả tiêu thụ một sản phẩm là một trong những điềukiện quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến Muốn mang lại hiệu quảcao nhất cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đánh giá thế mạnh, điểm yếu, sứccạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu củamình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiếntới khẳng định vị trí trên thị trường Nhưng trên thị trường, cạnh tranh là một điềuthiết yếu không thể tránh khỏi vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kế hoạchcho sự phát triển lâu dài, một trong những kế hoạch đó là việc sử dụng nguồn vốn
và chi phí sao cho hợp lí
Muốn làm được những điều này cần có số liệu chính xác về mỗi đồng chi phí
bỏ ra là dùng vào việc gì, sử dụng cho mặt hàng nào; rồi doanh thu đạt được từ mỗiloại hàng hóa là bao nhiêu; cho đến kết quả thực tế thu được từ việc kinh doanh mỗimặt hàng đó Chính vì điều này mà việc ghi chép của kế toán luôn luôn rất quantrọng và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết Bị - một công ty kinh doanh ngành hàng ô tô
là mặt hàng đang có sự cạnh tranh rất lớn trên thị trường Việt Nam Sự cạnh tranhkhông những từ các thương hiệu xe mà còn cạnh tranh cả về giá bán giữa các đại lýcùng thương hiệu Công ty luôn luôn phải tính toán để đưa ra mức giá bán cùng vớicác chi phí đi kèm để luôn hấp dẫn người mua bởi lợi ích cao nhất mà nười muanhận được nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này lại phụ thuộcrất lớn vào số liệu về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của kế toán vừa phảichính xác vừa phải kịp thời để nhà quản trị có thể tính toán đưa ra phương án kinhdoanh tốt nhất cho công ty
Trang 9Vì nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết
Bị nên tôi chọn đề tài : “kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ô tô tại công ty
Cổ phần Thế Giới Thiết Bị” làm đề tài nghiên cứu cho bài viết của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Có thể nói rằng các thông tin kế toán về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanhluôn được xem là các thông tin quan trọng, cần thiết trong mỗi một DN Sự chínhxác, đầy đủ, kịp thời của các thông tin chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh ảnhhưởng trực tiếp tới các quyết định kinh doanh, đầu tư của các đối tượng sử dụngthông tin Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu đã được công bố bàn về vấn đề kếtoán chi phí, doanh thu , kết quả hay liên quan đến hạch toán chi phí, doanh thu vàkết quả xét trên các khía cạnh nhất định
Luận án tiến sỹ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội” – Th.s.
Hà Thị Thúy Vân (2010) Trong luận án, tác giả đã trình bày rõ lý luận về kế toánchi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tourtrên cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Luận án đã phân tích, đánh giákhách quan thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch tour,trên cơ sở đó xây dựng một hệ thống đồng bộ hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu,kết quả kinh doanh theo 2 phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị như:hoàn thiện về môi trường pháp lý liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh du lịch tour (các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán…), hoàn thiện về tổ chức kếtoán tài chính chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh trên các mặt: chứng từ,tài khoản và hình thức kế toán, hoàn thiện về tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanhthu, kết quả hoạt động kinh doanh như xác định mô hình tổ chức kế toán quản trị, xâydựng dự toán, phân tích mối quan hệ C-V-P trong doanh nghiệp…
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả trong các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội” – Thái Thị Quý (2008).
Nghiên cứu đã phân tích, hệ thống hóa và đưa ra những nhận thức mới, những vấn
Trang 10đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh,
tổ chức phân tích thông tin và sử dụng thông tin ra quyết định phục vụ cho kế toánquản trị tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất các giảipháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh.Tuy nhiên, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh du lịch buồng ngủ
và ăn uống mà chưa nghiên cứu về loại hình hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành(loại hình kinh doanh du lịch phổ biến trong các doanh nghiệp du lịch) để có cáinhìn tổng quát hơn về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội Bên cạnh
đó, luận văn tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu, kết quả trên góc độ kếtoán quản trị mà không đề cập trên góc độ kế toán tài chính, mở ra hướng nghiêncứu mới cho các đề tài luận văn tiếp theo
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán chi phí - doanh thu – kết quả hoạt động kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội” – Hoàng Minh Triết (2009) Trong
luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ các nội dung cơ bản về kếtoán chi phí – doanh thu – kết quả kinh doanh, làm rõ đặc điểm hoạt động của kinhdoanh thiết bị y tế và thực trạng công tác kế toán chi phí – doanh thu – kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp này, đề xuất các giải pháp cho loại hình kinh doanhthiết bị y tế Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trênphương diện kế toán tài chính mà chưa chú trọng đến kế toán quản trị - một công cụquản lý kinh tế vô cùng quan trọng và cần thiết trong các doanh nghiệp nói chung,doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói riêng
Sơ qua một số công trình nghiên cứu trên, có thể thấy các tác giả mặc dù cóchung đối tượng nghiên cứu là kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanhnhưng các tác giả lại tập chung nghiên cứu theo những khía cạnh khác nhau, nghiêncứu tại những không gian, địa điểm khác nhau nên mỗi công trình lại có những giảipháp riêng để hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả tại mỗi đơn vị nghiêncứu Các công trình nàyvà nhiều các công trình khác mà tác giả được biết thì chưa
có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, mang tính đồng bộ về kế toán chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh ô tô tại Việt nam.Chính vì vậy, vấn đề mà luận văn
Trang 11tập trung nghiên cứu là hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
ô tô trong doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng ô tô với 2 phương diện KTTC vàKTQT trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh ô tô tại công ty CP Thế Giới Thiết Bị và các kinh nghiệm về kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của một số nền kinh tế trên thế giới
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua đề tài, này luận văn khái quát hoá các vấn đề lý luận chung về kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả, và trên cơ sở đó luận văn sẽ nghiêncứu, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh trong Công ty CP Thế Giới Thiết Bị để từ đó đề xuất các giải pháp hợp
lý nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả trongCông ty này
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
4.1 Phương pháp chung
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử: Nghiên cứu lý luận kết hợp với điều tra khảo sát thực tế để phântích, so sánh, tổng hợp, thống kê với các phương pháp trình bày khác như sơ đồ,bảng biểu, phương pháp diễn giải, quy nạp…
4.2 Phương pháp cụ thể
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra: trong quá trình thu thập dữ liệu cho đề tài nghiêncứu thì tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát tới nhà quản lý và những ngườitrực tiếp thực hiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tạiđơn vị nghiên cứu Nội dung của phiếu khảo sát gồm các câu hỏi dưới dạng câuhỏi trắc nghiệm để giúp người được khảo sát thuận lợi trong quá trình trả lời.Nội dung của các phiếu khảo sát là hệ thống các câu hỏi liên quan đến các yếu
tố ảnh hưởng tới kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và cách thức tổchức bộ máy kế toán, tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thế GiớiThiết Bị
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn: Các bài phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty và một
số phòng ban có liên quan như phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng vật tư,
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua nghiên cứu các tài liệu, cácvăn bản liên quan, tìm hiếm, tra cứu bằng từ khóa, kế thừa các kết quả nghiêncứu của các công trình khoa học đã công bố, người nghiên cứu hệ thống hóađược những vấn đề cơ bản của đề tài, là cơ sở định hướng các nội dung nghiêncứu tiếp theo
b) Phương pháp phân tích dữ liệu
Thông qua các số liệu đã thu nhận được từ đơn vị nghiên cứu, tác giả tiếnhành so sánh và đối chiếu giữa chế độ kế toán và thực tiễn, phân tích, tổng hợp,thống kê số học để xử lý các số liệu kế toán Từ đó đưa ra kết luận, đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện của luận văn
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, doanhthu, kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
Trên góc độ kế toán tài chính, luận văn tập trung nghiên cứu việc tuân thủ quyđịnh của chuẩn mực, chế độ kế toán nhằm phục vụ cho việc trình bày các báo cáotài chính một cách trung thực, hợp lý
Trên góc độ kế toán quản trị đề tài có đề cập đến nhưng chỉ dừng ở khâu thuthập thông tin và phân tích thông tin để lên các báo cáo quản trị
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hoá lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Trang 13- Luận văn phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi phí,doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty CP Thế Giới Thiết Bị
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn nêu ra những phươnghướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh trong Công ty CP Thế Giới Thiết Bị
- Luận văn đưa ra những điều kiện cần thực hiện trên tầm vi mô và tầm vĩ mô
để thực hiện các kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu, Kết luận, Mục lục, Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm
ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết Bị
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ô tô tại Công ty Cổ phần Thế Giới Thiết Bị
Trang 14CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp thương mại
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số 01 “chuẩn mực chung”
(VAS 01) “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB - International Accounting
Standards Board) thì “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên
độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”
Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB – Financial
Accounting Standards Board) thì cho rằng “Chi phí là dòng ra (hoặc tự sử dụng) của tài sản hay sự phát sinh nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) từ việc bán hay sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay thực hiện các hoạt động khác cấu thành hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của DN”.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động sử dụng các nguồnlực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiện các công việc lao vụ, thu mua
dự trữ hàng hoá, luân chuyển, lưu thông hàng hoá, thực hiện hoạt động đầu tư kể
cả chi cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh
Trang 15nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quátrình hoạt động của mình Như vậy có thể nói:
"Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.Ngoài ra còn bao gồm một số chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp"
Những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp là những chi phí mà trong quá trình thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá,đưa hàng hoá từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp thương mạiphải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí vận chuyển, bảo quản, đóng gói, chiphí lãi vay các khoản chi phí này là những khoản chi phí cần thiết và mang tínhkhách quan đối với các nhà kinh doanh
Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ nhữngchi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, các chi phí phát sinh từ khâu mua vào, dự trữ đến khâu bán
ra và các chi phí có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bù đắp bằng thu nhậphoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong kỳ
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí luôn là đối tượng đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý, điềuhành của DN Nhiệm vụ của kế toán là tập hợp và phân loại chi phí để cung cấpthông tin cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài DN do đó phân loại chi phí phụthuộc vào nhu cầu thông tin quản lý.Tùy vào yêu cầu thông tin mà có các cách phânloại chi phí khác nhau
Phân loại chi phí theo chức năng
- Chi phí giá vốn trong doanh nghiệp thương mại là chi phí phản ánh giá trịthực tế của hàng hóa bán ra trong kỳ Chi phí này bao gồm giá thu mua của hànghóa và các chi phí thu mua của số hàng hóa bán ra trong kỳ Chi phí mua hàng làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
Trang 16phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá như chi phí lưu kho, lưu bãi; chi phíkiểm định hàng hoá; chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá; lệ phí thanh toán; chi phíbảo hiểm hàng hoá; hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá
- Chi phí bán hàng là chi phí ở khâu dự trữ và tiêu thụ hàng hoá, các chi phínày bao gồm các chi phí trọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyểnhàng hoá từ kho tới người mua, tiền thuê kho bãi, nhân viên bán hàng, quản lý, chiphí sử dụng đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo tiếp thị, hoa hồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quanđến toàn doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế đượcsắp xếp chung vào cùng một yếu tố, bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào Việc phânloại theo tiêu thức này giúp tập hợp, quản lý chi phí tốt hơn, qua đó đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí, cung cấp tài liệu để lập dự toán chi phí kinh doanh.Tuy nhiên, việc phân loại này không phân biệt được chi phí theo từng mục đích vànguyên nhân gây ra chi phí Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh được chiathành 5 yếu tố:
- Chi phí vật tư: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại vật tư dùng vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương):Là toàn bộ cáckhoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương như: chi phí tiền lương,phụ cấp phải trả, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người laođộng tính vào chi phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ của doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 17- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả chocác dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ do các đơn vị kháccung cấp như: Điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinhdoanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo,như chi tiếp khách, hội họp
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc muavào một loại hàng hóa nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, tập hợp trực tiếpcho hàng hóa đó
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại hàng hóa,nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Kế toán phải tập hợp chungsau đó phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu thức thích hợp
Với cách phân loại chi phí này, trong trường hợp có chi phí gián tiếp phát sinh,bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc vàotính hợp lý và khoa học của tiêu thức phân bổ chi phí
Trong kế toán quản trị, thông tin do kế toán quản trị cung cấp là nhằm mụcđích là cơ sở đưa ra các quyết định kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp Vìvậy, kế toán quản trị không chỉ nhìn nhận chi phí đơn thuần như trong kế toán tàichính, mà còn được nhìn nhận theo phương pháp nhận diện thông tin ra quyết định.Với lý do này, chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh cũng có thể là nhữngước tính, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh…Như vậy, kế toán quản trị khi nhận thức chi phí cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánhtheo mục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng cứ(chứng từ)
Một số cách phân loại chi phí của kế toán quản trị gồm:
- Phân loại theo chức năng hoạt động có: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 18- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí có: Chi phí cố định, chi phí biến đổi,chi phí hỗn hợp
- Phân loại theo đối tượng chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
- Phân loại theo khả năng kiểm soát: Chi phí kiểm soát được, chi phí khôngkiểm soát được
- Phân loại theo mối quan hệ báo cáo KQKD: Chi phí sản phẩm, Chi phí thời kỳ
1.1.2 Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và cả chuẩn mực kế toánquốc tế số 18 (IAS 18) đều định nghĩa; "Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu"
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua và bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ không được coi là doanhthu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không làm tăng doanh thu
Như vậy, doanh thu đóng vai trò quan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu.Việc hạch toán đúng doanhthu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh kể từ đó
có các quyết định kinh doanh hợp lí Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý là phải tổchức kế toán chi tiết doanh thu như thế nào để cung cấp những thông tin để xử lý và cónhững quyết định đúng đắn đến nhiều vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Trang 191.1.2.2 Phân loại doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hànghóa và thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đãhoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kếtoán của doanh nghiệp
- Khoản phí thu bên ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định củaNhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ của doanhnghiệp tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu kinh doanh bất động sản: Là toàn bộ doanh thu từ cho thuê bấtđộng sản đầu tư, doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộchoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Giá trị các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộdoanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu
- Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ được hạch toán khi việc giảm giá hàng bánphát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng Đối với trường hợp bán hàng theokhối lượng lớn nếu giảm giá bán hàng cho người mua thì phải ghi rõ trên hoá đơnphát hành lần cuối cùng
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản giảmgiá hàng bán Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịu trách nhiệm
về các khoản giảm trừ nói trên
Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động kinh doanh có thể phân loại thành doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường và doanh thu hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiền phải thu
phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích,doanh thu bao gồm cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho doanh nghiệp khi doanh
Trang 20nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo nhiệm vụ Nhà nước giao mà thukhông đủ bù đắp chi;
- Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền
bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc chovay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênhlệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượngvốn và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (bao gồm cả phầnlợi nhuận sau thuế sau khi để lại trích các Quỹ của doanh nghiệp trách nhiệm hữuhạn nhà nước một thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước vàlợi nhuận sau thuế trích lập Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp thành viên hạchtoán độc lập)
1.1.3 Khái niệm, phương pháp xác định kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp là lợinhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại trong kỳ bao gồm lợinhuận hoạt động bán hàng và lợi nhuận hoạt động tài chính Trong giới hạn phạm vinghiên cứu của luận văn chỉ nghiên cứu đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệpthương mại mà không đề cập đến hoạt động tài chính và các hoạt động khác do đóphần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng chỉ đề cập đến kết quả hoạt độngbán hàng của doanh nghiệp thương mại
Xác định kết quả có ý nghĩa rất quan trọng, việc phản ánh chính xác kết quảkinh doanh cho biết doanh nghiệp hoạt động có thực sự hiệu quả hay không Cácdoanh nghiệp kinh doanh đều cần thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệpsau một thời gian nhất định, sau một kỳ kế toán
Kết quả hoạt động bán hàng là kết quả hoạt động kinh doanh hàng hoá, kếtquả đó được đo bằng phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá vớicác khoản chi phí kinh doanh Kết quả kinh doanh có đáng tin cậy không phụ thuộc lớnvào việc xác định doanh thu và chi phí
Trang 21- Giá vốnhàng bán -
Chi phíbán hàng -
Chi phí quản lýdoanh nghiệp
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng và nhiệm vụ kế toán
Chi phí của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau Việc phânloại, ghi nhận cho đúng nội dung phát sinh chi phí vừa đảm bảo đầy đủ lại vừa đảmbảo đúng nguyên tắc kế toán là rất quan trọng.Việc xác định chi phí một cách chínhxác kịp thời giúp cho nhà quản lý xác định được kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó đưa ra phương hướng phát triển cho công ty Điều này đòi hỏi kế toánphải thường xuyên cập nhật các chi phí phát sinh và phân loại các chi phí theo đúngnội dung yêu cầu của nguyên tắc kế toán và yêu cầu quản trị của công ty
Doanh thu là kết quả của khối lượng hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ Thôngtin về doanh thu hoạt động kinh doanh được xem là một trong những dòng thông tinquan trọng nhất để người sử dụng thông tin phân tích, đánh giá tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Qua đó đánh giá được khả năng cạnh tranh, chiếmlĩnh thị trường của doanh nghiệp và khả năng đạt được những mục tiêu mà doanhnghiệp đã đưa ra Do vậy kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống kế toán nói riêng và công tácquản lý nói chung
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóatrong kỳ kế toán Kết quả bán hàng phải được xác định một cách đúng đắn theođúng quy định tài chính, kế toán hiện hành
Vậy để quản lý được chi phí, doanh thu và kết quả bán hàngđể phát huy đượctính hữu ích của các số liệu về chi phí, doanh thu và kết quả bán hàng thì yêu cầu kếtoán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Cập nhật đủ, chính xác, kịp thờicác khoản chi phí, doanh thu phát sinh trên
cơ sở các bằng chứng về việc phát sinh các chi phí đó
Xác định đúng đắn phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí , đámbảo yếu tố đúng kỳ của doanh thu, trên cở sở đó đám bảo yếu tố đúng kỳ của lợi nhuận
Trang 22Tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành,đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí của doanh nghiệp Tổ chứcluân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời.
Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổchi phí thu mua cho hàng đã bán nhằm xác định kết quả của hoạt động bán hàng
Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bánhàng, đôn đốc tiền bán hàng Đối với doanh thu bán hàng trả chậm, kế toán phải
mở sổ theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tìnhhình trả nợ
Đối với chi phí, trước khi hạch toán, kế toán phải kiểm tra các chứng từ đi kèmxem có hợp lý hợp lệ hay không, có vượt định mức hay không để yêu cầu bộ phận liênquan hoàn thiện chứng từ và loại bỏ chi phí nếu là khoản chi vượt định mức
Kết quả bán hàng phải được tính toán chính xác, kịp thời và chi tiết chotừng loại sản phẩm hàng hóa
Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu thu nhập doanh nghiệp vàgiám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Và: Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
Trang 23chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đếnhoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàngtồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Theo VAS 02 – Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua
Theo chuẩn mực này thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpkhông được tính vào giá gốc hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo các phương pháp: Phương pháp tínhtheo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước,xuất trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
Trang 24cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đượcghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập ở cuối niên độ kế toán năn nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàngtồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phísản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phísản xuất, kinh doanh
Theo VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình: Các tài sản được ghi nhận làTSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụngước tính trên 1 năm; Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất
và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;TSCĐ hữu hình khác
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp vớilợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá
Trang 25trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt độngtrong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vôhình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐhữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác
Các phương pháp khấu hao gồm: Phương pháp khấu hao đường thẳng;Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và Phương pháp khấu hao theo sốlượng sản phẩm
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thayđổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng sốđơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanhnghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhấtquán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó
Chuẩn mực 04 – Tài sản cố định vô hình: Một tài sản vô hình được ghinhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: Định nghĩa về TSCĐ vô hình; vàBốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
do tài sản đó mang lại; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tincậy; Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy địnhhiện hành
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấuhao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khiđưa TSCĐ vô hình vào sử dụng Trong một số trường hợp, thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ vô hình có thể vượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy,nhưng phải xác định được cụ thể Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải: Khấuhao TSCĐ vô hình theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính chính xác nhất; và trìnhbày các lý do ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản trên báo cáo tài chính
Trang 26Theo VAS 16 – Chi phí đi vay: Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phíkhác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ khi chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có
đủ các điều kiện Xác định chi phí đi vay được vốn hoá.Các chi phí đi vay được vốnhoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụngtài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đượctrong kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định mộtcách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinhdoanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ Một khoản chi phí được ghinhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợiích kinh tế trong các kỳ sau
Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu chỉ bao gồm tổnggiá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoảnthu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổđông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
Trang 27suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thờiđiểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu
Trang 28không được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;
(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không
- Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau
Trang 29ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả
về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở trên
1.3.1.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động bán hàng theo quy định của chế độ kế toán
a Kế toán chi phí hoạt động bán hàng
a1, Kế toán giá vốn hàng bán
Nội dung giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ Nôị dung của giávốn hàng bán gồm:
- Trị giávốn của hàng xuất bán trong kỳ
- Trị giá vốn của hàng hóa bị trả lại trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Giá trị trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chứng từ sử dụng là hóa đơn mua hàng hóa như hóa đơn giá trị gia tăng,hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu kế toán hoặc các chứng từ
tự lập khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Nội dung phản ánh của tài khoản 632 như sau
Bên nợ
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn
- Số trích lập giảm giá hàng tồn kho
Bên có
- Các khoản giảm trừ giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 30- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản: TK 632 là tài khoản chi phí, không có
số dư, do đó các khoản chi phí tăng - giảm phát sinh trong kỳ phải được kết chuyểntoàn bộ cho các tài khoản đối ứng liên quan để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trình tự hạch toán chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mạinhư sau
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1): Giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ
(2): Giá trị hàng hóa xuất bán bị trả lại trong kỳ
(3): kết chuyển giá trị hàng bán thuần trong kỳ để xác định kết quả
(4): Hoàn nhập dự phòng giảm gía hàng tồn kho
(5): Trích lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp
thương mại theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 31(1) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán xác định giá vốn
hàng bán trong kỳ
(2) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ để xác định kết quả.
Sổ kế toán
Tất cả các tài khoản kế toán liên quan đều được mở một sổ riêng Theo thông
tư số 200/2014/TT-BTC ký ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 thì
“Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mìnhnhưng phảiđảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch,đầy đủ, dễkiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đổi chiếu Trường hợp không tự xây dựngbiểu mẫu sổ
kế toán, doanh nghiệp có thế áp dụng biểu mẫu sổ kế toán của thông tư này nếu phùhợp với đặc điểm quản lý và hoạt độngkinh doanh của mình”
a2, Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển và các khoản trích theolương theo tỷ lệ quy định;
- Chi phí vật liệu, bao bì: là giá trị của các loại vật liệu, bao bì sử dụng trựctiếp cho quá trình bán hàng;
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là phần giá trị của các loại công cụ, dụng cụ đượcphân bổ cho quá trình bán hàng;
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ được phân bổ cho quátrình bán hàng dưới hình thức trích khấu hao
Trang 32- Chi phí bảo hành sản phẩm bán ra: là chi phí phát sinh trong quá trình bảohành hàng hóa theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng như chi phí sửachữa, thay thế linh kiện ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là giá trị các loại dịch vụ mà doanh nghiệp phảitrả để phục vụ quá trình bán hàng như tiền thuê nhà, thuê tài sản, điện thoại,internet, dịch vụ quảng cáo
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí liên quan đến quá trình bán hàngngoài các chi phí kể trênnhư chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giới thiệu sảnphẩm
- Các chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ vẫn được hạch toán theo Chế độ kếtoán Sau này kế toán điều chỉnh các khoản chi phí không hợp lệ này trong quyếttoán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Chứng từ sử dụng: chứng từ sử dụng là các đề xuất mua hàng, kế hoạchcông tác, đề nghị thanh toán đã được lãnh đạo ký duyệt Chứng từ kèm theo gồmphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,thanhtoán tiền lương, bảng trích khấu hao, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
Ngoài hóa đơn đầu vào, các chứng từ khác doanh nghiệp có thể tự lập miễn làđầy đủ yếu tố đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán và được sắp xếp khoa học,hợp lý Kế toán cần kiểm tra, đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ, sau đó bảo quản
và lưu trữ theo đúng chế độ quy định
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phíthực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ dịch vụcủa doanh nghiệp (kể cả chi phí bảo quản tại kho hàng, quầy hàng)
Nội dung phản ánh của tài khoản 641 như sau
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
Trang 33+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK911 để xác định kếtquả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK641 được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí với các tài khoản cấp II như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vậnchuyển, bảo quản hàng hoá tại kho, quầy , bao gồm tiền lương, tiền công và cáckhoản phụ cấp có tính chất lương cùng các khoản trích kinh phí công đoàn, bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo số tiền lương trên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng liên quan đến việc giữ gìn, tiêuthụ hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu, bao bì dùng cho đóng gói hàng hoá, chiphí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêuthụ, chi phí vật liệu sử dụng để sửa chữa tài sản cố định phục vụ tiêu thụ
- TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
Phản ánh các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quátrình tiêu thụ hàng hoá như các dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phươngtiện làm viêc
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho việc bảo quản và tiêuthụ hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, các phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,phuơng tiện đo lường, tính toán, kiểm nghiệm chất lượng,
- TK 6415: Chi phí bảo hành hàng hoá
Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hànhhàng hoá
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phíthuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ, tiềnthuê kho, thuê bãi, hoa hồng đai lý tiêu thụ, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu
Trang 34- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong khâu tiêu thụ ngoài các khoản
đã kể ở trên như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí điện, nước, điện thoại, fax
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản: TK 641 là tài khoản chi phí, không có
số dư cuối kỳ, do đó toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tăng trong kỳ phải đượcđối trừ với số phát sinh giảm trong kỳ để kết chuyển phần chi phí kinh doanh thuầnsang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ đó Các khoản chi phítăng hay giảm trước khi được hạch toán vào tài khoản phải được kiểm tra tính pháp
lý, có cơ sở chắc chắn để tránh tính trạng chi phí bị ghi nhận sai dẫn đến tính kếtquả kinh doanh trong kỳ sai
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí bán hàng
Trang 35(1): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
(2): Tập hợp chi phí vật liệu.
(3): Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ.
(4): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.
(5): Phân bổ dần chi phí trả trước.
(6): Trích trước chi phí phải trả.
(7): Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác.
(8): Tập hợp các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
(9): Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh thuần
Sổ kế toán
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế toán mở sổ cái và sổ chitiết cho các tài khoản liên quan Về mẫu sổ kế toán có thể tự thiết kếnhưng phảiđảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễkiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đổi chiếu
a3, Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung chi phí quan lý doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho nhânviên quản lý và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định;
- Chi phí vật liệu cho bộ phận quản lý: là giá trị của các loại vật liệu xuấtdùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu dùng để sửa chữa tài sảndùng cho bộ phận quản lý ;
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là giá trị của các loại dụng cụ, đồ dùng vănphòng được phân bổ cho bộ phận quản lý;
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ được phân bổ cho bộphận quản lý dưới hình thức trích khấu hao;
- Thuế, phí và lệ phí: bao bồm các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí nhưthuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản lệ phí cầu đường, lệ phí giao thông ;
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp;
Trang 36- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là giá trị của các loại dịch vụ mà doanh nghiệpphải trả để phục vụ công tác quản lý như: tiền thuê TSCĐ, tiền điện nước, điệnthoại, internet, chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí có liên quan đến công tác quản lý DNngoài các khoản chi phí kể trên như chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí,
- Các chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ vẫn được hạch toán theo Chế độ kếtoán Sau này kế toán điều chỉnh các khoản chi phí không hợp lệ này trong quyếttoán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Chứng từ sử dụng: chứng từ sử dụng là bảng tính lương, các đề xuất muahàng, hợp đồng kinh tế, kế hoạch công tác, đề nghị thanh toán đã được lãnh đạo
ký duyệt Chứng từ kèm theo gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trịgia tăng, hóa đơn bán hàng, bảng thanh toán tiền lương , bảng trích khấu hao, bảng
kê nộp thuế, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
Ngoài hóa đơn đầu vào, các chứng từ khácdoanh nghiệp có thể tự lập miễn làđầy đủ yếu tố đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán và được sắp xếp khoa học,hợp lý Kế toán cần kiểm tra, đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ, sau đó bảo quản
và lưu trữ theo đúng chế độ quy định
Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này thuộc loại tài khoản chi phí, dùng để theo dõi các khoản chi phí quản
lý hành chính, quản lý kinh doanh và các khoản chi phí có liên quan chung đến tất
cả các hoạt động của toàn doanh nghiệp
Nội dung phản ánh của tài khoản 642 như sau
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ để
xác định kết quả kinh doanh
TK 642 Không có số dư cuối kỳ
TK 642 Không mở chi tiết theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ tuynhiên các TK này được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí phát sinh
Trang 37- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý.
Phản ánh các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở cácphòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
có tính chất lương cùng các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm y ế, bảo hiểm
xã hội, theo số tiền lương trên
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu xuất dùng liên quan đến công tác quản lý doanhnghiệp như văn phòng phẩm, chi phí vật lliệu sử dụng để sửa chữa tài sản cố địnhphục vụ quản lý
- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Phản ánh các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho côngtác quản lý doanh nghiệp
- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho toàn doanh nghiệp
- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý như chi phí thuêngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại,
- TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong quản lý ngoài các khoản đãnêu ở trên như chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, chi phí về dân quân tự vệ, côngtác phí,
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản:
TK 642 là tài khoản chi phí, không có số dư cuối kỳ, do đó toàn bộ các khoảnchi phí phát sinh tăng trong kỳ phải được đối trừ với số phát sinh giảm trong kỳ đểkết chuyển phần chi phí quản lý thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh
Trang 38doanh trong kỳ đó Các khoản chi phí tăng hay giảm trước khi được hạch toán vàotài khoản phải được kiểm tra tính pháp lý, có cơ sở chắc chắn để tránh tính trạng chiphí bị ghi nhận sai dẫn đến tính kết quả kinh doanh trong kỳ sai
Trình tự hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp qua sơ đồ
kế toán sau:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 39(1): Tập hợp chi phí nhân viên
(2): Chi phí vật liệu, công cụ
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ
(4): Chi phí phân bổ dần
(5): Chi phí trích trước
(6): Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí quản lý (7): Chi phí quản lý phải nộp cấp trên
(8): Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
(9): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(10): Thuế môn bài, thuế đất phải nộp ngân sách nhà nước
(11): Các khoản thu giảm chi phí
(12): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(13): Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập
năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
(14): Hoàn nhập dự phòng phải trả
Sổ kế toán tài khoản 642:Để phản ánh chi phí quản lý phát sinh trong kỳ, kếtoán mở sổ riêng cho mỗi tài khoản, tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêngmình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minhbạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu
b, Kế toán doanh thu bán hàng
Kế toán doanh thu được tuân thủ theo quy định của VAS 14 “Doanh thu vàthu nhập khác” Theo đó doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý cuả các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảihạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghi nhậndoanh thu ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn căn cứ xác định kết quảkinh doanh của kỳ kế toán
Trang 40- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 - GTGT): Dùng trong các doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế thiêu thụ đặc biệt Trên hoáđơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanhtoán (đã có thuế GTGT).
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thể được Bộ TàiChính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù Trên hoá đơnđặc thù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp vàtổng giá thanh toán
Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá còn sử dụng cácphiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ: Bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
Các tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng gồm:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán được phát sinh từ các giao dich và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng hóa và thành phẩm
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột kỳ kế toán, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, thothuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)