Việc nghiên cứu thực trạng về giải pháp phát triển TTTTC TP Cần Thơ là vấn đề cần thiết đưa phong trào TDTT của Cần Thơ phát triển lên một tầm cao mới... ĐẶT VẤN ĐỀVới những lý do nêu
Trang 1NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
BÁO CÁO LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, 2018
Trang 2NỘI DUNG
1 Đặt vấn đề
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
5 Kết luận và kiến nghị
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong giai đoạn phát triển mới, ngành TDTT TP Cần Thơ có nhiều điều kiện và nhân tố thuận lợi để phát triển Để thực hiện được các mục tiêu hàng năm được lãnh đạo TP giao, ngành thể thao Cần Thơ đã chú trọng công tác đào tạo trẻ nhằm xây dựng nền tảng vững chắc về nhiều mặt cho lực lượng VĐV kế thừa, đồng thời cần có những hoạch định cụ thể thể về cơ sở vật chất cũng như các môn thể thao có tầm chiến lược của TP theo xu thế phát triển TTTTC của Việt Nam.
Việc nghiên cứu thực trạng về giải pháp phát triển TTTTC TP Cần Thơ là vấn đề cần thiết đưa phong trào TDTT của Cần Thơ phát triển lên một tầm cao mới.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Với những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao của
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020” Kết quả nghiên cứu
của đề tài sẽ cung cấp thông tin trung thực về thực trạng TTTTC của
TP Cần Thơ; tham mưu cho lãnh đạo ngành TDTT các cấp đề xuất Ủy ban nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân TP những giải pháp phù hợp với đặc điểm của Cần Thơ trong việc phát triển TTTTC của TP Cần Thơ
Trang 5MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2015, xây dựng giải pháp phát triển thể thao thành tích cao thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020
Trang 6NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1
2
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về lĩnh vực thể thao thành tích cao 1.2 Khái quát về thể thao thành tích cao
1.3 Xu thế phát triển của Thể thao thành tích cao
1.4 Tiêu chí đánh giá thể thao thành tích cao
1.5 Một số công trình nghiên cứu liên quan
1.6 Vị trí, vai trò của thành phố Cần Thơ trong sự phát triển chung của đất nước
Trang 8CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU
Trang 92.1 Phương pháp nghiên cứu
•Phương pháp phân tích SWOT
Trang 102.2 Tổ chức nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2015
Khách thể nghiên cứu:
Luận văn tiến hành phòng vấn trên 20 nhà quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm TDTT TP, Trường phổ thông năng khiếu; huấn luyện viên, VĐV thuộc Trung tâm TDTT TP, Trường phổ thông năng khiếu TDTT TP Cần Thơ, một số trưởng bộ môn thể thao của TP Cần Thơ
Trang 112.3 Tổ chức nghiên cứu
- Thời gian từ tháng 03/2016 đến tháng 12/2017
- Địa điểm tại địa bàn TP Cần Thơ
và trường ĐH TDTT TP HCM
Trang 12CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
- Khảo sát thực trạng TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015
- Xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn
2016 – 2020
Trang 13CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.1 Thực trạng về hệ thống tuyển chọn và huấn luyện TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015.
Hiện nay TP Cần Thơ có 3 tuyến VĐV chính gồm tuyến Năng khiếu, tuyến trẻ và tuyến tuyển.
Tính đến năm 2015, toàn thành phố có 272 VĐV Năng khiếu tập trung, 126 VĐV tuyến Trẻ, 150 VĐV tuyến Tuyển và 128 VĐV cấp cao.
Trang 143.1.2 Thực trạng về nguồn nhân lực phục vụ TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015.
3.1.2.1 Thực trạng về VĐV các môn thể thao
Số lượng các đội tuyển, trẻ, năng khiếu tập trung từ năm 2010 là 37 đến năm 2011 là 36 đội, đến năm 2012 là 45 đội, năm 2013 là 52 đội, 2014 là 59 đội, đến năm 2015 giảm còn 54 đội Như vậy, trong 6 năm (từ 2010 - 2015) tổng đội tập tuyển, trẻ, năng khiếu tập trung của TP Cần Thơ tăng 1.5 lần
VĐV môn thể thao phân bố theo môn và giới tính cụ thể: số lượng VĐV cấp thành phố được đào tạo là 548 VĐV (294 nam, 254 nữ)
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 153.1.2.2 Thực trạng lực lượng huấn luyện viên
Tổng số HLV của Thành phố năm 2015 là 326 HLV, gồm: HLV tại
các đơn vị quận, huyện là 226 HLV, chiếm tỉ lệ 69.3% Trường PTNK TDTT có 33 HLV chiếm tỷ lệ 10.1%; Số HLV tại Trung tâm TDTT là 60 HLV chiếm tỷ lệ 18.4%; HLV tại Trường Trung cấp TDTT có 8 HLV chiếm tỷ lệ 2.4% Tỷ lệ phân bố là phù hợp với quy trình tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 163.1.2.3 Thực trạng lực lượng trọng tài:
Năm 2015 toàn thành phố có 05 trọng tài quốc tế, 17 trọng tài cấp quốc gia ở các môn Cờ, Võ thuật, Bóng đá, Bơi lặn, Điền kinh, Thể dục, Xe đạp… Các giải thể thao thành phố, quận, huyện sử dụng trọng tài từ các nguồn huấn luyện viên, VĐV lớn tuổi, giáo viên và những người ham thích thể thao được tập huấn ngắn hạn do Sở VHTTDL tổ chức
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 173.1.3 Thực trạng về thành tích thể thao của TP Cần Thơ
Thể thao thành tích cao được ngành quan tâm đầu tư, thành tích đạt được ở các giải thể thao trong nước và quốc tế đáng khích lệ Toàn thành phố hiện có 07 đội hạng mạnh quốc gia là Bóng đá, Võ, Điền kinh, Đua thuyền, Cờ vua, Bơi lặn… đặc biệt đội tuyển Bóng đá thành phố hiện đang chuẩn bị thi đấu ở giải chuyên nghiệp
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 183.1.3 Thực trạng về thành tích thể thao của TP Cần Thơ
Bảng 3.7: Thành tích tham gia một số giải thể thao của TP Cần Thơ
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Giải
Huy chương
Đại hội TDTT lần thứ VI
Đại hội TDTT lần thứ VII
Đại hội TDTT ĐBSCL lần thứ IV
Đại hội TDTT ĐBSCL lần thứ V
Đại hội TDTT ĐBSCL lần thứ VI
Trang 19Bảng 3.8 Thành tích thể thao của VĐV và đẳng cấp VĐV (2010 - 2015)
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nguồn: Sở VH, TT&DL TP Cần Thơ
Năm Nội dung 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Tỷ lệ KT/ VĐV (%) 5,2 6,8 11,1 16,9 17 15 Cấp I
Số lượng VĐV cấp I 40 60 63 51 63 56
Tỷ lệ VĐV CI/VĐV (%) 8 12 12,11 12,88 15 11,6
7
Trang 203.1.4 Thực trạng về cở sở vật chất phục vụ TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn
2010 - 2015.
+ Tổng diện tích đất dành cho hoạt động TDTT là 350.500 m 2
+ Tổng số lượng các công trình TDTT (Sân, nhà, hồ và các phòng tập…) là
Trang 21Về cơ sở phục vụ thi đấu thành phố Cần Thơ đã trang bị được:
- Sân vận động Cần Thơ: có sức chứa 45.000 chỗ ngồi Khán đài A có mái
che gần 2.000 chỗ ngồi Có 6 đường chạy vòng 400 mét và 8 đường chạy thẳng.
- Có 01 nhà thi đấu có sức chứa 2.500 khán giả và 03 nhà tập thi đấu có sức
chứa khoảng 1.000 khán giả, Sàn nhựa tổng hợp có kích thước 30 m x 50 m
Có ánh sáng 800 lux, các trang thiết bị đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia và quốc tế; 21 nhà tập, thi đấu còn lại có sức chứa từ 800 – 1.200 khán giả, sàn nhựa tổng hợp kích thước 20 m x 40 m, ánh sáng và các trang thiết bị đạt tiêu chuẩn tập luyện chuyên môn.
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 223.1.5 Thực trạng về tài chính đầu tư cho TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015.
3.1.5.1 Nguồn kinh phí sự nghiệp:
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 233.1.5.1 Nguồn kinh phí sự nghiệp:
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Kinh phí 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Chi tiền công, tiền
lương, dinh dưỡng
Trang 243.1.5.2 Nguồn kinh phí đầu tư:
Nguồn chi xây dựng cơ bản 2010-2015: Trong nguồn chi này phân làm 3 loại chi: Chi từ ngân sách nhà nước cấp; Chi từ nguồn huy động và chi từ các nguồn khác
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 25CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.6 Công tác khoa học công nghệ phục vụ TTTTC của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2015.
Trong giai đoạn này, Sở VH, TT & DL đã phối hợp với Trường Đại học TDTT, Viện Khoa học TDTT, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố, các Liên đoàn thể thao tổ chức nghiên cứu thuộc các lĩnh vực như: quản lý, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao, huấn luyện, đào tạo, dinh dưỡng, y học thể thao
Tổ chức hội nghị, hội thảo Khoa học TDTT: 2 cuộc/năm.
Hàng năm tổ chức hội thảo về thể thao thành tích cao với mục đích thông qua kế hoạch hoạt động trong năm của ngành Thành phần tham dự: Lãnh đạo ngành, cán bộ quản lý, HLV, các chuyên gia, các nhà khoa học, cộng tác viên.
Trang 26CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.7 Bàn luận về thực trạng TTTTC của TP Cần Thơ (2010 - 2015)
- Về hệ thống tuyển chọn và huấn luyện TTTTC
- Về nguồn nhân lực phục vụ TTTTC
- Về thành tích thể thao của TP Cần Thơ
- Về cơ sở vật chất
- Về tài chính đầu tư cho TTTTC
- Công tác khoa học công nghệ
Trang 273.2 Xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020.
Trang 283.2.1 Cơ sở pháp lý để xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ (2016 – 2020)
Tác giả tìm hiểu cơ sở pháp lý để xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020 Trong đó luận văn đi sâu nghiên cứu các giải pháp đã đề ra trong quyết định số 2198 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020;
Trang 29Tính thực tiễn Tính hợp lý
4 1
3.2.2 Các yêu cầu mang tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp
Trang 30Trong nghiên cứu này, tác giả đã dựa vào công cụ SWOT để đưa ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2015 Qua kết quả phân tích SWOT, các thông tin thu được sẽ hỗ trợ cho việc xác định và đề xuất các giải pháp thứ cấp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020.
3.2.3 Phân tích SWOT về thực trạng TTTTC thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2010 – 2015.
Trang 31Qua 3 bước nghiên cứu trên, luận văn đã tổng hợp được 7 nhóm giải pháp của 37 giải pháp cụ thể:
Sau khi xây dựng hệ thống các giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 –
2020, tác giả gửi đến các tiến sỹ chuyên ngành TDTT, các chuyên gia nghiên cứu về TTTTC, các Cán
bộ quản lý TDTT để đánh giá mức độ quan trọng của từng nhóm các giải pháp, nhằm đảm bảo tính khách quan cho các giải pháp được đề xuất
Đối với 7 nhóm giải pháp mà nghiên cứu đề xuất đều được các chuyên gia đánh giá ở mức độ cần thiết và rất cần thiết (giá trị trung bình từ 3.9 đến 4.5), trong đó nhóm giải pháp được đánh giá cao nhất
là nhóm “Phát triển nguồn nhân lực” (TB = 4.5)
3.2.4 Xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2016 – 2020
Trang 323.2.4 Xây dựng giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2016 – 2020
Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá của chuyên gia về nhóm giải pháp đề xuất.
Trang 333.2.5.1 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp về
cơ chế, chính sách”.
Trang 343.2.5.2 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp về
cơ sở vật chất”.
Trang 353.2.5.3 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp về
phát triển nguồn nhân lực”.
Trang 363.2.5.4 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp về
thông tin, tuyên truyền”.
Trang 373.2.5.5 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp về
thúc đẩy xã hội hóa thể thao”.
Trang 383.2.5.6 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp
dành cho Huấn luyện viên”.
Trang 393.2.5.7 Kết quả đánh giá của chuyên gia trong “Nhóm giải pháp
dành cho VĐV”.
Trang 403.2.6 Bàn luận về giải pháp phát triển TTTTC thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2016 – 2020.
- Bàn luận về nhóm giải pháp cơ chế, chính sách
- Bàn luận về Nhóm giải pháp cơ sở vật chất
- Bàn luận về Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Bàn luận về Nhóm giải pháp thông tin, tuyên truyền
- Bàn luận về Nhóm giải pháp về thúc đẩy xã hội hóa thể thao
- Bàn luận về Nhóm giải pháp dành cho Huấn luyện viên
- Bàn luận về Nhóm giải pháp dành cho VĐV
Trang 41KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 43KẾT LUẬN
- Hiện trạng phát triển lực lượng VĐV, HLV, trọng tài tăng dần hàng năm, cả về số lượng và chất lượng Sự tăng lên này góp phần tăng thành tích thi đấu của thành phố và đẳng cấp VĐV
- Thành tích của một số môn thể thao trong giai đoạn 2010 - 2015 rất đáng khích lệ Tổng số huy chương các loại đạt được ở tất cả các giải thi đấu tăng lên rõ rệt, số lượng VĐV cấp I, kiện tướng đều tăng tương xứng với sự phát triển của lực lượng VĐV
- Cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT được quan tâm đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới, một số công trình đảm bảo tiêu chuẩn thi đấu quốc gia và quốc tế
Trang 44KẾT LUẬN
- Tỷ lệ chi ngân sách cho ngành TDTT tương đối lớn nhưng so với nhu cầu thì còn rất ít, chưa đáp ứng trước sự phát triển, nhu cầu đào tạo huấn luyện thể thao thành tích cao của thành phố
- Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực TDTT của TP Cần Thơ cần được triển khai và chỉ đạo thực hiện ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học; cần đầu tư các trang thiết bị dụng cụ để kiểm tra phục vụ cho việc huấn luyện nâng cao thành tích thể thao; Cần chủ động phối hợp ký kết hợp tác với các viện và trường ĐH TDTT trong việc nghiên cứu và ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực TDTT
Trang 45+ Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách (8 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất (5 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (5 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền (5 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp về thúc đẩy xã hội hóa thể thao (3 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp dành cho Huấn luyện viên (5 giải pháp)
+ Nhóm giải pháp dành cho VĐV (4 giải pháp)
Trang 46KIẾN NGHỊ
- Để sự nghiệp TDTT phát triển, rất cần sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho VĐV yên tâm thi đấu và cống hiến.
- Đội ngũ cán bộ TDTT, HLV cần quan tâm, phối hợp, cùng nhau giúp đỡ và
hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình công tác, huấn luyện, thi đấu.
- Trên cơ sở của nghiên cứu này, tiếp tục tiến hành những nghiên cứu tiếp theo nhằm nghiên cứu hoặc đánh giá sâu hơn về hệ thống giải pháp mà nghiên cứu đề xuất Mở ra những hướng nghiên cứu mới góp phần đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển của nền TTTTC Thành phố trong giai đoạn tiếp theo.
Trang 47LOGO