1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp

15 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Tác giả Cao Mạnh Hùng, Trần Thụy Khánh Linh
Trường học Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Báo cáo luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 69,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC DINH DƯỠNG VÀ HÀNH VI TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP TÓM TẮT Đặt vấn đề Chế độ dinh dưỡng đúng cho người bệnh viêm tụy cấp là một trong những yếu tố quan trọng giúp người bệnh hồi phục tốt hơn cũng như phòng ngừa nguy cơ viêm tụy cấp tái phát Để có được chế độ dinh dưỡng phù hợp và hành vi.

Trang 1

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC DINH DƯỠNG VÀ HÀNH VI TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI

BỆNH VIÊM TỤY CẤP

Cao Mạnh Hùng 1 , Trần Thụy Khánh Linh 1

1 Bộ môn Điều dưỡng, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Cao Mạnh Hùng - Email: manhhungcr2018@gmail.com

TÓM TẮT

Đặt vấn đề

Chế độ dinh dưỡng đúng cho người bệnh viêm tụy cấp là một trong những yếu tố quan trọng giúp người bệnh hồi phục tốt hơn cũng như phòng ngừa nguy cơ viêm tụy cấp tái phát Để có được chế độ dinh dưỡng phù hợp và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống đúng thì việc trang bị, củng cố lại những kiến thức cơ bản về chế độ dinh dưỡng trong bệnh lý viêm tụy cấp cũng như giúp người bệnh nâng cao việc tuân thủ chế độ ăn uống hằng ngày sau khi xuất viện là điều rất quan trọng Tuy nhiên muốn đạt được hiệu quả trong việc giáo dục sức khỏe (GDSK) cần quan tâm tới các yếu tố liên quan có thể tác động tới kiến thức và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh để từ đó có thể điều chỉnh cũng như xây dựng được chương trình tư vấn GDSK phù hợp và giúp đạt được hiệu quả tốt hơn.

Mục tiêu

Xác định mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng bệnh lý với kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Bán thực nghiệm (Quasi-Experimental Study), một nhóm gồm 44 người bệnh viêm tụy cấp điều trị tại khoa Nội tiêu hóa, bệnh viện Nhân dân Gia Định trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, được can thiệp GDSK về chế độ dinh dưỡng và tham gia khảo sát trước can thiệp và sau khi xuất viện một tháng.

Kết quả

Sau khi phân tích số liệu thu được của 44 người bệnh, chúng tôi thấy rằng các đặc điểm về giới tính, trình độ học vấn, chế độ ăn kiêng, chế độ dinh dưỡng hằng ngày có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng (p<0,05) Đối với hành vi tuân thủ chế độ ăn uống cũng cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê với một số đặc điểm về giới tính, chế độ ăn kiêng, chế độ dinh dưỡng hằng ngày và nguyên nhân viêm tụy cấp.

Kết luận

Trong chương trình giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng cho người bệnh viêm tụy cấp cần lưu ý tới một số đặc điểm về giới tính, trình độ học vấn, chế độ ăn kiêng, chế độ dinh dưỡng hằng ngày và các nguyên nhân gây ra viêm tụy để đưa ra các hình thức tư vấn sức khỏe phù hợp cho từng người bệnh nhằm nâng cao hiệu quả GDSK.

Từ khóa

Trang 2

Mối liên quan, kiến thức, hành vi, dinh dưỡng, viêm tụy cấp, giáo dục sức khỏe.

ABSTRACT

ASSOCIATED FACTORS TO NUTRITIONAL KNOWLEDGE AND DIETARY ADHERENCE BEHAVIOR AMONG PATIENTS WITH ACUTE PANCREATITIS

Cao Manh Hung, Tran Thuy Khanh Linh

Background

Proper nutrition for patients with acute pancreatitis is one of the important factors that help patients recover better as well as prevent the risk of acute pancreatitis from recurring In order to have a suitable diet and follow the right behaviors to comply with the diet, it is necessary to equip and reinforce the basic knowledge about nutrition

of acute pancreatitis as well as help patients improve nutritional behavior and daily post-discharge dietary compliance However, in order to be effective in health education,

it is necessary to pay attention to the relevant factors that can affect the patient's knowledge and behavior to adhere to the diet From there, it is possible to adjust as well

as build an appropriate health education counseling program and help achieve better results.

Objectives

Determine the relationship between individual characteristics, nutritional status, medical status with nutritional knowledge and dietary adherence behavior.

Methods

The Quasi-Experimental Study, a group of 44 patients with acute pancreatitis treated at the Department of Gastroenterology, Gia Dinh People's Hospital from November 2020 to April 2021 The patient will receive health education on nutrition regimen and participating in the survey before the intervention and 1 month after discharge.

Results

After analyzing the collected data of 44 patients, we found that the characteristics

of gender, education level, diet, daily nutrition were related to nutritional knowledge ( p<0.05) For the behavior of adherence to the diet also showed a statistically significant association with some characteristics of gender, diet, daily nutrition and cause of acute pancreatitis.

Conclusions

In the health education program on nutrition for patients with acute pancreatitis,

it is necessary to pay attention to some characteristics of gender, education level, diet, daily nutrition and causes of acute pancreatitis From there, providing appropriate forms

of health counseling for each patient to improve the effectiveness of health education

Keywords

Relationship, knowledge, behavior, nutrition, acute pancreatitis, health education.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

Dinh dưỡng luôn đóng một vai trò quan trọng và ảnh hưởng tới quá trình hồi phục của người bệnh Đặc biệt đối với người bệnh viêm tụy cấp dinh dưỡng luôn được quan tâm trong quá trình điều trị, việc chọn hình thức nuôi dưỡng và thời điểm bắt đầu nuôi ăn bằng đường tiêu hóa cho người bệnh viêm tụy cấp tùy thuộc vào mức độ nặng và các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh(1) Dinh dưỡng hợp lý giúp đảm bảo cân bằng nitơ, duy trì mức glucose và lipid phù hợp Ngoài ra, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong, giảm biến chứng và rút ngắn thời gian điều trị(2)

Các nghiên cứu về kiến thức và sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở người bệnh viêm tụy cấp cho thấy rằng hầu hết người bệnh viêm tụy cấp khi nhập viện chưa có kiến thức

về bệnh và chế độ dinh dưỡng(3,4) Nghiên cứu của Liu Lihua Zhang Xiuli (2003) chỉ ra rằng gần 80% người bệnh viêm tụy cấp khi nhập viện chưa có hiểu biết gì về bệnh, sau khi được tư vấn giáo dục sức khỏe tại bệnh viện có 50% người bệnh tuân thủ theo tất cả các hướng dẫn Còn trong nghiên cứu của Małgorzata Włochal, Ewelina Swora-Cwynar (2015) chỉ ra rằng kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy là chưa đủ, hầu hết trong số họ có kiến thức lý thuyết về chế độ dinh dưỡng ở những mức độ khác nhau song

tỉ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng chưa cao, nhiều người bệnh gặp khó khăn trong thực hiện chế độ ăn hằng ngày

Thực tế tại Việt Nam, người bệnh viêm tụy cấp khi nhập viện đa phần còn lúng túng, lo lắng khi chưa biết chế độ ăn uống như thế nào là phù hợp, một số ít người bệnh còn tự ý ăn uống khi chưa có chỉ định của bác sĩ Và việc ăn uống không phù hợp ít nhiều

sẽ gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, đặc biệt đối với người bệnh

viêm tụy cấp việc có hiểu biết đầy đủ về chế độ dinh dưỡng và tuân thủ tốt chế độ ăn uống theo chỉ định của bác sĩ là rất quan trọng vì nó được xem là một phần của chỉ định điều trị Do đó, cần thiết phải có một chương trình giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng cho

người bệnh viêm tụy cấp để giúp người bệnh viêm tụy cấp có hiểu biết đúng và đầy đủ về chế độ dinh dưỡng cũng như giúp nâng cao sự tuân thủ chế độ ăn uống khi người bệnh điều trị tại bệnh viện và đặc biệt là sau khi xuất viện để phòng ngừa viêm tụy cấp tái phát Tuy nhiên cần lưu ý tới các đặc điểm cá nhân, tình trạng dinh dưỡng hiện tại và các đặc điểm về tình trạng bệnh lý của người bệnh để có thể xây dựng được chương trình GDSK phù hợp và đem lại hiệu quả cao Do đó chúng tôi quyết định thực hiện nghiên cứu để tìm hiểu về mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng, hành vi tuân thủ chế độ ăn với các đặc điểm cá nhân, tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý của người bệnh

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm cá nhân, tình trạng dinh dưỡng và tình trạng bệnh lý của người bệnh viêm tụy cấp

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh viêm tụy cấp

Tiêu chí chọn vào

Người bệnh được chẩn đoán xác định viêm tụy cấp đang điều trị nội trú tại bệnh viện và đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 4

Tiêu chí loại ra

Người bệnh trong đợt cấp tính của viêm tụy mãn

Người bệnh được chẩn đoán xác định viêm tụy cấp nhưng có rối loạn nhận thức do các bệnh lý về thần kinh hoặc do hội chứng cai rượu gây ra Người bệnh viêm tụy cấp nhưng có dị tật (câm, điếc, mù) Người bệnh VTC là người nước ngoài Những người bệnh này không được chọn vì có thể làm sai lệch kết quả của can thiệp giáo dục sức khỏe trong nghiên cứu này

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 11/2020 đến 04/2021, chúng tôi nghiên cứu trên 44 người bệnh viêm tụy cấp điều trị tại Khoa Nội tiêu hóa, Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Bán thực nghiệm bao gồm một nhóm người bệnh tham gia nghiên cứu được đánh giá trước can thiệp giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng và sau khi xuất viện một tháng

Cỡ mẫu

Chúng tôi áp dụng công thức so sánh hai tỉ lệ của một nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp GDSK

n=Z2(α −β ) 2 pq

( p 1− p 2)2

n: cỡ mẫu cần cho nghiên cứu (cỡ mẫu tối thiểu)

α: sai lầm loại 1, ước tính 5%

β: sai lầm loại 2, ước tính 10%

Z2(α−β )=¿10,5

q: q= ( p 1+ p 2)

2 2

p: giá trị phụ thuộc q

p = 1 - q

p1: là tỉ lệ kiến thức/thực hành của người bệnh sau tư vấn GDSK (p1 = 0,5)(3)

p2: là tỉ lệ kiến thức/thực hành của người bệnh trước tư vấn GDSK (p2 = 0,2)(3)

Suy ra: n=10,52∗0,245∗(1−0,245)

(0,5−0.2)2 =43

Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện

Phương pháp thu thập số liệu

Thực hiện lấy thông tin của người bệnh dựa theo phiếu thu thập số liệu được soạn sẵn bao gồm 3 phần: Thông tin chung gồm 3 nội dung: đặc điểm cá nhân 7 câu, đặc điểm

về tình trạng dinh dưỡng 3 câu, đặc điểm về tình trạng bệnh 4 câu Kiến thức về chế độ dinh dưỡng: 17 câu hỏi với 3 lựa chọn “đồng ý” “không đồng ý”, “không biết”, các câu trả lời đúng được tính là 1 điểm, các câu trả lời sai hoặc người bệnh trả lời “không biết” được tính 0 điểm, điểm kiến thức dao động từ 0-17 điểm Hành vi tuân thủ chế độ ăn uống: 9 nội dung với 4 lựa chọn “không bao giờ”, “thỉnh thoảng”, “thường xuyên”, “luôn

Trang 5

luôn” được quy đổi thành điểm từ 0-3 điểm, điểm hành vi tuân thủ dao động từ 0-27 điểm Trong đó các câu hỏi phần kiến thức dinh dưỡng được lấy từ nghiên cứu “Đánh giá kiến thức dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy” của tác giả Włochal(4), sau đó chúng tôi

áp dụng quy trình dịch xuôi và dịch ngược để đảm bảo tính đồng nhất của nội dung các câu hỏi Phần thông tin chung và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống được chúng tôi tự xây dựng Tất cả nội dung của bộ câu hỏi được tiến hành gửi cho 5 chuyên gia đánh giá, góp

ý và sau đó được chỉnh sửa lại cho phù hợp Chúng tôi tiến hành khảo sát lần 1 trên 44 người bệnh và tính được độ tin cậy Cronbach’s alpha như sau:

Bảng 1- Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

alpha

Hành vi tuân thủ chế

Sau khi người bệnh hoàn thành khảo sát lần 1, chúng tôi tiến hành cung cấp các nội dung GDSK liên quan đến chế độ dinh dưỡng cho từng người bệnh viêm tụy cấp tại giường bệnh, bao gồm bài trình chiếu, tờ rơi và sổ ghi chú dinh dưỡng Trong suốt quá trình tư vấn người bệnh được cùng chia sẻ, thảo luận và đặt câu hỏi để hiểu rõ các nội dung được tư vấn đồng thời có thể trao đổi với nghiên cứu viên trong suốt quá trình điều trị tại bệnh viện và người bệnh có thể liên lạc qua điện thoại sau khi xuất viện nều cần Người bệnh được lựa chọn một trong các hình thức trả lời khảo sát lần 2 sau khi xuất viện một tháng qua điện thoại trực tiếp, ứng dụng Zalo/Facebook, thư điện tử hoặc phỏng vấn tại nhà Những người bệnh đã được tư vấn GDSK và hoàn thành đầy đủ hai lần khảo sát theo kế hoạch xem như hoàn thành thời gian nghiên cứu

Liệt kê và định nghĩa các biến số

Bảng 2- Các biến số chính trong nghiên cứu

Tên biến Định nghĩa Loại

biến Giá trị biến số Biến độc lập

Tuổi

Được tính từ năm sinh của người bệnh cho tới năm tiến hành nghiên cứu (2021)

Thứ tự 3 nhóm: 18-40 tuổi, 41-60 tuổi và trên 60 tuổi.

Trình độ học

vấn

Cấp học cao nhất mà người bệnh đã học Cấp 1 (bao gồm không biết chữ và học

từ lớp 1 đến lớp 5), nhóm cấp 2- cấp 3 (bao gồm học

từ lớp 6 đến lớp 12), nhóm trên cấp 3 (bao gồm trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học)

Thứ tự 3 giá trị: dưới cấp 1, cấp2 – cấp 3 và trên cấp 3

Nghề nghiệp Là công việc hiện tại của

người bệnh Nhị giá 2 giá trị dựa theo tínhchất công việc gồm lao

Trang 6

động nhẹ và lao động nặng nhọc

Tình trạng kinh

tế Dựa theo mức thu nhập bìnhquân đầu người/tháng Thứ tự 3 giá trị gồm nghèo,trung bình, khá/giàu Tình trạng hôn

nhân

Trạng thái hôn nhân hiện tại

2 giá trị gồm độc thân hoặc sống chung với vợ/chồng

Chỉ số khối cơ

thể

Được tính dựa trên chiều cao và cân nặng hiện tại của người bệnh

Thứ tự

Đã từng trải qua

phẫu thuật

Những cuộc phẫu thuật người bệnh đã phải trải qua trước đây

Nhị giá 2 giá trị không hoặc có

Số lần nhập viện

vì viêm tụy cấp

Số lần điều trị bệnh viêm tụy cấp từ trước tới nay Nhị giá 2 giá trị 1 lần và ≥2 lần. Thời gian viêm

tụy

Thời gian tính từ khi người bệnh bị viêm tụy lần đầu tiên cho tới nay

Nhị giá 2 giá trị ≤6 tháng, >6

tháng

Nguyên nhân

viêm tụy

Là căn nguyên gây ra bệnh

2 giá trị do nguyên nhân bệnh lý hoặc do rượu bia Chế độ ăn kiêng

Là chế độ ăn uống theo bệnh lý hoặc ăn kiêng theo hướng dẫn của chuyên gia

mà người bệnh đang thực hiện

Nhị giá 2 giá trị có và không

Chế độ dinh

dưỡng hằng

ngày

Người chuẩn bị bữa ăn hằng ngày cho người bệnh Nhị giá

2 giá trị tự nấu ăn hoặc được vợ/chồng/người thân nấu

Biến phụ thuộc

Kiến thức dinh

dưỡng

Gồm 17 câu hỏi với 3 lựa chọn, các câu trả lời đúng được tính 1 điểm còn lại 0

liên tục

Từ 0-17 điểm

Hành vi tuân thủ

chế độ ăn uống

Gồm 9 câu với 4 mức độ được quy đổi từ 0-3 điểm cho mỗi câu

Từ 0-27 điểm

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 14

Đối với thống kê mô tả: các biến định tính dùng tần số, tỷ lệ; các biến định lượng dùng trung bình, độ lệch chuẩn

Đối với thống kê phân tích được sử dụng để tìm mối liên quan giữa các biến số độc lập bao gồm đặc điểm cá nhân, đặc tính dinh dưỡng và tình trạng bệnh lý với các biến phụ thuộc bao gồm kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống là các

Trang 7

biến định lượng Vì vậy các phép kiểm sử dụng là kiểm định Mann Whitney, Spearman.

Có ý nghĩa thống kê khi p<0,05; KTC 95%

Đạo đức

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội Đồng Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Y Sinh Học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh số 810/HĐĐĐ-ĐHYD

KẾT QUẢ

Đặc điểm cá nhân của người bệnh

Người bệnh có tuổi đời từ 41-60 tuổi chiếm tỷ lệ 45,4% (20/44), người bệnh nam chiếm tỷ lệ cao hơn với 75% (33/44) Về học vấn, tỷ lệ người bệnh có trình độ cấp 2 và cấp 3 chiếm phần lớn với 54,5% (24/44) Người bệnh thuộc nhiều ngành nghề khác nhau Tình trạng kinh tế, thu nhập người bệnh chủ yếu ở mức trung bình với 86,4% (36/44) Người bệnh đã kết hôn chiếm tỷ lệ 88,6% (39/44)

Đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

Người bệnh có chỉ số khối cơ thể (BMI) ở mức bình thường là 47,7% (21/44), người bệnh thuộc nhóm thừa cân – béo phì chiếm tỷ lệ 40,9% (18/44) Trong đó có 13,6% (6/44) người bệnh đang thực hiện chế độ ăn kiêng cho bệnh lý mãn tính khác Nguồn thông tin về chế độ dinh dưỡng người bệnh có được thông qua: bác sĩ/nhân viên y

tế là 56,8% (25/44), Diễn đàn hoặc mạng xã hội chiếm tỷ lệ 54,6% (24/44) Về chế độ ăn uống hằng ngày có 65,9% (29/44) người bệnh được người thân chuẩn bị bữa ăn

Đặc điểm về tình trạng bệnh lý của người bệnh

Người bệnh không có các bệnh lý nội khoa mãn tính kèm theo là 68,2% (30/44), người bệnh có Đái tháo đường 15,9% (7/44) và tăng huyết áp 11,4% (5/44) Có 81,8% (36/44) người bệnh chưa từng trải qua phẫu thuật Người bệnh nhập viện lần đầu tiên do viêm tụy cấp là 61,4% (27/44) Thời gian bị viêm tụy cấp của người bệnh chủ yếu là dưới

6 tháng với tỷ lệ 70,5% (31/44) Về lý do khiến người bệnh nhập viện, 100% (44/44) người bệnh xuất hiện tình trạng đau bụng và có thể kèm theo các dấu hiệu khác như buồn nôn – nôn chiếm tỷ lệ 31,8% (14/44), mệt mỏi – vã mồ hôi chiếm 31,8% (14/44) Nguyên nhân viêm tụy cấp được xác định: thức uống có cồn (rượu, bia) là 43,2% (19/44), tăng triglycerid 22,7% (10/44), các nguyên nhân khác chiếm 27,3% (12/44)

Mối liên quan của đặc điểm cá nhân với kiến thức dinh dưỡng

Các đặc điểm về giới tính, trình độ học vấn có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng của người bệnh cả trước và sau can thiệp GDSK, p<0,05 Còn lại các đặc điểm về nhóm tuổi, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, tình trạng hôn nhân không thấy có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng, p>0,05

Bảng 3- Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân của người bệnh với kiến thức dinh

dưỡng (N=44)

Đặc điểm Tần

số(n)

Kiến thức trước can thiệp Kiến thức sau can thiệp ĐTB p KTC 95% ĐTB p KTC 95% Giới tính

0,02 a 9,3-10,9 13,8

0,016 a 12,9-14,7

Trang 8

Nhóm tuổi

0,11b

10,3-13 14,8

0,46b

13,6-16,1

Trình độ học vấn

0,002 b

7,5-10,5 13

0,009 b

9,8-16,2

Nghề nghiệp

Lao động nhẹ 21 10,8

0,72a 9,5-12,1 14,5

0,35a 13,4-15,6

Tình trạng kinh tế

0,55a 9,8-11,3 14,2

0,5a 13,5-15

Tình trạng hôn nhân

Sống một mình 5 12,4

0.1a 9,8-15 15

0,56a 13,5-16,5

(a) Mann Whitney (b) Spearman; ĐTB: Điểm trung bình; KTC: Khoảng tin cậy

Mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng và đặc điểm dinh dưỡng của người bệnh

Các đặc điểm chế độ ăn kiêng, chế độ dinh dưỡng hằng ngày có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng và có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 4-Mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng với các đặc tính dinh dưỡng (N=44)

Đặc điểm Tần số Kiến thức trước can thiệp Kiến thức sau can thiệp

ĐTB p KTC 95% ĐTB p KTC 95% Chỉ số khối cơ thể (BMI)

Cân nặng thấp

0,69b

7,8-9,8 12,6

0,58b

9,4-15,8 Bình thường

Chế độ ăn kiêng

0,002 a 12,1-15,3 15,8

0,041 a 15-16,6

Chế độ dinh dưỡng hằng ngày

0,028 a

10,2-13,6 15,9

0,0019 a

15,3-16,4 Vợ/Chồng/

(a) Mann Whitney (b) Spearman; ĐTB: Điểm trung bình; KTC: Khoảng tin cậy

Mối liên quan giữa kiến thức về dinh dưỡng và tình trạng bệnh lý

Trang 9

Đặc điểm về tình trạng phẫu thuật chỉ có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng của người bệnh sau can thiệp GDSK, với p<0,05 Còn lại các đặc điểm về số lần bị viêm tụy, thời gian viêm tụy và nguyên nhân gây ra viêm tụy không cho thấy có mối liên quan với kiến thức dinh dưỡng, p>0,05

Bảng 5-Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng bệnh với kiến thức dinh dưỡng (N=44)

Đặc điểm Tần số (n)

Kiến thức trước can thiệp Kiến thức sau can thiệp ĐTB p KTC 95% ĐTB p KTC 95% Tình trạng phẫu thuật

0,47a 8,5-14 15,9

0,02 a 14,9-16,8

Số lần nhập viện vì viêm tụy

0,82a 9,6-11,8 14,4

0,29a 13,5-15,4

Thời gian bị viêm tụy

Dưới 6 tháng 31 10,8 0,49a 9,8-11,8 14,5 0,09a 13,7-15,4

Nguyên nhân viêm tụy

0,057a 9,7-12,6 13,6

0,09a 12,2-15

(a) Mann Whitney (b) Spearman; ĐTB: Điểm trung bình; KCT: Khoảng tin cậy

Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm cá nhân

Đối với đặc điểm về giới tính có mối liên quan với hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh cả trước và sau can thiệp GDSK (p<0,05) Còn lại các đặc điểm về nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế và tình trạng hôn nhân không cho thấy mối liên quan với hành vi tuân thủ chế độ ăn uống kể cả trước và sau GDSK, p>0,05

Bảng 6- Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm cá nhân

(N=44)

Đặc điểm Tần số(n) Hành vi trước can thiệp Hành vi sau can thiệp

ĐTB p KTC 95% ĐTB p KTC 95% Giới tính

0,005 a 11,7-14,6 19,9

0,004 a 18,8-20,9

Nhóm tuổi

0,47b

12,1-16,4 21,1

0,95b

19,9-22,3

Trình độ học vấn

0,17b

6,4-18,8 19,2

0,054b

9,8-16,2

Nghề nghiệp

Trang 10

Lao động nhẹ 21 14,5 0,74a 12,5-16,5 20,5 0,47a 19,4-21,7

Tình trạng kinh tế

0,63a 12,7-15,4 20,6

0,76a 19,7-21,6

Tình trạng hôn nhân

0,47a 10,9-19,9 21,6

0,5a 19,7-23,5

(a) Mann Whitney (b) Spearman; ĐTB: Điểm trung bình; KCT: Khoảng tin cậy

Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với đặc tính dinh dưỡng

Các đặc điểm về chế độ ăn kiêng, chế độ dinh dưỡng hằng ngày cho thấy mối liên quan với hành vi tuân thủ chế độ ăn của người bệnh, có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Riêng đặc điểm về chỉ số khối cơ thể không thấy có mối liên quan với hành vi tuân thủ của người bệnh kể cả trước và sau can thiệp (p>0,05)

Bảng 7-Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với đặc tính dinh dưỡng

(N=44)

Đặc điểm Tần số (n) Hành vi trước can thiệp Hành vi sau can thiệp

ĐTB p KTC 95% ĐTB p KTC 95% Chỉ số khối cơ thể (BMI)

Cân nặng thấp (<18,5) 5 11,6

0,51b

7,3-15,9 17,8

0,7b

13,9-21,7 Bình thường (18,5– 22,9) 21 15,8 13,7-18 21,5 20,2-22,8

Chế độ ăn kiêng

<0,001 a 18,1-21,9 20,2

0,003 a 19,2-21,1

Chế độ dinh dưỡng hằng ngày

0,0007 a 15,7-19,8 22,9

<0,001 a 21,7-24,1 Vợ/ Chồng/ Người thân 31 12,7 11,3-14,2 19,7 18,6-20,7

(a) Mann Whitney (b) Spearman; ĐTB: Điểm trung bình; KCT: Khoảng tin cậy

Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm bệnh lý

Đặc điểm về tình trạng phẫu thuật chỉ cho thấy có mối liên quan với hành vi tuân thủ sau GDSK Đối với nguyên nhân gây ra viêm tụy cấp có mối liên quan với hành vi tuân thủ của người bệnh cả trước và sau can thiệp, p<0,05 Còn lại đặc điểm về số lần bị viêm tụy và thời gian bị viêm tụy không cho thấy có mối liên quan với hành vi tuân thủ của người bệnh, p>0,05

Bảng 8- Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm bệnh lý

(N=44)

Đặc điểm Tần số (n) ĐTB Hành vi trước can thiệp p KTC 95% ĐTB Hành vi sau can thiệp p KTC 95% Tình trạng phẫu thuật

0,1a 13,4-18,9 22,9

0,03 a 20,9-24,9

Ngày đăng: 27/05/2022, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thu Minh, Vũ Trường Khanh, Nguyễn Hoàng Anh, (2014), "Khảo sát thực trạng nuôi dưỡng nhân tạo trên bệnh nhân viêm tụy cấp tại Khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai", Tạp chí Dược học, 54 (10), tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sátthực trạng nuôi dưỡng nhân tạo trên bệnh nhân viêm tụy cấp tại Khoa Tiêu hóa,Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thu Minh, Vũ Trường Khanh, Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2014
3. Liu Lihua Zhang Xiuli, (2003), "Effect evaluation on before and after hospitalization health education for patient with acute pancreatitis", Journal of Nurses Training, 18 (4): 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect evaluation on before and afterhospitalization health education for patient with acute pancreatitis
Tác giả: Liu Lihua Zhang Xiuli
Năm: 2003
4. Wlochal M, Swora-Cwynar E, Karczewski J, Grzymislawski M, (2015),"Assessment of nutritional knowledge of patients with pancreatitis", Prz Gastroenterol, 10 (4), pp. 229-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of nutritional knowledge of patients with pancreatitis
Tác giả: Wlochal M, Swora-Cwynar E, Karczewski J, Grzymislawski M
Năm: 2015
5. Bộ Y Tế, (2016), "Quy trình chuyên môn chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh Viêm tụy cấp", tr. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chuyên môn chẩn đoán, điều trị và chăm sóc ngườibệnh Viêm tụy cấp
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
1. Lưu Ngân Tâm, (2019), Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng, NXB Y học, Hà Nội, tr. 20-25 Khác
6. Châu Ngọc Hoa, (2012), Viêm tụy cấp, Bệnh học Nội khoa, Nxb Y Học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 220-233 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 1 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha (Trang 5)
Bảng 2- Các biến số chính trong nghiên cứu - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 2 Các biến số chính trong nghiên cứu (Trang 5)
Bảng 3- Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân của người bệnh với kiến thức dinh dưỡng (N=44) - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 3 Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân của người bệnh với kiến thức dinh dưỡng (N=44) (Trang 9)
Bảng 5-Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng bệnh với kiến thức dinh dưỡng (N=44) Đặc điểmTần số - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 5 Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng bệnh với kiến thức dinh dưỡng (N=44) Đặc điểmTần số (Trang 10)
Bảng 6- Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm cá nhân (N=44) - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 6 Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm cá nhân (N=44) (Trang 11)
Bảng 7-Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với đặc tính dinh dưỡng (N=44) - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 7 Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với đặc tính dinh dưỡng (N=44) (Trang 11)
Bảng 8- Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm bệnh - Báo cáo luận văn yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh viện tụy cấp
Bảng 8 Mối liên quan giữa hành vi tuân thủ chế độ ăn uống với các đặc điểm bệnh (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w