Đáp án: - Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.. -> Là những thành phần biệt lập vì không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
Trang 1Câu hỏi nhận biết Tiếng việt 9 kì II
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ
Đáp án:
- Khởi ngữ luôn đứng trước chủ ngữ, nhằm nhấn mạnh đề tài muốn nói đến trong câu
Câu 2: Thế nào là trạng ngữ? Cho ví dụ ?
Đáp án:- Trạng ngữ vị trí linh động hơn (có thể đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu),
là thành phần phụ bổ sung cho nòng cốt câu
Câu 3: Đoạn văn sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
“ Đó là tiếng ba mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay Tiếng ba như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và giang hai tay ôm lấy cổ ba nó”.
( Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà).
Đáp án: Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ:
- so sánh (nhanh như một con sóc).
- điệp từ: (ba).
Câu 4: Đoạn văn sau đã sử dụng phép liên kết nào?
“ Đó là tiếng ba mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay Tiếng ba như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và giang hai tay ôm lấy cổ ba nó”.
( Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà).
Đáp án: Sử dụng phương tiện liên kết: - Lặp từ ngữ (nó).
Câu 5 : Thế nào là thành phần biệt lập? Kể tên các thành phần biệt lập? Mỗi thành
phần biệt lập cho một ví dụ
Đáp án:
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
- Các thành phần biệt lập đã học:
+ Thành phần tình thái;
+ Thành phần cảm thán;
+ Thành phần gọi – đáp;
+ Thành phần phụ chú
Câu 6 Khái niệm về thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú? Tại sao gọi
chúng là những thành phần biệt lập?
Đáp án:
- Thành phần gọi-đáp: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung của câu
-> Là những thành phần biệt lập vì không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
Câu 7 : Em hãy chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau:
“Ca dao là bầu sữa tinh thần nuôi dưỡng trẻ thơ Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai, cô gái Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công
Trang 2đức tổ tiên và anh linh của những người đã khuất Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của những người sản xuất.” (Hoài Thanh)
Đáp án: Yêu cầu học sinh chỉ ra được các phép liên kết sử dụng trong đoạn văn :
* Phép lặp từ vựng: “Ca dao là”
Câu 8: Chỉ ra nghĩa tường minh và hàm ý trong những ví dụ sau:
A Bây giờ mới chỉ 11 giờ thôi ư?
B Bây giờ là 11 giờ
C Trời ơi, đã là 11 giờ rồi ư?
Đáp án:
A: Nghĩa hàm ý: còn sớm
B: Nghĩa tường minh
C: Nghĩa hàm ý: đã trễ rồi
Câu 9: Nêu điều kiện để sử dụng hàm ý?
Đáp án:
- Người nói, người viết có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
- Người nghe phải có năng lực giải đoán hàm ý
Câu 10: Ôn tập câu đơn, câu ghép Các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong
câu ghép
Đáp án:
- Câu đơn là câu chỉ có một cụm C-V (một vế câu) Câu ghép là câu có 2 cụm C-V trở
lên không bao hàm nhau Cho VD để phân biệt câu đơn, câu ghép, câu phức
- Các kiểu quan hệ: bổ sung, mục đích - điều kiện, hệ quả - nguyên nhân, điều kiện
- giả thiết, tương phản
Câu 11: Cách biến đổi câu: câu đầy đủ → câu rút gọn; câu chủ động → câu bị
động?
Đáp án:
- Câu đầy đủ → câu rút gọn: xác định câu rút gọn được rút gọn chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả câu → khôi phục lại bộ phận được rút gọn dựa vào ngữ cảnh để cập trong văn bản
- Câu chủ động → câu bị động hoặc ngược lại: vẫn phải bảo đảm nội dung câu không thay đổi, cần xác định rõ chủ thể, đối tượng bị tác động, các từ bị, được
Câu 12: Từ in đậm trong câu văn sau chỉ kiểu quan hệ gì giữa hai câu?
Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biêt, ham hoạt động và đầy ước vọng
Đáp án: Quan hệ bổ sung
Câu 13: Nghĩa tường minh là gì?
A Là phần thông báo được diễn đạt bằng các từ ngữ có sẵn trong câu
B Là phần thông báo tuy không được diễn đạt bằng các từ ngữ có sẵn trong câu nhưng có thể suy ra từ các từ ngữ ấy
Đáp án: Chọn A
Câu 14: Trong hệ thống từ loại tiếng Việt, những từ loại nào là từ loại chính?
Trang 3A Danh từ, số từ, đại từ.
B Danh từ, động từ, phó từ
C Danh từ, động từ, tình từ
D Tình từ, động từ, tình thái từ
Đáp án: C
Câu 15: Những từ Việt Nam, Phương đông trong bài được dúng với tư cách từ loại
nào?
A Danh từ B.Động từ C Tính từ D.Đại từ
Đáp án : C
Câu 16: Thành ngữ “Nói nhăng nói cuội ” liên quan đến phương châm hội thoại
nào
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
Đáp án : B
Câu 17: Thành ngữ “ Nói ra đầu ra đũa ” liên quan đến phương châm hội thoại nào
?
A.Phương châm lịch sự
B.Phương châm cách thức
C Phương châm quan hệ
Đáp án : B
Câu 18: Chọn câu trả lời đúng:
Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Đáp án: Chọn B
Câu 19: Thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt” liên quan đến phương châm hội thoại
nào?
A Phương châm về lượng B phương châm về chất
C phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ
Đáp án: D
Câu 20: Biện pháp tu từ nào sau đây liên quan đến phương châm lịch sự?
A Nhân hoá B.So sánh C Nói giảm nói tránh D Nói quá
Đáp án: C
Câu 21: Thành ngữ nào nói đúng hành động những nhiễu của bọn quan lại hầu hạ
trong phủ Chúa?
A Vừa ăn cắp vừa la làng B Nhờ gió bẻ măng
C Trộm cắp như rươi D Ném đá giấu tay
Đáp án: A
Câu 22 Nói “ Hoa cười ngọc thốt” là dùng bút pháp tu từ gì?
A.So sánh B Nhân hoá C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 23: Nhận định nào đúng nhất trong việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa
chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại ?
Trang 4A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp
B Xem xét quan hệ giữa người nói và người nghe
Cả A , B đều đúng
Đáp án : C
Câu 24: Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
A So sánh và nhân hóa
B Nói quá và liệt kê
C Ẩn dụ và hoán dụ
D Chơi chữ và điệp từ
Đáp án: A
Câu 25: Thành phần biệt lập của câu là gì?
A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
B Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu
C Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ địa điểm, thời gian… được nói tới trong câu
D Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu
Đáp án: A