ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH Ở CÁC DÂN SỐ - BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT tác giả Byung In Lee
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH Ở CÁC DÂN SỐ
BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT
Byung In Lee
Xử trí động kinh ở các dân số đặc biệt
Tóm tắt
Các nguyên lí điều trị các thuốc chống động kinh
Điều trị các thuốc chống động kinh ở các dân số bệnh nhân đặc biệt
Phụ nữ động kinh Các bệnh nhân lớn tuổi Các bệnh nhân với các suy giảm nhận thức
I Các nguyên lí điều trị các thuốc chống động kinh
1 Điều trị các thuốc chống động kinh theo trình tự
(1) điều trị các thuốc chống động kinh ở động kinh động kinh mới được chẩn đoán
Đơn trị liệu là quy tắc
Lựa chọn các thuốc chống động kinh : lựa chọn theo từng bệnh nhân
các thuốc chống động kinh : các dữ liệu dựa theo chứng cứ trong
RCTs dược lực học
các tác dụng phụ
khi phí, khác
động kinh : các loại cơn & hội chứng động kinh
độ nặng, EEG, các nhịp trong ngày, etc
các bệnh nhân : tuổi & giới, nghề nghiệp
các trạng thái sinh lí và tâm lí
điều trị sau thất bại với thuốc đầu tiên
2 ý kiến các chuyên gia
a) động kinh thất bại với thuốc đầu tiên: nếu do
Trang 2− hiệu quả 1 phần: thêm vào thuốc thứ 2 b) thất bại của điều trị đầy đủ 2 thuốc đầu tiên (DRE)
− Kết hợp thuốc có các cơ chế “bổ sung” khác nhau
− Tránh các kết hợp thuốc có tương tác dược lực
Tỷ lệ hết cơn với các chế độ thuốc chống động kinh thành công (SF ở
749 bệnh nhân : 68%)
Các chế độ
thuốc
Số lượng các bệnh nhân
Hết cơn với đơn trị liêu
Hết cơn khi kết hợp
Tổng
số hết cơn
% cohort hết cơn
% hết cơn với điều trị
Trang 3Schiller and Najjar
Không có ý nghĩa giữa các thuốc thứ 3 và thứ 4 hay th
Schiller and Najjar (Neurology, 2008)
i với điều trị các thuốc chống động kinh 61.8% với thuốc đầu tiên
41.7% sau thất bại với thuốc đầu tiên
~ 16% với thuốc thứ 3-thứ 6 Không có với thuốc thứ 7
0.0 0.0
ứ 1 và thứ 2 và
4 hay thứ 5
Trang 42 Các vấn đề đối với “lựa chọn thuốc chống động kinh”
Lựa chọn các thuốc dựa trên bằng chứng
Các vấn đề lớn cần quan sát
Hiệu quả và dung nạp Các tác dụng có hại Phổ hoạt động Chuyển hoá và các tương tác thuốc Các tác dụng trên các chất chuyển hoá nội sinh Gây quái thai và phát triển sau sinh
2 Issues for “Choice of các thuốc chống động kinh”
- Introduction of các thuốc chống động kinh
1857 Bromides 1989 Vigabatrin, Zonisamide
1912 Phenobarbital 1993 Felbamate, Gabapentin
2 Các vấn đề đối với “lựa chọn thuốc chống động kinh”
(1) Hiệu quả và dung nạp: các kết quả từ RCTs
đối với cơn động kinh cục bộ và các cơn co cứng-co giật
toàn thể
– về “hiệu quả” các thuốc chống động kinh mới= các
thuốc chống động kinh tiêu chuẩn GBP, VG ≤ CBZ
– về “dung nạp” LTG ≥ CBZ LEV = CBZ-CR
Trang 5– ở “người cao tuổi” LTG, GBP > CBZ LTG = CBZ-CR
– ở“trẻ em” OXC > PHT
đối với động kinh toàn thể
– về “hiệu quả” VPA = TPM VPA > LTG
các thuốc chống động kinh thêm vào
Các các thuốc chống động kinh khác ở trung tâm chăm sóc cấp 3
Không cung cấp các thuốc chống động kinh
Co cứng co
giật toàn
thân
CBZ, VPA, LTG, OXC
CLZ, VPA, LTG, LEV, TPM
động kinh vắng
ý thức, các cơn động kinh giật
cơ hay nếu nghi ngờ JME) CBZ, GBP, OXC, PHT, PGB, TGB, VGB
ESM, LTG, VPA
CLZ, CLB, LEV, TPM, ZNS Giật cơ LEV, VPA,
TPM
LEV, VPA, TPM
CLZ, CLB, ZNS, Piracetam
Khu trú CBZ, LTG,
LEV, OXC,
CBZ, CLB, GBP, LTG,
ELC, LCM,
PB, PHT, PGB,
Trang 6NICE-Guideline (2012) cho các lựa chọn thuốc chống động kinh dựa trên chẩn đoán hội chứng động kinh
Các hội
chứng
động kinh
First-line các thuốc chống động kinh
Adjuvant các thuốc chống động kinh
Other các thuốc chống động kinh at Tertiary Care
Do not Offer các thuốc chống động kinh
ESM, LTG, VPA
CLZ, CLB, LEV, TPM, ZNS
CBZ, GBP, OXC, PHT, PGB, TGB, VGB
JME LTG, LEV,
VPA, TPM
LTG, LEV, VPA, TPM
CLZ, CLB, ZNS động kinh
chỉ với
GTC
CBZ, LTG, OXC, VPA
CLB, LTG, LEV, VPA, TPM
TPM
LTG, LMT, VPA, TPM
CLZ, CLB, ZNS
CBZ, GBP, OXC, PHT, PGB, TGB, VGB
Co thắt trẻ
nhỏ
(refer to TCC) Steroid or VGB BECTs CBZ, LTG,
LEV, OXC, VPA
CBZ, CLB, GBP, LTG, LEV, OXC, VPA, TPM
ELC, LCM,
PB, PHT, PGB, TGB, VGB, ZNS
Hội chứng
Panayiotop
oulos
Trang 7LTG, OXC, PHT, PGB, TGB, VGB LGS (refer to TCC)
VPA
TPM
CBZ, GBP, LTG, OXC, PGB, TGB, VGB CSWS (refer to TCC)
Thuốc đầu tiên đã bị rút ra ở 248 trong 470 bệnh nhân (52.8%)
Kwan and Brodie, NEJM 2000
Other reason Idiosyncratic reaction Tolerable side effests Lack of efficacy
Trang 8Phenobarbital Carbamazepine
Phenytoin Levetriacetam Topiramate Oxcarbamazepine
Zonisamide
i các nhóm chung này thì không phải là ít g
RH Mattson, Rev Neurol Dis 2004;1: (suppl 1):S10
So sánh các tác dụng phụ nhận thức quy cho thuốc ch
t dung nạp ở người lớn bị động kinh mới được kh
ỉ có các kết quả cho các thuốc chống độ
nh nhân P10 được đưa ra ở dây; tham khảo bảng 3 cho các k
Carbamazepine Lamotrigine Levetriacetam Oxcarbamazepine Valproate
Trang 9Các tác dụng có hại dài h
Tăng cân
Sức khoẻ xương
Rối loạn chức năng tình d
Rối loạn chức năng tình d
PCO, tăng androgen, vô sinh
Teo tiểu não
Các tác dụng trong các tình tr
Trầm cảĐau dây V: CBZ, PHT, LTG, GBP, PGBĐau thần kinh: GBP, PGB
i dài hạn
VPA, PGB, GBP, VGB PHT, PB, CBZ, VPA ình dục: nam PHT, PB, VPA, CBZ ình dục: nữ–
ng androgen, vô sinh
VPA
PHT VGB TPM, ZNS, FBM TPM, ZNS
VPA, PHT VPA
ng động kinh phổ rộng được ưa thích Trong các hội chứng động kinh biểu hiện nhiều lo
ẩn đoán loại cơn động kinh / hội chứng
c xác định 1 cách chắn chắn
Donner and Snead
ng trong các tình trạng không động kinh
ảm lưỡng cực: VPA, LTG Đau dây V: CBZ, PHT, LTG, GBP, PGB
Trang 10Lo âu: GBP, PGB Các rối loạn giấc ngủ: GBP, PGB Bệnh Parkinson: ZNS
Donner and Snead Neuro Rx 2006
(4) Chuyển hoá và các tương tác thuốc
CBZ, TPM GBP
Bán huỷ > 30giờ PB, ESM, CLZ,
ZNS
PHT, PRM, CBZ, VPA,
CLZ, GBP, PGB, LEV (±)
Bị ảnh hưởng bởi các
chất ức chế men
PB, PRM, PHT, CBZ, VPA, FBM, LTG, OXC, ZNS
ESM, CLZ, GBP, PGB, LEV, TPM, TGB
Trang 11Vit D và sức kho
Giả thuy
− các thudạ
− Vit D cnguy cnhân)
Landmark CJ, Patsalos PN Expert Rev Neurother 2010;10:119
Br J Clin Pharmacol
ng trên chuyển hoá nội sinh
ều mối bận tâm về các thuốc chống độcác tác dụng chuyển hoá bất lợi của nó Vitamin D và sức khoẻ xương
Steroids sinh dục Cholesterol và các nguy cơ mạch máu khác
c khoẻ xương
thuyết các thuốc chống động kinh cảm ứng men làm tạng hoạt động của Vit D
↑ PTH & và luân chuyển xương mất xương do cường phó giáp thứ phát Vit D cũng quan trọng cho sức khoẻ tốt (↓nguy cơ đối với MS, PD, và tất cả tử vong do các nguyên nhân)
Trang 12Con đường chuyển hoá Vitamin D 25
1,25-OH-vitamin D, 1,25
Vit D và sức kho
Các kết qutrên sứ khocác thuốlượng Vit D, tuy nhiên , tác thì nhiều kh
Các nghiên c
và không nhCác tác đcần được kh
Steroids sinh d
Các men CYP450 bchuyển hoá steroid ncác thuố
↓estrogen
↑SHBG VPA (ch phát triển của PCOS
Hội chứng buồng trứ
Các RL kinh nguy13% ở các thuWWE khi VPA Px: các bu
Chuyển VPA sang LTG (n = 12), các kiđược cải thi
n hoá Vitamin D 25-OH-vitamin D, 25-hydroxyvitamin D vitamin D, 1,25-dihydroxyvitamin D
Mintzer & Mattson, Epilepsia 2009;50(suppl 8):42
c khoẻ xương
t quả mâu thuẫn cho các thuốc chống động kinhkhoẻ xương
ốc chống động kinh gây cảm ứng men có th
ng Vit D, tuy nhiên , tác động của chúng trên sư
u khả năng là không chắn chắn ngoại trừ PHTCác nghiên cứu trên các thuốc chống động kinh m
và không nhất thiết là thuận lợi (vd., TPM và GBP)Các tác động của các thuốc chống động kinh trên s
c khảo sát thêm
Steroids sinh dục
Các men CYP450 bị ảnh hưởng mạnh trên cả sinh steroid và
n hoá steroid nội sinh
ốc chống động kinh gây cảm ứng men:
chức năng sinh dVPA (chất ức chế men): ↓ SHBG, ↑ testosterone v
a PCOS
ứng đa nang (PCOS) và các thuốc chống đ
Isojärvi et al (N Engl J Med 1993;329:1383
Các RL kinh nguyệt trong WWE: 45% ở VPA, 19%
các thuốc chống động kinh khác WWE khi VPA Px: các buồng trứng đa nang ở 43%
testosterone cao mà không PCO
Isojärvi et al (Ann Neurol 1998;43:446
n VPA sang LTG (n = 12), các kiểu chuyể
M và GBP)
trên sức khoẻ xương
sinh steroid và
ăng sinh dục testosterone và androgens
Trang 13PCOS và các thuốc ch
Morrell et al (Ann Neurol 2008;64:200
1 nghiên cđặn đượ
1 nghiên cứu tiền cứu của WWE với các chu kì kinh nguy
ợc phân nhóm ngẫu nhiên để điều trị 12 tháng VPA (n
=225) hay LTG (n = 222)
các nhóm tuổi khác nhau
trong WWE < 26 tuổi, 44% trong VPA vs 23% trong LTG (
≥ 26 tuổi, 24% trong VPA vs 22% trong LTG
u về các thuốc chống động kinh mới trên ch
ế nhưngcác dữ liệu của LTG, LEV, và OXC thì không g
ng có hại nào VPA thì có liên quan đến các xuất độ cao hơn của PCOS, đ
ơ ≤ 25 tuổi)
ng động kinh gây cảm ứng men: ↑CYP51A1
i các chu kì kinh nguyệt đều
12 tháng VPA (n
i, 44% trong VPA vs 23% trong LTG (p=0.002)
i, 24% trong VPA vs 22% trong LTG
ăng SHBG và làm giảm
m SHBG và làm tăng
c và các thay đổi hormon thì
i trên chức năng sinh
a LTG, LEV, và OXC thì không gợi ý
a PCOS, đặc biệt ở nhóm
↑CYP51A1 ↑tổng hợp
Trang 14Thời điể
− GikhôCRP
Động kinh nặng lên do chu kì kinh nguy
ng động kinh gây cảm ứng men:
↑Lipoprotein (a)
↑Homocystein (HCY) reactive protein (CRP)
Mintzer & Mattson, Epilepsia 2009;50(suppl 8):42
ấu ân của các nguy cơ mạch máu
Mintzer et al (Ann Neurol 2009;65:448
n = 34 PWE; chuyển từ đơn trị liệu CBZ/PHT sang LTG/LEV
ểm 6 tuần sau chuyển Giảm có ý nghĩa T cholesterol (- 24.8mg/dl), cholesterol không-HDL (-19.9mg/dl), Triglycerides (
CRP
Từ nhóm CBZ, giảm 31.2% về Lp(a), p=0.027
nhóm PHT, HCT (-1.7μmol/L), p= 0.005
Chuang et al (Epilepsia 2012;53:120-128)
n = 160 PWE; đơn trị liệu CBZ, PHT, VPA, và LTG
Tăng có ý nghĩa CCA-IMP bằng siêu âm Bnhóm CBZ, PHT, và VPA nhưng không có PWE với đơn trị liệu CBZ hay PHT
T Cholesterol và LDL-cholesterol Hcy, hs-CRP
PWE với đơn trị liệu VPA Uric acid, t-Hcy, TBARS ( 1 dấu ấn của các stress oxy hoá
c chống động kinh ở bệnh nhân đặc biệt động kinh (WWE)
ăng hormon sinh dục
m khả năng sinh sản
ng buồng trứng đa nang
ng lên do chu kì kinh nguyệt
Epilepsia 2009;50(suppl 8):42-50
(Ann Neurol 2009;65:448-456)
u CBZ/PHT sang đơn trị liệu
24.8mg/dl), cholesterol 19.9mg/dl), Triglycerides (-47.1mg/dl) và
Trang 15Ngừa thai đường uống
Thai kì
Dị dạng nặng Phát triển sau sanh Cho con bú
Kiểm soát cơn động kinh
(1) Rối loạn hormon sinh sản
Các phóng điện động kinh gây rối loạn ‘vòng feedback hạ đồi-tuyến thượng thận’
Các phóng điện động kinh ở hệ viền→ rối loạn chức năng của các
tế bào GnRH ở vùng trước thị của hạ đồi→ gây rối loạn phóng
thích FSH và LH → rối loạn chức năng nội tiết sinh sản
Các tác dụng các thuốc chống động kinh Thuốc gây cảm ứng men: ↑ SHBG + chuyển hoá của các steroid sinh dục →
↓ các hormone sinh sản hoạt động về sinh học (progesterone/estrogen)
Thuốc gây cảm ứng men(vd VPA)
− ức chế CYT2C9 và CYT2C19
− ức chế Aromatase
→ ↑ Testosterone, ↓ Estradiol
(2) động kinh nặng lên do chu kì kinh nguyệt: 10~30% ở WWD
Các cụm cơn động kinh tương quan với khởi đầu kinh nguyệt, liên quan
tỷ lệ của estrogen so với progesterone
Estrogen (dễ gây co giật) vs Progesterone (chống co giật)
Trang 16Điều trị
Trang 17(3) Các thuốc ngừa thai uống
các thuốc chống động kinh gây cảm ứng men:↓ các nồng độ estrogen và progesterone → xuất huyết âm đạo và ngừa thai thất bại (Modern OCP : 20-25ug of ethylenestradiol and <1mg of progesterone)
TPM và OXC là chất cảm ứng men yếu hơn của CYP3A4, như vậy cần các liều > 200mg/ngày à >900mg/ngày để ảnh hưởng OCP
LTG có thể làm giảm nồng độ progesterone đi ~10% và nồng độ LTG bỉ giảm do OCP
(4) Thai kì
Kiểm soát các cơn động kinh
Trang 18Thay đổi dược động học trong suốt thai kì
o Tổng nồng độ huyết thanh có thể giảm nhưng lượng tự do thường không bị ảnh hưởng
o Cảm ứng men chuyển hoá gan: men phase II (UGT) > men phase I (men CYP): LTG và OXC bị ảnh hưởng nhiều hơn
o Thải trừ qua thận được tăng lên để ảnh hưởng nồng độ của các thuốc chống động kinh được thải trừ qua thận (GBP, LEV, PGB, VG)
Tomson et al Epilepsia 2013:54:1-10
Trang 19Sabers and Tompson Curr opin Neurol 2009:22:157-161
Các biến chứng thai kì
Xuất độ cao hơn của các biến chứng: do bản thân động kinh, sử dụng thuốc chống động kinh, hay cả 2?
Trang 20gây quái thai và phát triển sau sinh
Dị dạng bẩm sinh nặng: các bất thường cấu trúc có tầm quan trọng về phẫu thuật, y khoa, chức năng, hay thẩm mỹ, thường đượchình thành trong giai đoạntạo cơ quan, trong vòng 8-10 tuần đầu của thai kì
Tompson and Battino et al Lancet Neurology 2012:12: 803-813
Tompson and Battino et al Lancet Neurology 2012:12: 803-813
Nguy cơ phụ thuộc liều của các dị dạng từ ghi nhận động kinh và thai kì
EURAP (Tomson et al., Lancet Neurol 2011;10:609-17)
Tăng các tỷ lệ dị dạng với liều tăng dần ở thời điểm thụ thai của tất cả các thuốc
Các tỷ lệ thấp nhất với LTG <300mg/ngày và CBZ < 400mg/ngày
So vói LTG < 300mg/ngày, nguy cơ dị dạng thì cao hơn với VPA và PB ở tất ả các liều được khảo sát, và với CBZ ≥ 400mg/ngày
Trang 21Tompson and Battino et al Lancet Neurology 2012:12: 803-813
Sinh quái thai và phát triển sau sinh
Phát triển sau sinh
Chức năng nhận thức su tiếp xúc của thai với các thuốc chống động kinh
Trang 22tuổi(NEAD study)
m em, các kết cục nhận thức lúc 3 tuổi
em lúc 3 tuổi theo sự tiếp xúc trong tử
Carbamazepine (N=73)
Lamotrigine (N=84)
Phenytoin (N=48)
98 (95-102) 101 (98-104) 99 (94
6 (0.6-12.0) 9 (3.1-14.6) 7 (0.2
Trong phân tích các kết hợp giữa liều của các thuốc chố
, duy nhất liều của VPA thì tương quan 1 cách có
0.38, p=0.005)
(Meador et al , Neurology 2012)
n sau sinh
ộng kinh & Behavior 2011;22:240-246)
p xúc của thai với các thuốc chống động kinh
ng vận động, thích nghi, và cảm xúc/hành vi
(NEAD study)
ử cung với các thuốc
Phenytoin (N=48)
Valproate (N=53)
99 (94-104) 92 (88-97)
7 (0.2-14.0)
0.04 ống động kinh và
ng quan 1 cách có ý nghĩa(r=
- , Neurology 2012)
ng kinh ảnh hưởng trên
m xúc/hành vi ở 229 trẻ lúc 3
Trang 23(a)Hoạt độ
phát triể
− Không có s(b)Hoạt động thích nghi: Adaptive Behavior Assessment Systembản thứ 2 (ABAS
− Không có snhư
CBZ và VPA(c)Hoạt độ
trẻ em (BASC)(d)Mức độ
ấn bản th
• Hoạt động c
• Các trung bình
không khác biVPA đã cho thThang đichú ý và t8ng ADHD: nhóm VPA (23.3%,
có ý ngh
ộng vận động: thang điểm vận động từ Bayley Scales c
n ở trẻ nhỏ (BSID-II) Không có sự khác biệt giữa 4 các thuốc chố
ng thích nghi: Adaptive Behavior Assessment System
2 (ABAS-II) Không có sự khác biệt giữa 4 các thuốc chnhưng các tác dụng có hại phụ thuộc liều thì gCBZ và VPA
ộng cảm xúc/hành vi: Behavioral Assessment System cho
em (BASC) stress trong mối quan hệ cha mẹ-trẻ: Parent Stress Index
n thứ 3 (PSI-III)
ng cảm xúc/hành vi ung bình điều chỉnh cho 10 phân nhóm thang đkhông khác biệt giữa 4 các thuốc chống động kinh
ã cho thấy tác dung phụ thuộc liều Thang điểm về sự không chú ý hay các thang đchú ý và t8ng động của BASC đ63 đo lường các ngu
ADHD: nhóm VPA (23.3%, p= 0.02) có nguy cơ
có ý nghĩa bị ADHD so với ước đoán CDC quốc gia
Bayley Scales của
ống động kinh
ng thích nghi: Adaptive Behavior Assessment System-ấn
c chống động kinh
u thì gặp đối với
m xúc/hành vi: Behavioral Assessment System cho
: Parent Stress
Index-nh cho 10 phân Index-nhóm thang điểm BASC thì
ng kinh
không chú ý hay các thang điểm về sự không
ng các nguy cơ của
= 0.02) có nguy cơ cao hơn 1 cách
c gia