PHỐI HỢP THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
Trang 11
PHỐI HỢP THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
(Đa trị liệu)
BS Lê Văn Nam
VẤN ĐỀ PHỐI HỢP THUỐC
Mục tiêu của điều trị bệnh động kinh
Không cơn Không tác dụng phụ Với một thuốc chống động kinh Khi không đạt được hiệu quả với một thuốc thì có thể phối hợp nhiều thuốc chống động kinh (đa trị liệu)
Việc phối hợp nhiều thuốc chống động kinh một cách tối ưu được gọi là
đa trị liệu hợp lý
Shorvon S The Choice of Drugs and Approach to Drug Treatment in Partial Epilepsy In: Shorvon
S, Perucca E, Fish D, Dodson E (eds) The Treatment of Epilepsy 2nd Edit Oxford: Blackwell
Publishing, 2004; pp 317-333
Phối hợp nhiều loại thuốc trong điều trị đã được áp dụng trong nhiều chuyên khoa từ rất lâu
Việc áp dụng đa trị liệu trong chuyên khoa tim mạch, thần kinh, nhiễm trùng và các chuyên khoa khác ngày càng tăng
Một số nguyên tắc điều trị phối hợp được khuyến cáo trong chuyên khoa ung thư
Mỗi loại thuốc phải có hiệu quả với bệnh đang điều trị Mỗi loại thuốc phải có cơ chế tác dụng khác nhau Các thuốc không có các tác dụng phụ và độc tính giống nhau Nguyên tắc này có thể áp dụng trong mọi loại bệnh lý khác kể cả bệnh
động kinh
Muggia FM,Von Hoff DD.Malignant diseases In Avery’s Drug Treatment, 4th edn T M Speight,
N H G Holford, eds Auckland: Adis International, 1997
MỘT SỐ DANH TỪ
Polypharmacy
Việc sử dụng nhiều loại thuốc để điều trị một loại bệnh Danh từ này được dùng đầu tiên trong chuyên khoa gây mê-hồi sức Tuy nhiên hiện nay đây là từ thường dùng để chỉ các trường hợp phối hợp nhiều thuốc không hợp lý, không khoa học
Polytherapy
Điều trị với nhiều hơn một thuốc, được dùng đầu tiên trong điều trị động kinh
Trang 2Sự phối hợp đa trị liệu hợp lý, khoa học Năm 1937 lần đầu tiên thuốc Phenytoin được nghiên cứu trên thực nghiệm và sau đó thường được phối hợp với Phenobarbital, đây là phối hợp thuốc đầu tiên trong điều trị động kinh
The New Shorter Oxford Dictionary (1993) Online Medical Dictionary, 1997
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐA TRỊ LIỆU
Năm 1955 một nghiên cứu thực nghiệm ở động vât
ngừa cơn động kinh gây ra do shock điện cao hơn khi sử dụng hai thuốc đơn độc
Nghiên cứu này đưa ra quan niệm đa trị liệu
động kinh
Trong thập niên 60 đa trị liệu trong động kinh rất phổ biến
Giữa thập niên 70 một nghiên cứu chứng minh sự tăng cường hiệu quả của Phenobarbital và Phenytoin thực chất không phải do hiện tượng dược lực học mà do dược động học
Phenobarbital ức chế biến dưỡng của Phenytoin, làm tăng nồng độ Phenytoin
Leppik IE Monotherapy and Polypharmacy Neuroloy 2000; 55(11 Suppl 3): S25-9
ĐƠN TRỊ LIỆU LÀ TIÊU CHUẨN VÀNG
Nghiên cứu của Reynolds vào năm 1976 cho thấy
Ở bệnh nhân động kinh người lớn chỉ có 16% đề kháng với
Phenytoin
Có thêm các thuốc chống động kinh mới với hiệu quả tương đương Với các chứng cớ này thì đơn trị liệu lại chiếm ưu thế vì các ưu điểm:
Không có tương tác thuốc Tăng cường việc tuân thủ điều trị Giảm tác dụng phụ
Giảm nguy cơ dị tật thai nhi Một trong các phương tiện giúp tăng cường hiệu quả của đơn trị liệu là việc theo dõi được nồng độ thuốc trong máu
Reynolds EH, Chadwick DW, Shorvon SD One drug (phenytoin) for treatment of epilepsy Lancet 1976;1:923-6
SỰ GIỚI HẠN CỦA ĐƠN TRỊ LIỆU
Việc điều trị với một thuốc chống động kinh chỉ có thể kiểm soát hoàn toàn cơn trong:
35-60% các bệnh nhân động kinh cục bộ
Trang 33
55-80% các bệnh nhân động kinh toàn thể Với các trường hợp không kiểm soát được cơn động kinh với liều tối đa của một thuốc chống động kinh thì đa trị liệu là sự lựa chọn kế tiếp
Việc phối hợp hai thuốc chống động kinh sẽ cho hiệu quả cao hơn là chỉ
sử dụng một thuốc
Mattson et al., 1985, 1992, 1996 Kwan and Brodie, 2000
Brodie và Kwan: 470 bệnh nhân động kinh mới chẩn đoán
Đơn trị liệu với thuốc thứ 1: 47% hết cơn Đơn trị liệu với thuốc thứ 2: 13% hết cơn Đơn trị liệu với thuốc thứ 3: 1% hết cơn
Phối hợp hai thuốc 3% hết cơn Tổng số 64% hết cơn Nên thử ít nhất với hai đơn trị liệu trước khi phối hợp thuốc
Tuy nhiên thuốc chống động kinh đầu tiên thường là loại tối ưu
Baldy-Moulinier và cs khảo sát tại 14 quốc gia vùng Địa Trung Hải:
23-67% bác sĩ chọn phối hợp thuốc sau khi thuốc đầu tiên thất bại
Kwan P, Brodie MJ Early identification of refractory epilepsy N Engl J Med 2000;342:314–319 Baldy-Moulinier M, Civanis A, D’Urso S, et al Therapeutic strategies against epilepsy in
Mediterranean countries: a report from an international collaborative survey Seizure 1998; 7:513–520
ƯU ĐIỂM CỦA ĐA TRỊ LIỆU
Phổ tác dụng chống động kinh rộng hơn
Tăng cường hiệu quả của thuốc
Cơ chế tương tác dược động học
Cơ chế tương tác dược lực học
Bổ túc cơ chế tác dụng
Giảm tác dụng phụ
Triệt tiêu tác dụng phụ
Bourgeois and Dodson, 1988
PHỔ TÁC DỤNG RỘNG HƠN
Một thuốc chống động kinh có thể không có hiệu quả kiểm soát cơn hoàn toàn với một số hội chứng động kinh có nhiều loại cơn khác nhau
Juvenile Myoclonic Epilepsy Juvenile Absence Epilepsy Hội chứng Lennox-Gastaut Một phối hợp kinh điển thường được sử dụng là
Hydantoin hay Phenobarbital (Cơn co cứng-co giật) Ethosuximide (Cơn vắng ý thức)
Tuy nhiên việc phối hợp này hiện này trở nên không hợp lý từ khi có một thuốc chống động kinh phổ rộng là Valproate
Bourgeois and Dodson, 1988
Trang 4CƠ CHẾ TÁC DỤNG KHÁC NHAU
Tuy cơ chế tác dụng của một số thuốc chống động kinh còn chưa rõ
nhưng việc phối hợp thuốc chống động kinh khác cơ chế tác dụng là nguyên tắc cơ bản khi phối hợp thuốc
Thuốc tác dụng trên kênh ion
Phenytoin, Carbamazepine, Lamotrigine Thuốc tác dụng tăng cường hệ thống GABA
Phenobarbital, Vigabatrine, Valproate Thuốc tác dụng ức chế Glutamate
Felbamate
Cơ chế tác dụng khác hoặc nhiều cơ chế phối hợp
Levetiracetam, Topiramate
Bourgeois and Dodson, 1988
TĂNG HIỆU QUẢ - GIẢM TÁC DỤNG PHỤ
Chọn lựa các thuốc chống động kinh có tác dụng phụ khác nhau có thể làm tăng tác dụng chống động kinh và giảm bớt tác dụng phụ
Carbamazepine gây chóng mặt, song thị nếu dùng liều cao Phenobarbital gây buồn ngủ, rối loạn nhận thức
Nếu phối hợp hai loại này với liều thấp thì có thể làm tăng hiệu quả chống động kinh và giảm bớt tác dụng phụ của mổi thuốc
Có nhiều phối hợp khác dựa vào nguyên tắc này
TRIỆT TIÊU TÁC DỤNG PHỤ
Một số trường hợp hai thuốc chống động kinh có tác dụng phụ ngược nhau nên có thể triệt tiêu tác dụng phụ
Điển hình là phối hợp Valproate và Topiramate
Valproate
Tăng cân Run tay Topiramate
Sụt cân
Điều trị được run vô căn
Bourgeois and Dodson, 1988
HIỆU QUẢ KINH TẾ
Khi sử dụng đa trị liệu thì thường tăng chi phí điều trị do sử dụng nhiều loại thuốc hơn
Tuy nhiên nếu sự phối hợp hợp lý có thể làm giảm bớt chi phí
Phối hợp Phenobarbital với các thuốc chống động kinh khác
Trang 55
Giảm chi phí nhờ Phenobarbital rất rẻ tiền và thuốc chống động kinh phối hợp được dùng ở liều thấp hơn
Phối hợp Valproate và Lamotrigine
Valproate làm giảm biến dưỡng của Lamotrigine và do đó liều sử dụng Lamotrigine sẽ giảm đi phân nửa so với khi sử dụng đơn trị liệu
Bourgeois and Dodson, 1988
BẰNG CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ ĐA TRỊ LIỆU
Về lý thuyết thì có nhiều lợi điểm khi phối hợp thuốc, nhưng trên thực tế
ít có các nghiên cứu chứng minh hiệu quả của đa trị liệu
Một nghiên cứu tiền cứu so sánh đơn trị liệu và phối hợp hai thuốc
Carbamazepine và Valproate trong điều trị bệnh nhân mới bị động kinh (Deckers và cộng sự - 2001)
Phối hợp thuốc cho cùng hiệu quả như đơn trị liệu nhưng với liều thấp hơn
Không có khác biệt về tác dụng phụ so với đơn trị liệu Tuy nhiên số bệnh nhân quá ít (130 bn)
Nghiên cứu này lại thực hiện trên bệnh nhân mới bị động kinh, đây không phải là đối tượng của đa trị liệu
L P Deckers Monotherapy versus Polytherapy for Epilepsy: A Multicenter Double-Blind
Randomized Study
Epilepsia, 42(11):1387–1394, 2001
BẰNG CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ ĐA TRỊ LIỆU
Nghiên cứu Hakkarainen (1980)
Sử dụng Carbamazepine và Phenytoin ngẫu nhiên trên 100 bệnh nhân
Sau 1 năm 50% hết cơn Các trường hợp không đáp ứng điều trị sẽ được đổi thuốc: 17% hết cơn
Các trường hợp không đáp ứng được điều trị phối hợp 2 thuốc: 15% hết cơn
Tuy nhiên nghiên cứu này không được công bố chính thức Nghiên cứu Cramer (1983)
Thuốc: Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital và Primidone
89 bệnh nhân là các trường hợp đã kháng trị với đơn trị liệu bằng một thuốc chống động kinh được sử dụng với liều tối đa chấp nhận
được
Có 9 bệnh nhân (11%) được kiểm soát cơn hoàn toàn với hai thuốc chống động kinh
Tuy nhiên tác dụng phụ tăng hơn so với đơn trị liệu
Trang 6Mattson RM, Cramer JA et al Coparision of Phenobarbital , Phenytoin and Primidone in partial and secondery generalized tonic-clonic seizures N Engl J Med 1985; 313:145-51
CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐA TRỊ LIỆU
Tuy hiệu quả đa trị liệu có thể cao hơn so với đơn trị liệu nhưng khi áp dụng cần chú ý một số vấn đề:
Không tuân thủ điều trị Tăng nguy cơ lầm lẫn Tăng tác dụng phụ của thuốc Tương tác dược động học Các chất biến dưỡng hoạt động Lựa chọn sự phối hợp
Phương pháp tăng liều
Bourgeois and Dodson, 1988
KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
Đây là vấn đề đầu tiên gặp phải khi sử dụng đa trị liệu
Việc phải uống nhiều loại thuốc làm bệnh nhân có cảm giác bệnh tật
Ảnh hưởng tới tâm lý bệnh nhân
Một nghiên cứu cho thấy số lần uống thuốc liên hệ với việc tuân thủ điều trị ở các bệnh nhân động kinh
1 lần trong ngày: tuân thủ điều trị 87%
2 lần trong ngày: tuân thủ điều trị 81%
3 lần trong ngày: tuân thủ điều trị 77%
4 lần trong ngày: tuân thủ điều trị 39%
Như vậy đa trị liệu là một yếu tố làm bệnh nhân không tuân thủ điều trị
Buck D, Jacoby A, Baker GA, Chadwick DW Factors influencing compliance with antiepileptic drug regimes Seizure 1997;6:87-93
Có thể giải quyết vấn đề không tuân thủ điều trị với các phương pháp
Giải thích rõ cho bệnh nhân về tình trạng bệnh lý Chỉ điều trị khi bệnh nhân đồng ý
Nên dùng các loại thuốc thải chậm, số lần uống ít (một lần)
Có thể sử dụng một số biệt dược có phối hợp sẵn hai thuốc chống
động kinh
Phelantin
100mg Hydantoin
32 mg Phenobarbital
Buck D, Jacoby A, Baker GA, Chadwick DW Factors influencing compliance with antiepileptic drug regimes Seizure 1997;6:87-93
TĂNG NGUY CƠ LẦM LẪN THUỐC
Việc lầm lẫn khi sử dụng thuốc có thể gia tăng khi áp dụng đa trị liệu
Trang 77
Nghiên cứu của Bedell cho thấy 239/312 (76%) bệnh nhân điều trị ngoại trú với toa thuốc đa trị liệu dùng thuốc sai
51% uống thuốc không có ghi trong toa 29% không uống thuốc ghi trong toa 20% uống sai liều thuốc
Tuổi bệnh nhân cao và số thuốc dùng nhiều là hai yếu tố chính gây lầm lẫn
SE Bedell et al Discrepancies in the Use of Medications: Their Extent and Predictors in an
Outpatient Practice
Arch Intern Med 2000;160:2129-2134
TĂNG TÁC DỤNG PHỤ
Từ các nghiên cứu phối hợp thuốc chống động kinh thế hệ thứ hai cho thấy:
Phối hợp hai thuốc chống động kinh có tác dụng phụ nhiều hơn phối hợp một thuốc chống động kinh và một Placebo
Điều này thường xảy ra với các thuốc có tác dụng phụ về thần kinh
Phối hợp Lamotrigine và Carbamazepine gây chóng mặt trong 38%
Tỷ lệ này chỉ là 8% khi sử dụng một thuốc Các tác dụng phụ khác như rối loạn thị giác, thất điều đều tăng Phối hợp Lamotrigine và Valproate làm tăng tác dụng phụ run tay
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002)
Bourgeois BFD Problems of combination drug therapy in children Epilepsia 29 (Suppl 3): S20-S24, 1988
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các thuốc chống động kinh thế hệ thứ nhất thường có nhiều tương tác dược động học khi dùng phối hợp
Trang 8Valproate ức chế biến dưỡng của Phenobarbital, Carbamazepine,
Primidone và do đó làm tăng nồng độ các thuốc này và đồng thời làm tăng các tác dụng phụ
Valproate giảm độ thải trừ và do đó làm tăng nồng độ của Lamotrigine nên làm tăng nguy cơ dị ứng với Lamotrigine
Phenobarbital và Phenytoin làm tăng thải trừ Carbamazepine và
Valproate, do đó làm giảm tới phân nửa thời gian bán hủy của
Carbamazepine
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002)
CHẤT BIẾN DƯỠNG HOẠT ĐỘNG
Phối hợp thuốc chống động kinh có thể tạo ra các chất biến dưỡng hoạt
động mà bình thường không có khi sử dụng đơn trị liệu
Primidone khi phối hợp với Phenytoin sẽ bị biến dưỡng thành
Phenobarbital nhiều hơn
Việc phối hợp này gây phí phạm Primidone Carbamazepine được biến dưỡng thành Carbamazepine Epoxide là một chất hoạt động
Hiện tượng này gia tăng khi phối hợp với Phenytoin hay Valproate, điều này làm tăng tác dụng chống động kinh nhưng củng tăng tác dụng phụ
Valproate tăng độc tính gan và nguy cơ dị tật thai nhi khi sử dụng phối hợp với Phenobarbital hay Phenytoin
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002)
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Tương tác dược lực học có thể có nhiều kết quả, nếu gọi A là hiệu quả của thuốc thứ nhất, B là hiệu quả thuốc thứ hai và C là hiệu quả khi phối hợp hai thuốc
Tác dụng mong muốn khi phối hợp thuốc chống động kinh phải là Supra-additive hay Additive
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002)
Phối hợp thuốc Hiệu quả Độc tính TK
Trang 99
Phenytoin + Phenobarbital
Phenytoin + Carbamazepine
Carbamazepine + Phenobarbital
Valproate + Ethosuximide
Addictive Addictive Addictive Addictive
Infra-addictive Addictive Addictive Infra-addictive
Bourgeois BFD Problems of combination drug therapy in children Epilepsia 29 (Suppl 3):
S20-S24, 1988
SỰ CHỌN LỰA PHỐI HỢP THUỐC
Nguyên tắc phối hợp thuốc chống động kinh
Khác cơ chế tác dụng Tác dụng phụ khác nhau hay triệt tiêu Không, ít tương tác hoặc tương tác có lợi Tuy không có các nghiên cứu chứng minh hiệu quả của các nguyên tắc
này nhưng đây là một hướng dẩn đơn giản giúp phối hợp thuốc hợp lý
Các phối hợp tuy không hợp lý nhưng có thể hiệu quả
Carbamazepine và Phenytoin Carbamazepine và Oxcarbazepine
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002)
PHỐI HỢP THUỐC THEO TƯƠNG TÁC
Thuốc phối hợp Cơ chế
Ít có lợi
Carbamazepine với Phenytoin
Phenobarbital với Carbamazepine
Valproate với Phenobarbital
Valproate với Phenyto
Có lợi
Gabapentine với các thuốc chống
động kinh khác
Valproate với Lamotrigine
Phenytoin làm tăng biến dưởng Carbamazepine nên phải tăng liều Phenytoine tăng hoạt tính men CYP470
Valproate làm giảm biến dưỡng Phenobarbital
Cạnh tranh nơi gắn Proteine làm thay đổi nồng độ thuốc
Không tương tác
Valproate ức chế biến dưỡng Lamotrigine
và làm giảm được liều Lamotrigine
Leppik IE Monotherapy and Polypharmacy Neuroloy 2000; 55(11 Suppl 3): S25-9
PHỐI HỢP THUỐC THEO CƠ CHẾ
Thuốc phối hợp Cơ chế
Trang 10Ít có lợi
Carbamazepine với Phenytoin
Tiagebine hay Gabapentine với
Vigabatrine
Có lợi
Carbamazepine hay Phenytoin với
Gabapentine, Tiagebine, Topiramate,
Felbamate
Cơ chế tác dụng giống nhau
Cơ chế tác dụng giống nhau
Khác cơ chế tác dụng
Leppik IE Monotherapy and Polypharmacy Neuroloy 2000; 55(11 Suppl 3): S25-9
PHỐI HỢP THUỐC THEO TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc phối hợp Cơ chế
Ít có lợi
Carbamazepine và Valproate trên
bệnh nhân có thai
Có lợi
Valproate với
Topiramate hay Felbamate
Cả hai đều có nguy cơ gây Spina bifida
Đồng thời Valproate ngăn chận biến
dưởng của 10-11 Carbamazepine Epoxide
là chất có thể gây dị tật thai nhi
Valproate làm tăng cân Topiramate và Felbamate làm sụt cân
Leppik IE Monotherapy and Polypharmacy Neuroloy 2000; 55(11 Suppl 3): S25-9
CÁCH TIẾN HÀNH PHỐI HỢP THUỐC
Có thể phối hợp thuốc sau khi thất bại với hai đơn trị liệu
Chọn thuốc phối hợp và tăng liều thuốc này dựa vào
Hiệu quả kiểm soát cơn Tác dụng phụ và dung nạp thuốc Tuy nhiên không có một hướng dẫn cụ thể cho việc giảm dần hay giữ
nguyên liều của thuốc chống động kinh đầu tiên
Tác dụng phụ khi dùng thuốc mới có thể do tương tác
Phối hợp Valproate khi bệnh nhân đang sử dụng Phenobarbital sẽ làm tăng triệu chứng buồn ngủ
Triệu chứng này do tăng nồng độ Phenobarbital do tác dụng ức chế biến dưỡng của Valproate
Antiepileptic Drugs (Levy et al., 2002
PHỐI HỢP BAO NHIÊU THUỐC
Nghiên cứu của Majkowski và cs, thực hiện 2001 tại Ba Lan, khảo sát
trên 6117 bệnh nhân, có 42% bệnh nhân điều trị đa trị liệu
Thuốc chống động kinh % và số bệnh nhân