Hãy tìm hiểu ngơn ngữ của một số nước trên thế giới thơng qua bảng so sánh sau Đối Loại chiếu hình Nguyên mẫu Ngơi thứ nhất số ít Ngơi thứ nhất số nhiều Ngơi thứ ba số ít Ngơi thứ
Trang 3Hãy tìm hiểu ngơn ngữ của một số nước trên
thế giới thơng qua bảng so sánh sau
Đối
Loại chiếu
hình
Nguyên mẫu Ngơi thứ nhất (số ít) Ngơi thứ nhất (số nhiều) Ngơi thứ ba (số ít) Ngơi thứ ba (số nhiều)
Tiếng Việt Đọc Tơi (đọc) Chúng tơi
(đọc) Cơ ấy (đọc) Chúng nĩ (đọc) Tiếng Anh Read I (read) We (read) She (reads) They (read) Tiếng Pháp Lire Je (lis) Nous (lirons) Il (lit) Il (lisent) Tiếng Nga ų ИT a T b Mbı (ų ИT ae M )
Đối chiếu ngơn ngữ của 4 nước trên và rút ra nhận xét ?
Nhận xét: Tiếng Việt không thay đổi hình thái từ khi thay đổi ngôi thứ.
Có sự khác nhau về hình thái từ khi thay đổi ngôi thứ của
tiếng Anh, Pháp, Nga
Trang 4ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA
TIẾNG VIỆT
Trang 5ẹAậC ẹIEÅM LOAẽI HèNH TIEÁNG VIEÄT
I.KHAÙI NIEÄM LOAẽI HèNH
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – M ờng chung
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngửừ Nam á, dòng ngôn ngửừ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng
M ờng.
Em haừy neõu
nguoàn goỏc,
moỏi quan heọ
hoù haứng cuỷa
tieỏng Vieọt?
Trang 6ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
I.KHÁI NIỆM LOẠI HÌNH Khái niệm loại hình: Là tập hợp các sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc điểm nào đó Khái nịêm loại hình ngôn ngữ: là một khái niệm của ngôn ngữ học dùng để chỉ tập hợp các
ngôn ngữ có chung một hay nhiều đặc diểm
Trang 7ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
I.KHÁI NIỆM LOẠI HÌNH
Theo em có những loại hình
ngôn ngữ nào?
Có hai
loại hình
ngôn ngữ
tiếng Anh, tiếng Pháp,tiếng Nga,…
Loại hình ngôn ngữ đơn lập:
tiếng Việt,tiếng Hán, tiếng Thái,…
Trang 8• 1.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
• “ Nắng xúông trời lên sâu chót vót
• Sông dài trời rộng bến cô liêu”
• Câu thơ có 14 tiếng,đọc và viết tách rời
nhau, không có sự luyến giữa các tiếng (nghĩa
là khơng cĩ hiện tượng nối âm (như tiếng Anh: Lift
up, pick up, Look at )
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Nhận xét câu thơ trên về mặt
ngữ âm?
Trang 9a, Về mặt ngữ âm : Mỗi “tiếng” là một âm tiết
Cấu tạo của âm
tiết tiếng Việt
Âm tiết nào cũng mang thanh điệu
Mỗi âm tiết thường gồm hai phần: âm đầu, vần
Trang 10ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦATIẾNG VIỆT
Các anh # cá canh
Con út # co nút
Một ổ # mộ tổ
-> Thay đổi nghĩa khi luyến phụ âm cuối.
Nhận xét các tiếng trên?
Trang 11b, Về mặt sử dụng
“Tiếng” có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
Làm thành
tố trong từ ghép, từ láy
Việt hoá từ ngữ vay mượn
Từ đơn
Trang 12II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
• Ví dụ:
• -nắng : nắng mưa,
• -sâu: sâu sa, sâu sắc,…
• -bến: bến sông, bến đỗ,…
• -trời: trời xanh,…
Chỉ ra trong ví dụ trên,
tiếng nào là từ, tiếng nào là yếu tố câú tạo từ?
Thử tìm vài từ có cấu từ các yếu tố trên?
Trang 13II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
• Trong tiếng Việt, tiếng là đơn vị cơ sở của
ngữ pháp, là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo
câu Tiếng có thể là từ hoặc là yếu tố cấu tạo từ.
Trang 142 Từ khơng biến đổi hình thái.
a Ví dụ + “Thơn Đồi ngồi nhớ thơn Đơng
Một người 1 chín nhớ mười mong một người 2” (Tương tư - Nguyễn Bính)
? Xác định chức năng ngữ pháp của các từ “người”
trong câu thơ sau?
Trả lời: Người1 là chủ ngữ, chủ thể của nhớ, người2 là bổ ngữ, chỉ đối tượng của mong
? Xét về mặt ngữ âm và chữ
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 15II.ẹAậC ẹIEÅM LOAẽI HèNH CUÛA TIEÁNG VIEÄT
Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách
(2)
He gave me a book.(1) I gave him
two books too.(2)
Nhaọn xeựt caựch sửỷ duùng tửứ
trong hai caõu treõn?
Trang 16II.ẹAậC ẹIEÅM LOAẽI HèNH CUÛA TIEÁNG VIEÄT
Ví dụ: He trong câu (1) là chủ ngửừ, ở câu (2)
nó đã trở thành him giửừ vai trò là bổ ngửừ cuỷa
động từ ở thời quá khứ gave.
Về hỡnh thái Không có sự Có sự thay đổi giửừa câu (1) và (2), vỡ hai lí
Trang 17II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦATIẾNG VIỆT
• Từ không biến đổi hình thái.
Trang 183 Đặc điểm về biện pháp chủ yếu để biểu thị
Tơi ăn cơm
Tơi cơm ăn
Ăn cơm tơiCơm ăn tơi
Khơng thể nĩi thay đổi như vậy
* Kết luận:
- Trong câu, các từ, cụm từ cần được sắp xếp theo một trình
tự biểu hiện các ý nghĩa, các quan hệ, và các chức năng ngữ
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 193 Đặc điểm 3: Đặc điểm về biện pháp chủ yếu để biểu thị
Trả lời: Cụm từ “củi một cành khơ”
khơng được viết theo trật tự thơng thường - một cành củi khơ
nhấn mạnh hình ảnh “củi” - sự vật nhỏ bé, đơn độc, lênh đênh trơi dạt; là
ẩn dụ cho kiếp người nhỏ bé, cơ độc,
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 203 Đặc điểm về biện pháp chủ yếu để biểu thị
ý nghĩa.
a.Trật tự từ:
b Sử dụng hư từ.
* Định nghĩa:
Hư từ là những từ khơng mang ý nghĩa từ vựng, khơng dùng để
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 213 Đặc điểm về biện pháp chủ yếu để biểu thị
ý nghĩa.
a.Trật tự từ:
b Sử dụng hư từ.
? Nhận xét về ý nghĩa
của các câu trên? Khi vị trí các từ, các hư từ trong câu thay đổi thì ý nghĩa của câu bị thay
đổi và cĩ thể khơng rõ nghĩa
+ Tơi sắp ăn cơm
Tơi đang ăn cơm
Khi sử dụng các hư từ khác nhau thì ý nghĩa của câu bị thay đổi
II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 22II.ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
• Biện pháp chủ yếu thể hiện ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trứơc sau và sử dụng các hư từ.
• ?Vậy theo em, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Trang 23III Tổng kết
Sơ đồ thể hiện các đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Hãy vẽ sơ đồ thể hiện
các đặc điểm của loại
hình của tiếng Việt?
Trang 24Luyện tập
Chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập:
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dứơi bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần!
Trang 25Vị trí thay đổi,vai trò ngữ pháp thay đổi, từ không bíên đổi hình thái.
-> đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
Ngữ liệu trên viết bằng tiếng Việt.
->Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
Trang 26• Bài tập 1/sgk 11 trang 58
Trang 27Bài tập 3:Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa
của chúng tron đoạn thơ sau:
• Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gầm
100 năm nay để gây dựng nên nứơc Việt Nam
độc lập Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng
hoà.