* Khái niệm loại hình ngôn ngữ: Là một cách phân loại ngôn ngữ dựa trên những đặc điểm cơ bản nhất của ngôn ngữ đó nhử: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… * Có hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc
Trang 1Ngaứy soaùn: 5/ 2 /2010 Tieỏng Vieọt :
Tieỏt :88 - 89
I MUẽC TIEÂU
1 Veà kieỏn thửực : Giuựp hoùc sinh :
Hiểu đửợc ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
2 Veà kú naờng: Vận dụng đợc những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để
học tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn
3 Veà thaựi ủoọ:- Bồi dỡng ngôn ngữ tiếng việt
II CHUAÅN Bề
1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn
- ẹoà duứng daùy hoùc : Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ
vaờn 11, OÂn taọp Ngửừ vaờn 11 Soaùn giaựo aựn
- Phửụng aựn toồ chửực lụựp hoùc : ẹoùc dieón caỷm, gụùi mụỷ, thaỷo luaọn, bỡnh giaỷng
2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : ẹoùc saựch giaựo khoa, soaùn baứi theo hửụựng daón SGK.
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : (1phuựt) Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, taực phong hoùc sinh.
2 Kieồm tra baứi cuừ : (5 phuựt)
3 Giaỷng baứi mụựi:
- Giụựi thieọu baứi : (2 phuựt)
Tieỏng Vieọt cuừng nhử caực ngoõn ngửừ khaực treõn theỏ giụiự vửứa coự tớnh lũch sửỷ vửứa coự tớnh loaùi hỡnh Traỷi qua caực thụứi kỡ lũch sửỷ, tieỏng Vieọt khoõng ngửứng oồn ủũnh vaứ tieỏp bieỏn ủeồ ngaứy cang trụỷ neõn hoaứn thieọn Cuứng trong moọt khu vửùc ngoõn ngửừ, tieỏng Vieọt coự nhửừng ủaởc ủieồm loaùi hỡnh cuỷa ngoõn ngửừ ủụn laọp Vaọy ủaởc ủieồm loaùi hỡnh tieỏng Vieọt laứ gỡ? Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta traỷ lụứi caõu hoỷi ủoự ủoõng thụứi giuựp cuựng
ta coự yự thửực hụn trong vieọc hoùc taọp vaứ sửỷ duùng tieỏng Vieọt
- Tieỏn trỡnh baứi daùy:
THễỉI
GIAN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA
GIAÙO VIEÂN
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC
15’
10’
Hoaùt ủoọng 1:
Giáo viên yêu cầu học
sinh trình bày phần
chuẩn bị bài mới ở nhà
của mình bằng hai câu
hỏi:
GV hỏi: Qua việc tra
từ điển ở nhà, các em
hãy cho biết khái niệm
về loại hình?
GV hỏi: Các em hãy
đọc phần I ở SGK và
cho biết khái niệm về
loại hình ngôn ngữ?
Hoaùt ủoọng 2:
GV hỏi: Có mấy loại
hình ngôn ngữ quen
thuộc với chúng ta?
Lấy ví dụ cho mỗi
Hoaùt ủoọng 1:
-Hoùc sinh ủoùc ngữ
liệu trong SGK và câu hỏi bên dới
Hoaùt ủoọng 2:
I Loại hình ngôn ngữ:
* Khái niệm loại hình: Là tập
hợp những sự vật, hiện tửợng cùng có chung những đặc trửng cơ bản nào đó
* Khái niệm loại hình ngôn ngữ:
Là một cách phân loại ngôn ngữ dựa trên những đặc điểm cơ bản nhất của ngôn ngữ đó nhử: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…
* Có hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc:
- Loại hình ngôn ngữ đơn lập,
ví dụ: tiếng Hán, tiếng Việt, tiếng Thái…
- Loại hình ngôn ngữ hòa kết,
Trang 210’
ấy?
GV có thể lu ý HS về
trờng hợp những
ngôn ngữ không có
chung nguồn gốc mà
lại đợc xếp vào cùng
một loại hình, ví dụ
tiếng Việt và tiếng
Hán Đó là do có
nhiều tiêu chí để
phân loại ngôn ngữ
Hoaùt ủoọng 3:
Giáo viên yêu cầu:
Em hãy nhận xét về
số tiếng, cách đọc và
cách viết hai câu thơ
trên?
GV chốt ý
GV so sánh giữa cách
đọc tiếng Việt với
cách đọc tiếng Anh
qua một số ví dụ để
làm nổi bật sự khác
biệt giữa hai loại hình
ngôn ngữ đơn lập và
loại hình ngôn ngữ
hòa kết
GV yêu cầu: Các em
hãy bỏ bất cứ một
tiếng nào trong hai
câu thơ trên, sau đó
nhận xét về cấu trúc
ngữ pháp và ý nghĩa
của câu?
GV chốt ý
GV yêu cầu: Các em
hãy dùng bất kì một
tiếng nào trong hai
câu thơ trên để tạo ra
những từ ghép, từ
láy… mới?
GV chốt ý
Hoaùt ủoọng 4:
GV yêu cầu: Các em
hãy nhận xét về các
từ in đậm, gạch chân
trong mỗi câu tiếng
Việt và tiếng Anh ở
trên? Sau đó hãy so
sánh sự biến đổi hình
thái của những từ có
nghĩa tơng đơng ở
hai câu tiếng Anh và
tiếng Việt?
Nhận xét các từ in
đậm và gạch chân
Anh ấy đã cho tôi
một cuốn sách.(1)
Hoaùt ủoọng 3:
Mỗi câu thơ đợc
đọc thành 7 tiếng
và các tiếng đều tách rời nhau, không có hiện tợng luyến, nối trong khi phát
âm 2 tiếng đứng cạnh nhau
-> Cấu trúc ngữ
pháp và ý nghĩa của câu sẽ thay đổi
Hoaùt ủoọng 4:
tiếng Nga…
II Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
1.Tìm hiểu ngữ liệu:
a Ngữ liệu 1:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim
(Tố Hữu – Từ ấy)
-Các tiếng trong tiếng Việt tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết, không có hiện tợng luyến giữa các tiếng
-Trong tiếng Việt, tiếng là đơn
vị cơ sở của ngữ pháp, là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
- Trong Tiếng Việt, tiếng có thể
là từ đơn và còn là yếu tố cấu tạo từ phức, từ ghép, từ láy
=> Đó là những đặc điểm đầu tiên để chúng ta chứng minh: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
b Ngữ liệu 2:
Cho những câu tiếng Việt và tiếng Anh có ý nghĩa tơng đơng nhau:
Anh ấy đã cho tôi một cuốn
sách.(1)
Tôi cũng cho anh
ấy hai cuốn
sách (2)
He gave me a
book.(1)
I gave him
two books too.
(2)
Trang 3Tôi
cũng cho anh ấy
hai cuốn sách (2)
He gave me a
book.(1) I gave him
two books too.(2)
Thông qua việc phân
tích bảng so sánh,
GV chốt ý
Để củng cố kiến thức
phần này GV có thể
yêu cầu học sinh lấy
thêm một ví dụ là
một câu trong giao
tiếp bằng tiếng Việt,
sau đó dịch sang
tiếng Anh và phân
tích theo bảng mẫu
vừa rồi
Hoaùt ủoọng 5:
GV yêu cầu: Các em
hãy đổi trật tự một số
từ trong ngữ liệu trên
và nhận xét ý nghĩa
của câu vừa đợc tạo
ra bằng cách đổi trật
tự ấy?
GV chốt ý:
GV yêu cầu: Cho
một số h từ: không,
sẽ, đã… Hãy thêm
một trong những h từ
ấy vào vị trí thích hợp
của ngữ liệu trên, sau
đó nhận xét ý nghĩa
và cấu trúc ngữ pháp
của các câu vừa tạo
ra?
GV yêu cầu: Em hãy
so sánh những câu
tơng đơng, chỉ khác
nhau về h từ?
-> NX:
- sẽ (tơng lai)
Tôi-đã (quá khứ)
-không (phủ định)
GV chốt ý
GV củng cố bằng
việc so sánh tiếng
Việt với tiếng Hán –
một ngôn ngữ cùng
loại hình với tiếng
Việt, bằng một ngữ
liệu
GV yêu cầu: Từ
những ngữ liệu và
nhận xét ở trên, các
Hoaùt ủoọng 5:
- Bạn mời tôi đi chơi
- Đi chơi tôi mời bạn…
->Có rất nhiều cách đảo trật tự từ trong câu, nhng tất cả những sự đảo trật tự ấy đều làm cho câu gốc thay
đổi về cấu trúc ngữ
pháp và nội dung ý nghĩa, hoặc sẽ làm cho câu trở nên vô
nghĩa
- không Tôi -đã
- sẽ ->mời bạn đi chơi
=> Từ tiếng Việt không có sự biến đổi về hình thái trong khi
Đó là một đặc điểm nữa để chứng tỏ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
c Ngữ liệu 3:
Cho một câu thờng dùng trong giao tiếp:
- Tôi mời bạn đi chơi.
- Biện pháp chủ yếu để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp là sắp
đặt từ theo thứ tự trớc sau
-Thêm h từ hoặc thay đổi h từ thì cấu trúc ngữ pháp và cả ý nghĩa ngữ pháp của câu cũng thay đổi -> H từ có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiếng Việt, nhất là về mặt ngữ pháp
=> Những đặc điểm đó một lần nữa chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
2 Kết luận:
a.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Tiếng cũng có thể là từ hoặc là nhân tố để cấu tạo từ
b.Trong tiếng Việt, từ không biến đổi hình thái
c.Biện pháp chủ yếu để biểu thị
ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt
là sắp đặt từ theo thứ tự trớc sau và sử dụng các h từ
Ghi nhớ:
Trang 415’
những đặc điểm cơ
bản của tiếng Việt
Hoaùt ủoọng 6:
GV yêu cầu HS đọc
và nhập tâm phần
Ghi nhớ trong SGK
Hoaùt ủoọng 7:
GV yêu cầu HS đọc
các ngữ liệu của bài
tập 1
GV hớng dẫn học
sinh làm bài bằng hai
yêu cầu:
- Các em hãy xác
định vị trí của các từ
in đậm trong mỗi
ngữ liệu
- Các em hãy xác
định vai trò ngữ pháp
của các từ đó trong
câu
- Các em hãy nhận
xét về hình thái của
các từ đó trong mỗi
ngữ liệu
GV yêu cầu HS đọc
ngữ liệu trong SGK
GV hớng dẫn HS làm
bài theo 3 bớc:
- Tìm các h từ trong
ngữ liệu
- Nêu ý nghĩa của các
h từ ấy
- Đặt những h từ ấy
trong ngữ liệu và
trong tổng thể văn
bản Tuyên ngôn độc
lập của Hồ Chí Minh
để đánh giá giá trị
biểu đạt của chúng
Hoaùt ủoọng 6:
HS đọc và nhập tâm phần Ghi nhớ trong SGK
Hoaùt ủoọng 7:
Luyện tập
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: (SGK – 58) -> Vị trí thay đổi + vai trò ngữ pháp thay đổi + hình thái từ không thay đổi
=>Thuộc loại hình ngôn ngữ
đơn lập + những ngữ liệu trên
đợc viết bằng tiếng Việt
=> Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
2 Bài tập 3: (SGK – 58)
3 Bài tập trắc nghiệm:
Lựa chọn nội dung thể hiện
đúng và đủ nhất các đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
A Tiếng Việt là thứ tiếng đơn
âm, ý nghĩa ngữ pháp chủ yếu
đợc thể hiện bằng phơng thức trật tự từ và h từ
B.Tiếng Việt không có trọng
âm từ, âm tiết là đơn vị cơ sở,
từ không biến đổi hình thái C.Tiếng Việt thuộc loại hình
đơn lập với ba đặc trng cơ bản:
âm tiết (tiếng) là đơn vị cơ sở,
từ không biến đổi hình thái,
ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phơng thức trật tự từ và
h từ
D.Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn
ngữ chắp dính, từ không biến
đổi hình thái
- 4 Cuỷng coỏ : GV yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn hội thoại và phân tích những đặc
điểm cơ bản về loại hình của tiếng Việt trong đoạn văn đó
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 ở phần Luyện tập (SGK - 58) và 4 – 5 trong
Sách bài tập (Tr 38 – 39)
- GV nhắc nhở HS ôn lại kiểu bài nghị luận văn học và đọc lại đề bài, dàn bài
bài Bài viết văn số 5 của mình để tiết sau tiến hành trả bài Bài viết văn số 5
IV RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Trang 5“Các anh” không đợc phát âm thành “cá canh”.
“Một ổ” không thể phát âm thành “mộ tổ”
Lí do: Phát âm luyến nh vậy sẽ làm thay đổi về
nghĩa của từ
I believe in angels
I believe-in angles
Ngôn ngữ
Về vai trò
ngữ pháp
ngữ pháp
trong câu
Có sự thay đổi
Ví dụ: Tôi(1) là chủ ngữ
-> Tôi(2) là bổ ngữ của
động từ cho
Có sự thay đổi tơng tự
Ví dụ: He trong câu (1) là chủ ngữ, ở câu (2)
nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ của
động từ ở thời quá khứ gave.
Về hình thái Không có sự biến đổi giữa
các từ in nghiêng ở câu
(1) và câu (2).
Có sự thay đổi giữa câu (1) và (2), vì hai lí do:
- Do thay đổi về vai trò ngữ pháp: He -> him,
me -> I.
- Do thay đổi từ số ít thành số nhiều: book -> books.
So sánh câu tiếng Việt với câu tiếng Hán tơng đơng
Trật tự từ Tôi yêu cô ấy.-> Cô ấy yêu tôi Wo ai ta.-> Ta ai wo
Dùng h từ Tôi yêu cô ấy.-> Tôi không yêu cô ấy Wo ai ta.-> Wo bu ai ta