1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

5 19,3K 96
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
Tác giả Nguyễn Thị Huê
Trường học Trường THPT Hòa Bình
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm được những khái niệm và những đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.. I/ Khái niệm: 1.Ngôn ngữ nói: Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày mà con ngư

Trang 1

Tiết: 28

Ngày soạn:

10/11/09

Tiếng Việt:

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN

NGỮ VIẾT

I/Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm được những khái niệm và những đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

2 Kĩ năng: Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

3 Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh ý thức sử dụng ngôn ngữ phù hợp với từng hoàn cảnh, từng mục đích

II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Đọc SGK,TLTK, thiết kế bài giảng, bảng phụ…

2 Học sinh: Đọc SGK,soạn bài …

III/Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp.( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Đọc thuộc chùm ca dao than thân, nêu chủ đề và tìm thêm một số bài ca dao có hình thức mở đầu “Thân em như…”?

3 Giảng bài mới

10’

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm ngôn ngữ nói và

ngôn ngữ viết

-GV lấy ngữ liệu cụ thể:

+ Ngữ liệu 1: Hàng năm

cứ vào cuối thu, lá ngoài

đường rụng nhiều và trên

không có những đám mây

bàng bạc, lòng tôi lại náo

nức những kỉ niệm mơn

man của buổi tựu trường

Tôi quên thế nào được

những cảm giác trong sáng

ấy nảy nở trong lòng tôi

như mấy cánh hoa tươi

mỉm cười giữa bầu trời

quang đãng

( Tôi đi học- Thanh Tịnh)

+ Ngữ liệu 2: Truyện “

- HS đọc ngữ liệu, riêng văn bản 2, 2 HS đóng vai thầy lý và Cải

I/ Khái niệm:

1.Ngôn ngữ nói:

Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày mà con người có thể nhận biết chủ yếu bằng thính giác

2 Ngôn ngữ viết:

Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác

Trang 2

Nhưng nó phải bằng hai

mày”

(?) Em hãy cho biết 2 văn

bản trên, văn bản nào được

thể hiện bằng ngôn ngữ

viết, văn bản nào được thể

hiện bằng ngôn ngữ nói?

(?) Qua đó, em hãy cho

biết cách hiểu của em về

ngôn ngữ nói, ngôn ngữ

viết?

-GV nhận xét, chốt ý

- HS phân biệt: ngôn ngữ nói (văn bản 2);

ngôn ngữ viết ( văn bản 1)

- HS dựa vào SGK/86 trả lời câu hỏi

- HS chú ý theo dõi

16’

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

những đặc điểm của ngôn

ngữ nói và ngôn ngữ viết

(?) Khi nói chúng ta dùng

phương tiện gì để biểu đạt?

- Gợi ý: Phương tiện chính

và phương tiện bổ sung

(?) Ngôn ngữ nói thường

được sử dụng trong hoàn

cảnh nào?

(?) Từ ngữ và câu được sử

dụng trong khi nói có gì

đáng chú ý?

(?) Vì sao từ ngữ trong

ngôn ngữ nói lại đa dạng,

câu lại hết sức ngắn gọn

đôi khi có yếu tố trùng lặp

dư thừa?

- Dựa vào kiến thức thực tế, văn bản 2, HS trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ trả lời, lấy ví dụ chứng minh

- Dựa vào kiến thức thực tế, văn bản 2, HS trả lời câu hỏi

- HS trao đổi thảo luận, trình bày ý kiến

II/ Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

1 Ngôn ngữ nói:

- Phương tiện chủ yếu là âm thanh, ngữ điệu, ngoài ra còn có các phương tiện bổ sung như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ của người nói

- Hoàn cảnh sử dụng có tính chất tức thời, không được dàn dựng trước, không có cơ hội gọt giũa, kiểm tra Người nói và người nghe có quan hệ trực tiếp với nhau

-Từ ngữ được sử dụng khá đa dạng ( từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ, hô ngữ, trợ từ thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen…)

-Về câu: Ngôn ngữ nói thường dùng các câu tỉnh lược, có khi dùng câu dài, có yếu tố dư thừa, trùng lặp…

Trang 3

- GV lấy một số ví dụ để

minh họa

(?) Em hãy cho biết ngôn

ngữ viết sử dụng những

phương tiện gì?

(?) Ngôn ngữ viết được sử

dụng trong hoàn cảnh như

thế nào? Lấy ví dụ cụ thể?

(?) Từ ngữ và câu được sử

dụng trong ngôn ngữ viết

có gì đặc biệt so với ngôn

ngữ nói?

GV nhận xét, chốt ý đồng

thời nêu một vài điểm cần

chú ý

- HS chú ý theo dõi

- HS suy nghĩ độc lập trả lời

- HS trao đổi thảo luận, trình bày ý kiến

- HS so sánh với ngôn ngữ nói để rút ra nhận xét

- HS chú ý theo dõi

2 Đặc điểm ngôn ngữ viết:

- Phương tiện sử dụng chủ yếu là chữ viết, ngoài ra còn có các phương tiện hỗ trợ như hệ thống dấu câu, kí hiệu văn tự, các sơ đồ, bảng biểu và các hình ảnh minh họa…

- Hoàn cảnh sử dụng: không mang tính chất tức thời, có điều kiện dàn dựng, có cơ hội gọt giũa Người viết và người đọc có mối quan hệ gián tiếp

- Từ ngữ được lựa chọn đạt tính chính xác (không dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ, các từ ngữ địa phương, tiếng lóng…)

-Về câu trong ngôn ngữ viết thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần

2’

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tổng kết

những kiến thức đã học

(?) Như vậy ngôn ngữ nói

và ngôn ngữ viết có những

đặc điểm gì nổi bật?

- HS khái quát nội dung ở trên, phát biểu

ý kiến

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK

10’

Hoạt động 4:

Hướng dẫn HS củng cố

nội dung bài học

- GV hướng dẫn HS làm

bài tập

- HS dựa theo sự định hướng của GV, đồng thời vận dụng những kiến thức vừa học để làm bài tập

IV/ Luyện tập:

Bài 1:

Đặc điểm của ngôn ngữ viết được thể hiện:

- Văn bản sử dụng những thuật ngữ của ngành khoa học: từ vựng, ngữ pháp, phong cách…

- Sử dụng các từ chỉ thứ tự trình bày→ rõ ràng, mạch lạc

- Tách dòng sau mỗi câu để trình

Trang 4

- GV nhận xét, kết luận.

- GV gọi HS đọc kĩ đoạn

trích và thực hiện theo yêu

cầu của bài tập

- GV nhận xét, bổ sung nếu

thiếu

- GV gợi ý, sau đó gọi 3

HS lên bảng chỉ ra lỗi sai

trong từng câu và chữa lại

cho đúng

- GV nhận xét, chốt ý và

yêu cầu HS về nhà hoàn

thiện các bài tập

- HS chú ý theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm trình bày ý kiến

- HS chú ý theo dõi

- HS tích cực làm bài tập

- HS chú ý theo dõi

bày rõ luận điểm

Bài 2: Đặc điểm của ngôn ngữ nói được thể hiện:

- Sử dụng nhiều từ hô gọi trong

lời nhân vật: kia , này, nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ…

- Các từ tình thái trong lời nhân

vật: có khối…đấy, đấy, thật đấy…

- Các từ khẩu ngữ: mấy, nói khoác, sợ gì.

- Sự kết hợp giữa lời nói và cử

chỉ: cười như nắc nẻ, cong cớn, chạy lon ton, liếc mắt, cười tít…

- Kết cấu câu hay dùng trong

ngôn ngữ nói: có…thì…; đã… thì…

Bài 3: Phân tích lỗi và chữa lỗi: a,

- Sai chủ ngữ ( người viết nhầm lẫn giữa chủ ngủ và trạng ngữ)

- Dùng từ thừa: thì, đã

- Dùng khẩu ngữ: hết ý

=> Sửa lại: Thơ ca Việt Nam có

nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.

b,

- Đưa khẩu ngữ vào không phù

hợp với văn bản: vống, vô tội vạ.

- Thay “ vống lên” bằng “ quá thực tế”; “ vô tội vạ” bằng “một cách tùy tiện” và bỏ từ “như”

=> Sửa lại:

Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá thực tế đến mức tùy tiện

c, Câu văn viết lộn xộn, tối nghĩa,

dùng khẩu ngữ “sất”.

IV/ Dặn dò: (1’)

- Nắm nội dung cơ bản của bài

- Đọc và soạn trước bài “Ca dao hài hước”

V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 5

………

………

………

Ngày đăng: 14/10/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w