1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đac diem loai hinh TV

2 560 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm loại hình của tiếng việt
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc điểm loại hình của tiếng việt A.. - Giúp HS nắm đợc đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình.. - Biết vận dụng các

Trang 1

Ngày soạn: 11/ 3 / 2009.

Ngày giảng: 16 / 3/ 2009

Tiết 91+92 đặc điểm loại hình của tiếng việt

A Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS nắm đợc đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình

- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng

từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp

- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt

- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B Phơng tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới:

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I và trả lời câu hỏi

- Loại hình ngôn ngữ là gì ? Theo

em Tiếng Việt thuộc loại hình nào?

* Hoạt động 2.

HS đọc mục 2 GV phân tích ví dụ,

so sánh với ngôn ngữ tiếng Anh,

Nga và chuẩn xác kiến thức

- Nhận xét Tôi 1 và tôi 2 ; anh ấy 1 và

anh ấy 2 ngữ âm, chữ viết có thay đổi

không? lấy ví dụ để so sánh với

tiếng Anh?

I Loại hình ngôn ngữ.

- Loại hình ngôn ngữ là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ

đơn lập

II Đặc điểm loại hình ngôn ngữ.

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết

 Đọc và viết đều tách rời nhauọc và viết đều tách rời nhau

 Đọc và viết đều tách rời nhauều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở

về / ăn chơi / thôn xóm…

2 Từ không biến đổi hình thái.

Ví dụ: Tôi 1 tặng anh ấy 1 một cuốn sách, anh ấy 2 tặng tôi 2 một quyển vở.

 Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý

nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trớc sau và sử dụng các h từ

Ví dụ:

Trang 2

- Quan sát ví dụ và rút ra nhận xét?

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ SGK

Tiết 2.

Thảo luận nhóm.

Đọc và viết đều tách rời nhauại diện nhóm trình bày GV nhận

xét và cho điểm

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Nhóm 3+4: Bài tập 2

- Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi / ăn phần cơm của tôi nhé

- Tôi đang ăn cơm

- Tôi vừa ăn cơm xong

 Trật tự sắp đặt từ ngữ và h từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi

III Ghi nhớ

- SGK

IV Luyện tập.

Bài tập 1

- Nụ tầm xuân(1): Bổ ngữ

- Nụ tầm xuân (2): Chủ ngữ

- Bến(1):Bổ ngữ

- Bến (2):Chủ ngữ

- Trẻ(1):Bổ ngữ /Trẻ (2): Chủ ngữ

- Già(1):Bổ ngữ/Già(2):Chủ ngữ

- Bống (1): Đọc và viết đều tách rời nhauịnh ngữ

- Bống (2)(3)(4):Bổ ngữ

- Bống(5)+(6):Chủ ngữ

Bài tập 2

- Lập bảng so sánh:

Quyển vở Cô giáo

Đọc và viết đều tách rời nhauọc

Тетрат Yчитеникца Чйтат

Book Teacher Read

4 Hớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

5-Rỳt kinh nghiệm:

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w