Kiến thức: - Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử - Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhó
Trang 1ế t: 1 ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic
2 Kĩ năng:
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa
- Giải một số bài tậïp cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí.v.v
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …
3 Thái độ:
- Tư duy trong học tập
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Kiến thức tổng hợp của lớp 10
HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 3’)
2 Bài mới:
3’
5’
8’
Vào bài:
Nêu tổng quát những kiến
thức cần ôn và cần đạt được
trong 2 tiết ôn tập đầu năm
Vào phần I Cấu tạo
nguyên tử
- Nêu cấu tạo nguyên tử ?
- Cho HS nhận xét và bổ
sung những phần thiếu
Vào phần II Liên kết hóa
học
- Cấu tạo nguyên tử gồm:
proton (+), electron (-), notron không mang điện
- Điện tích h.nhân (+) = số e = số p
- Số điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử Z Số khối A = Z + N
- Nhận xét và bổ sung phần thiếu
Tiết 1: ÔN TẬP
I Cấu tạo nguyên tử:
Cấu tạo nguyên tử gồm: proton (+), electron (-), notron không mang điện
Số điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử Z
II Liên kết hóa học:
1 Liên kết ion:
Điện tích h.nhân (+) = số e = số p
Số khối A = Z + N
Trang 2Có mấy loại liên kết hóa
học cơ bản, nêu khái niệm
từng loại? Cho vd?
- Cho HS nhận xét và bổ
sung những phần thiếu
Vào phần III Phản ứng oxi
hóa khử
- Nêu các bước cân bằng
phản ứng oxi hóa khử bằng
phương pháp thăng bằng số
oxi hóa
Cho phản ứng và gọi HS lên
bảng cân bằng
Cho 3 phản ứng:
Cho HS nhận xét và cho
tiếp 3 phản ứng
Cho HS nhận xét
1 Liên kết ion:
Là loại liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Vd: NaCl, KCl,
2 Liên kết cộng hóa trị:
Là loại liên kết hóa học được hình thành bởi những cặp e góp chung
Vd: HCl, CH4,
- Nhận xét và bổ sung phần thiếu
- Xác định số oxi hóa
- Xác định số e nhường và nhận
- Đặt hệ số vào chất khử và chất oxi hóa
- kiểm tra lại
HS 1: Fe + H 2 SO 4
… + H 2 S +…
HS 2: Ca + HNO 3
… + N 2 +…
HS 3: Fe + HNO 3
… + NH 4 NO 3 +…
- Nhận xét
HS 1: Fe + H 2 SO 4
… + S +…
HS 2: Ca + HNO 3
… + NH 3 +…
HS 3: Fe + HNO 3
… + NH 3 +…
- Nhận xét
Là loại liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2 Liên kết cộng hóa trị:
Là loại liên kết hóa học được hình thành bởi những cặp e góp chung
III Phản ứng oxi hóa khử
Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa:
- Xác định số oxi hóa
- Xác định số e nhường và nhận
- Đặt hệ số vào chất khử và chất oxi hóa
- Kiểm tra lại
Vd:
a 8Fe + 15H 2 SO 4 4Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 S + 12H 2 O
b 5Ca + 12HNO 3 5Ca(NO 3 ) 2 + N 2 + 6H 2 O
c 8Fe+ 30HNO 3 8Fe(NO 3 ) 3 + 3NH 4 NO 3 + 9H 2 O
d 2Fe + 4H 2 SO 4
Fe 2 (SO 4 ) 3 + S + 4H 2 O
e 4Ca + 9HNO 3 4Ca(NO 3 ) 2 + NH 3 + 3H 2 O
f 8Fe + 27HNO 3 8Fe(NO 3 ) 3 + 3NH 3 + 9 H 2 O
3 Cũng cố – dặn dò: 5’
BT về nhà: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa
Ca + HNO 3 … + NO 2 +…
Al + HNO 3 … + NO +…
Al + HNO 3 … + NO 2 +…
Al + HNO 3 … + N 2 O +…
Al + HNO 3 … + NH 4 NO 3 +…
FeO + HNO 3 … + NO 2 +…
Fe 3 O 4 + HNO 3 … + N 2 O +…
Trang 3ế t: 2 ÔN TẬP ( tt )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic
2 Kĩ năng:
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa
- Giải một số bài tạp cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí.v.v
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …
3 Thái độ:
- Tư duy trong học tập
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Kiến thức tổng hợp của lớp 10
HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 3’)
2 Bài mới:
9’
16’
Vào bài:
Chia bảng thành 2 cột Ghi
đề bài, hướng dẫn cách giải
sau đó gọi 2 HS lên bảng để
giải:
BT 1: Cho 1,84 gam hh Fe
và Cu vào 40 gam H2SO4
đặc nóng dư thu được khí
SO2 Dẫn toàn bộ khí SO2
vào dd Br2 dư thu được A
Cho toàn bộ dd A tác dụng
với dd BaCl2 dư được 8,155
gam kết tủa
a.Tính % khối lượng của
mỗi KL trong hỗn hợp đầu
b Tính C% dd H2SO4
HS 1: BT 1
2Fe+6H2SO4 t0
Fe2(SO4)3+
3SO2+6H2O
x 3x 3/2x
Cu + 2H2SO4 t0
SO2 + 2H2O
y 2y y
H 2 SO 4 0,035mol 0,035mol
H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + 2HCl 0,035mol 0,035mol Số mol kết tủa:
n = 8,155: 233 = 0,035 mol Gọi x,y là số mol của Fe, Cu
ta có:
56 64 1,84 3
0,035 2
x y
Tiết 2: ÔN TẬP ( tt )
I Cấu tạo nguyên tử:
II Liên kết hóa học III Phản ứng oxi hóa khử
IV Nhóm Oxi:
BT 1:
2Fe+6H 2 SO 4
0
t
Fe 2 (SO 4 ) 3 +3SO 2 +6H 2 O
x 3x 3/2x
Cu + 2H 2 SO 4
0
t
CuSO 4 + SO 2 + 2H 2 O
y 2y y
SO2 + 2H2O+Br2 2HBr + H2SO4
0,035mol 0,035mol
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl 0,035mol 0,035mol
Số mol kết tủa:
n = 8,155: 233 = 0,035 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe, Cu
Trang 4ban đầu biết lượng axit tác
dụng với KL chỉ 25% so với
lượng H2SO4 trong dd
BT 2: Cho 1,12g hỗn hợp
Ag và Cu tác dụng với
H2SO4 đặc nóng dư thì thu
được chất khí Cho khí này
đi qua nước clo dư thì được
một hỗn hợp gồm 2 axit
Nếu cho dd BaCl2 0,1M vào
dd chứa 2 axit trên thì thu
được 1,864g kết tủa
a) Tính thể tích dung dịch
BaCl2 0,1M đã dùng
b) Tính thành phần % khối
lượng kim loại trong hỗn
hợp
Nhận xét
giải hệ ta được: x = 0,01
y = 0,02
% Cu = 100 – 30,43 =69,57%
K lượng dd:
1,84 + 40 = 41,84g Khối lượng H 2 SO 4 :
98.(3x + 2y) = 6,86g Nồng độ % của axit b.đầu:
C% = 6,86.100 : 25.100 65,58%
HS 2: BT 2
2Ag +2H2SO4 t0
+ SO2 + 2H2O
x x/2
Cu + 2H2SO4 t0
+ SO2 +2H2O
y y
H 2 SO 4 0,008mol 0,008mol
H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4
+2HCl
0,008mol n = 1,864: 233 = 0,008 mol Gọi x,y là số mol của Ag, Cu
ta có:
108 64 1,12
0,008 2
x y
giải hệ ta được: x = 0,008
y = 0,004 thể tích dd BaCl 2 đã dùng:
V = n : CM = 0,008 : 0,1 = 0,08 lit
% Cu = 100 – 40 = 60%
Nhận xét và sữa bài
ta có:
56 64 1,84 3
0,035 2
x y
giải hệ ta được: x = 0,01
y = 0,02
% Fe = 56.0,01.100 30, 43%
% Cu = 100 – 30,43 = 69,57% Khối lượng dd: 1,84 + 40 = 41,84g Khối lượng H2SO4:98.(3x + 2y) = 6,86g Nồng độ % của axit ban đầu:
C% = 6,86.100 : 25.100 65,58%
BT 2:
2Ag +2H 2 SO 4
0
t
Ag 2 SO 4 + SO 2 + 2H 2 O
x x/2
Cu + 2H 2 SO 4
0
t
CuSO 4 + SO 2 +2H 2 O
y y
SO2 + 2H2O+Cl2 2HCl + H2SO4
0,008mol 0,008mol
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2HCl 0,008mol 0,008mol 0,008mol Số mol kết tủa:
n = 1,864: 233 = 0,008 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của Ag, Cu
ta có:
108 64 1,12
0,008 2
x y
giải hệ ta được: x = 0,008
y = 0,004 thể tích dd BaCl2 đã dùng:
V = n : CM = 0,008 : 0,1 = 0,08 lit
% Ag = 56.0,008.100 40%
% Cu = 100 – 40 = 60%
3 Cũng cố – dặn dò:(1’)
Đưa đề cương 1 số BT để HS về nhà làm thêm Chuẩn bị tiết sau học bài sự điện li
Trang 5ế t: 3 SỰ ĐIỆN LI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát
- Viết các pt điện li
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: :- bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl
HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà và làm các BT trong đề cương
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 1’)
2 Bài m i: ới:
2’
16’ Hoạt động 1 : Vào bài Hoạt động 2 :
Hiện tượng điện li
- Gv lắp hệ thống thí
nghiệm như sgk
Hướng dẫn hs làm thí
nghiệm
Hoạt động 3 :
Nguyên nhân tính dẫn điện
- Đặt vấn đề : tại sao các dd
axit , bazơ , muối dẫn điện
được ?
-Dòng điện là gì ?
- Vậy trong dd axit , bazơ ,
muối có những hạt mang
điện tích nào ?
- Gv viết phương trình điện
- HS làm TN biểu diễn Quan sát , nhận xét và rút
ra kết luận
* NaOH rắn , NaCl rắn ,
H 2 O cất đèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl : đèn sáng
- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
- Hs rút kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện
Theo dõi và viết vào tập
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI
I Hiện tượng điện li :
1 Thí nghiệm :
- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :
- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang
điện tích được gọi là các ion
- Quá trình phân li các chất trong
nước ra ion gọi là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân
li ra ion gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
Ví dụ :
NaCl Na+ + Cl
Trang 6li
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …
gọi HS viết pt và chỉ ra đâu
là ion dương đâu là ion âm
Hoạt động 4 : Vào bài
Gv làm thí nghiệm tính dẫn
điện của dd HCl và dd
CH3COOH Tại sao độ sáng
của bóng đèn không giống
nhau ?
Hoạt động 5 :
Cho HS thảo luận theo
nhóm:
- Hãy nêu sự khác nhau của
chất điện li mạnh và chất
điện li yếu? Cho vd và viết
pt điện li
- Cân bằng điện li là gì?
Cân bằng điện li có đặc
điểm gì?
Nhận xét chung
- Giới thiệu thêm công thức
độ điện li
0
n n
n: số phân tử phân li ra ion
n0: tổng số phân tử hòa tan
- Hs vận dụng viết phương trình điện li :
HNO 3 H + + NO 3 -Ba(OH) 2 Ba 2+ + 2OH -FeCl 2 Fe 2+ + 2Cl Ion dương Ion âm
- HS quan sát , nhận xét và giải thích
- Với dd HCl bóng đèn sáng
HCl phân li mạnh hơn
- Kết luận : Các chất khác nhau có khả năng phân li khác nhau
Thảo luận theo nhóm trong thời gian 10’
- Kết thúc thảo luận Đại diện các nhóm lần lượt trình bày và nhận xét lẫn nhau.
- Ghi bài vào tập
- Theo dõi bài và ghi vào tập
Al2(SO4)3 2Al3+ + 3 SO4
Ion dương ion âm
* Ion dương : gọi là cation
* Ion âm : gọi là anion
II Phân loại chất điện li:
1 Thí nghiệm : Sgk
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :
a Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …
Ví dụ : HNO3 H+ + NO3
NaOH Na+ + OH
-b Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân
li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd Các chất điện li yếu gồm : các axit yếu , bazơ yếu
Ví dụ :
CH3COOH H++CH3COO
NH4OH NH4+ + OH
-* Cân bằng điện li :
- Khi quá trình điện li của chất điện li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
- Cân bằng điện li cũng là cân bằng động , tuân theo nguyên lý Lơsatơliê
* Độ điện li
0
n n
n: số phân tử phân li ra ion
n0: tổng số phân tử hòa tan
3 Cũng cố – dặn dò: 7’
Làm BT 3 – 7 SGK Về nhà làm các câu còn lại
Chuẩn bị bài 2
Trang 7ế t: 4 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các định nghĩa về axit, bazơ và muối
- Nắm được kết luận chung về dung dịch axit, dung dịch bazơ
- Hiểu được pứ giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận proton
- Hiểu được hydroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính
- Biết viết phương trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính [ H+ ]và ion [ OH- ] trong
dd
- Biết vận dụng nồng độ mol /l trong tính tóan
- Viết được phương trình phản ứng dạng ion, phân tử và phương trình rút gọn
3 Thái độ:
- Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối
- Tư duy trong học tập
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: - Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím
HS: học bài, làm các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ:( 7’ )
Viết pt ion và tính nồng độ các ion trong các dd sau: BaCl2 0,5M, NaCl 0,15M,
Na2SO41,5M, H2SO4 0,15M
3 Bài mới:
15’
Hoạt động 1 : Vào bài
Hoạt động 2 : Thuyết
Arêniut định nghĩa axit là?
- Viết phương trình điện li
của các axit sau : HCl ,
HNO3 , H3PO4 , H2SO4
-Tính chất chung của axit là
do ion nào quyết định ?
Hoạt động 3 :
* Axit : Là chất khi tan trong nước phân li ra cation
H +
- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các axit.
HCl H + + Cl -HNO 3 H + + NO 3
3-H 2 SO 4 2H + + SO 4 2 Do các ion H + quyết định
Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I Axit:
1 Định nghĩa :
* Axit : Là chất khi tan trong nước
phân li ra cation H+
Ví dụ :
HCl H+ + Cl HNO3 H+ + NO3
H3PO4 3H+ + PO4
H2SO4 2H+ + SO4
2-2 Axit nhiều nấc :
Trang 8- Giải thích kĩ, mỗi lần phân
li chỉ phân li được 1 ion H+
Viết pt phân li của 2 axit:
HCl, H2SO4
Kết luận về axit một nấc
và axit nhiều nấc?
Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất
là điện li hoàn toàn
Cho vd và gọi 2 HS lên
bảng viết pt phân li theo
từng nấc H2CO3, H3PO4
Hãy cho các vd về axit 1
nấc và axit nhiều nấc
Hoạt động 4 : Thuyết
Arêniut bazơ là gì?
- Viết phương trình điện li
của các axit sau KOH,
-Tính chất chung của bazơ
là do ion nào quyết định ?
Hoạt động 5 :
- Gv làm thí nghiệm :
Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd
ZnCl2 đến khi kết tủa không
xuất hiện thêm nửa
Chia kết tủa làm 2 phần :
* PI : cho thêm vài giọt axit
* PII : cho thêm kiềm vào
- Quan sát hiện tượng và
giải thích
- Giới thiệu thêm một số
hiđroxit lưỡng tính và viết
dưới dạng công thức axit
Zn(OH)2 H2ZnO2
Pb(OH)2 H2PbO2
Al(OH)3 HAlO2.H2O
Gọi HS viết các phương
trình ion của các hidroxit
trên
Quan sát và ghi bài vào tập.
- Các axit chỉ phân li ra một ion H + gọi là axit một nấc
- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H + gọi là axit nhiều nấc
- Hs viết phương trình phân
li từng nấc của H 2 CO 3 và
H 3 PO 4
- Cho các vd về axit 1 nấc và axit nhiều nấc.
- Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH -
-Ba(OH) 2 Ba 2+ + 2OH Do các ion OH - quyết định
xuất hiện kết tủa trắng.
- Phần I khi cho vài giọt axit vào kết tủa tan vì đó là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ
- Phần II khi cho tiếp NaOH vào kết tủa tan vì Zn(OH) 2 có tính axit.
- Vậy Zn(OH) 2 vừa có tính axit vừa có tính bazơ, gọi là hiđroxit lưỡng tính.
Zn(OH) 2 2H + + ZnO 2 2-Pb(OH) 2 2H + + PbO 2 2-Al(OH) 3 H 3 O + + AlO 2
-Vd: H2SO4 H+ + HSO4
HSO4- H+ + SO4
2 Các axit chỉ phân li ra một ion
H+ gọi là axit một nấc
Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …
- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là axit nhiều nấc
Ví dụ : H3PO4 axit ba nấc, H2CO3
là axit hai nấc …
- Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc
II Bazơ:
Là chất khi tan trong nước phân li
ra ion OH-
Ví dụ :
KOH K++ OH
-Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH
-III Hiđrôxit lưỡng tính :
- Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
Ví dụ :
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 Zn 2
2
O + 2H+
- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :
Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2
-Là những chất ít tan trong nước , có tính axit và tính bazơ yếu
Vd:
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-Pb(OH)2 2H+ + PbO2
2-Al(OH)3 H3O+ + AlO2
-4 Cũng cố – dặn dò:( 7’)
BT 4 – 10 SGK
Về nhà BT 5, 2a,b,d – 10 SGK
Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau
Trang 9ế t: 5 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI ( tt )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các định nghĩa về axit, bazơ và muối
- Nắm được kết luận chung về dung dịch axit, dung dịch bazơ
- Hiểu được pứ giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận proton
- Hiểu được hydroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính
- Biết viết phương trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính [ H+ ]và ion [ OH- ] trong
dd
- Biết vận dụng nồng độ mol /l trong tính tóan
- Viết được phương trình phản ứng dạng ion, phân tử và phương trình rút gọn
3 Thái độ:
- Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối
- Tư duy trong học tập
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: - Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím
HS: học bài, làm các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 1’)
2 kiểm tra bài cũ:( 7’ )
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa axit và bazơ?
Hãy viết pt điện li của các chất sau:Ba(OH)2, CH3COOH, NH4OH, H3PO4, HCl, H2S
3 Bài mới:
20’
Vào bài:
Hoạt động 1:
Kể tên một số muối thường
gặp và viết pt điện li của
chúng?
- Vậy muối là gì?
Nhấn mạnh lại khái niệm
- Kể tên một số muối thường gặp.
NaCl Na + + Cl
-Al 2 (SO 4 ) 3 2Al 3+ + 3 SO 4 2-NaHCO 3 Na + + HCO 3
-K 2 SO 4 2K + + SO 4
2 Nhận xét
- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH 4 + ) và
Tiết 5: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I Axit:
II Bazơ:
III Hiđrôxit lưỡng tính :
IV Muối :
1 Định nghĩa :
- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ :
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO4
NaHCO3 Na+ + HCO3
Muối trung hoà : NaCl , Na2CO3
Trang 10của muối, khái niệm này
hoàn chỉnh hơn so với khái
niệm của lớp 9
-Muối có mấy loại? Cho ví
dụ?
- Nhận xét chung
* Lưu ý : Một số muối được
coi là không tan thực tế vẫn
tan với một lượng nhỏ.Phần
tan rất nhỏ đó điện li , riêng
gốc axit con H thì vẫn phân
li thêm ion H+
Vd: CaCO3 Ca2+ + CO3
2 Cho thêm vài vd và gọi
HS lên bảng viết pt đli
- Tóm tắt BT lên bảng và
gọi HS lên bảng làm BT
- Hướng dẫn cách làm và
bổ sung công thức ka, kb
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2
câu
Nhận xét chung
anion gốc axit
-Muối axit : gốc axit còn phân li được ion H + :
-Muối trung hòa :gốc axit không phân li được ion H + : NaCl , Na 2 CO 3 , (NH 4 ) 2 SO 4
CaSO 3 Ca 2+ + SO 3 2-MgSO 3 Mg 2+ + SO 3 2-Ghi đề vào tập.
HS 1: a
CH 3 COOH CH 3 COO - + H +
0,1 0 0 0,1 – x x x
3 3 2
5
1,75.10 0,1
a
k
CH COOH x
x
HS 2: b
NH 3 + H 2 O NH 4 + + OH
-0,1 0 0 0,1 – x x x
4 3 2
5
1,8.10 0,1
a
k
NH x
x
Nhận xét và sữa bài
, (NH4)2SO4 …
- Muối axit : NaHCO3, NaH2PO4 , NaHSO4 …
2 Sự điện li của muối trong nước :
- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn
CaSO3Ca2+ + SO3
2-NaHSO3 Na+ + HSO3
Gốc axit còn H+ : HSO3- H+ + SO3
2-V Bài tập
Có 2 dd sau:
a.CH 3 COOH 0,1M ( k a = 1,75.10 -5 ) Tính nồng độ mol của H +
b NH3 0,10M ( kb = 1,80.10-5 ) Tính nồng độ mol của OH-
Giải:
a CH 3 COOH CH 3 COO - + H +
0,1 0 0 0,1 – x x x
3 3 2
5
1, 75.10 0,1
a
k
CH COOH x
x
[H+] = x = 0,001M
b NH3 + H2O NH4+ + OH
0,1 0 0 0,1 – x x x
4 3 2
5
1,8.10 0,1
a
k
NH x
x
[OH-] = x = 0,001M
4 Cũng cố – dặn dò:( 1’)
Chuẩn bị bài 3 Về nhà làm các BT còn lại trong SGK