1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11CB- chuong 1( moi nhat-4cot)

20 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Ôn Tập Hoá Học Về Nguyên Tử, Liên Kết Hóa Học, Phản Ứng Oxy Hóa – Khử
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 461 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử - Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhó

Trang 1

ế t: 1 ÔN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử

- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh

- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic

2 Kĩ năng:

- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa

- Giải một số bài tậïp cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí.v.v

- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …

3 Thái độ:

- Tư duy trong học tập

- Theo dõi bài và tự ghi vào tập

II CHUẨN BỊ:

GV: Kiến thức tổng hợp của lớp 10

HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 3’)

2 Bài mới:

3’

5’

8’

Vào bài:

Nêu tổng quát những kiến

thức cần ôn và cần đạt được

trong 2 tiết ôn tập đầu năm

Vào phần I Cấu tạo

nguyên tử

- Nêu cấu tạo nguyên tử ?

- Cho HS nhận xét và bổ

sung những phần thiếu

Vào phần II Liên kết hóa

học

- Cấu tạo nguyên tử gồm:

proton (+), electron (-), notron không mang điện

- Điện tích h.nhân (+) = số e = số p

- Số điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử Z Số khối A = Z + N

- Nhận xét và bổ sung phần thiếu

Tiết 1: ÔN TẬP

I Cấu tạo nguyên tử:

Cấu tạo nguyên tử gồm: proton (+), electron (-), notron không mang điện

Số điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử Z

II Liên kết hóa học:

1 Liên kết ion:

Điện tích h.nhân (+) = số e = số p

Số khối A = Z + N

Trang 2

Có mấy loại liên kết hóa

học cơ bản, nêu khái niệm

từng loại? Cho vd?

- Cho HS nhận xét và bổ

sung những phần thiếu

Vào phần III Phản ứng oxi

hóa khử

- Nêu các bước cân bằng

phản ứng oxi hóa khử bằng

phương pháp thăng bằng số

oxi hóa

Cho phản ứng và gọi HS lên

bảng cân bằng

Cho 3 phản ứng:

Cho HS nhận xét và cho

tiếp 3 phản ứng

Cho HS nhận xét

1 Liên kết ion:

Là loại liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Vd: NaCl, KCl,

2 Liên kết cộng hóa trị:

Là loại liên kết hóa học được hình thành bởi những cặp e góp chung

Vd: HCl, CH4,

- Nhận xét và bổ sung phần thiếu

- Xác định số oxi hóa

- Xác định số e nhường và nhận

- Đặt hệ số vào chất khử và chất oxi hóa

- kiểm tra lại

HS 1: Fe + H 2 SO 4

… + H 2 S +…

HS 2: Ca + HNO 3

… + N 2 +…

HS 3: Fe + HNO 3

… + NH 4 NO 3 +…

- Nhận xét

HS 1: Fe + H 2 SO 4

… + S +…

HS 2: Ca + HNO 3

… + NH 3 +…

HS 3: Fe + HNO 3

… + NH 3 +…

- Nhận xét

Là loại liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

2 Liên kết cộng hóa trị:

Là loại liên kết hóa học được hình thành bởi những cặp e góp chung

III Phản ứng oxi hóa khử

Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa:

- Xác định số oxi hóa

- Xác định số e nhường và nhận

- Đặt hệ số vào chất khử và chất oxi hóa

- Kiểm tra lại

Vd:

a 8Fe + 15H 2 SO 4 4Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 S + 12H 2 O

b 5Ca + 12HNO 3 5Ca(NO 3 ) 2 + N 2 + 6H 2 O

c 8Fe+ 30HNO 3 8Fe(NO 3 ) 3 + 3NH 4 NO 3 + 9H 2 O

d 2Fe + 4H 2 SO 4

Fe 2 (SO 4 ) 3 + S + 4H 2 O

e 4Ca + 9HNO 3 4Ca(NO 3 ) 2 + NH 3 + 3H 2 O

f 8Fe + 27HNO 3 8Fe(NO 3 ) 3 + 3NH 3 + 9 H 2 O

3 Cũng cố – dặn dò: 5’

BT về nhà: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa

Ca + HNO 3 … + NO 2 +…

Al + HNO 3 … + NO +…

Al + HNO 3 … + NO 2 +…

Al + HNO 3 … + N 2 O +…

Al + HNO 3 … + NH 4 NO 3 +…

FeO + HNO 3 … + NO 2 +…

Fe 3 O 4 + HNO 3 … + N 2 O +…

Trang 3

ế t: 2 ÔN TẬP ( tt )

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử

- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh

- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic

2 Kĩ năng:

- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng số oxi hóa

- Giải một số bài tạp cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí.v.v

- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …

3 Thái độ:

- Tư duy trong học tập

- Theo dõi bài và tự ghi vào tập

II CHUẨN BỊ:

GV: Kiến thức tổng hợp của lớp 10

HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 3’)

2 Bài mới:

9’

16’

Vào bài:

Chia bảng thành 2 cột Ghi

đề bài, hướng dẫn cách giải

sau đó gọi 2 HS lên bảng để

giải:

BT 1: Cho 1,84 gam hh Fe

và Cu vào 40 gam H2SO4

đặc nóng dư thu được khí

SO2 Dẫn toàn bộ khí SO2

vào dd Br2 dư thu được A

Cho toàn bộ dd A tác dụng

với dd BaCl2 dư được 8,155

gam kết tủa

a.Tính % khối lượng của

mỗi KL trong hỗn hợp đầu

b Tính C% dd H2SO4

HS 1: BT 1

2Fe+6H2SO4 t0

  Fe2(SO4)3+

3SO2+6H2O

x 3x 3/2x

Cu + 2H2SO4 t0

SO2 + 2H2O

y 2y y

H 2 SO 4 0,035mol 0,035mol

H 2 SO 4 + BaCl 2BaSO 4+ 2HCl 0,035mol 0,035mol Số mol kết tủa:

n = 8,155: 233 = 0,035 mol Gọi x,y là số mol của Fe, Cu

ta có:

56 64 1,84 3

0,035 2

x y

 

Tiết 2: ÔN TẬP ( tt )

I Cấu tạo nguyên tử:

II Liên kết hóa học III Phản ứng oxi hóa khử

IV Nhóm Oxi:

BT 1:

2Fe+6H 2 SO 4

0

t

  Fe 2 (SO 4 ) 3 +3SO 2 +6H 2 O

x 3x 3/2x

Cu + 2H 2 SO 4

0

t

  CuSO 4 + SO 2 + 2H 2 O

y 2y y

SO2 + 2H2O+Br2  2HBr + H2SO4

0,035mol 0,035mol

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl 0,035mol 0,035mol

Số mol kết tủa:

n = 8,155: 233 = 0,035 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe, Cu

Trang 4

ban đầu biết lượng axit tác

dụng với KL chỉ 25% so với

lượng H2SO4 trong dd

BT 2: Cho 1,12g hỗn hợp

Ag và Cu tác dụng với

H2SO4 đặc nóng dư thì thu

được chất khí Cho khí này

đi qua nước clo dư thì được

một hỗn hợp gồm 2 axit

Nếu cho dd BaCl2 0,1M vào

dd chứa 2 axit trên thì thu

được 1,864g kết tủa

a) Tính thể tích dung dịch

BaCl2 0,1M đã dùng

b) Tính thành phần % khối

lượng kim loại trong hỗn

hợp

Nhận xét

giải hệ ta được: x = 0,01

y = 0,02

% Cu = 100 – 30,43 =69,57%

K lượng dd:

1,84 + 40 = 41,84g Khối lượng H 2 SO 4 :

98.(3x + 2y) = 6,86g Nồng độ % của axit b.đầu:

C% = 6,86.100 : 25.100 65,58%

HS 2: BT 2

2Ag +2H2SO4 t0

+ SO2 + 2H2O

x x/2

Cu + 2H2SO4 t0

+ SO2 +2H2O

y y

H 2 SO 4 0,008mol 0,008mol

H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4

+2HCl

0,008mol n = 1,864: 233 = 0,008 mol Gọi x,y là số mol của Ag, Cu

ta có:

108 64 1,12

0,008 2

x y

 

giải hệ ta được: x = 0,008

y = 0,004 thể tích dd BaCl 2 đã dùng:

V = n : CM = 0,008 : 0,1 = 0,08 lit

% Cu = 100 – 40 = 60%

Nhận xét và sữa bài

ta có:

56 64 1,84 3

0,035 2

x y

 

 giải hệ ta được: x = 0,01

y = 0,02

% Fe = 56.0,01.100 30, 43%

% Cu = 100 – 30,43 = 69,57% Khối lượng dd: 1,84 + 40 = 41,84g Khối lượng H2SO4:98.(3x + 2y) = 6,86g Nồng độ % của axit ban đầu:

C% = 6,86.100 : 25.100 65,58%

BT 2:

2Ag +2H 2 SO 4

0

t

  Ag 2 SO 4 + SO 2 + 2H 2 O

x x/2

Cu + 2H 2 SO 4

0

t

  CuSO 4 + SO 2 +2H 2 O

y y

SO2 + 2H2O+Cl2  2HCl + H2SO4

0,008mol 0,008mol

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2HCl 0,008mol 0,008mol 0,008mol Số mol kết tủa:

n = 1,864: 233 = 0,008 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của Ag, Cu

ta có:

108 64 1,12

0,008 2

x y

 

 giải hệ ta được: x = 0,008

y = 0,004 thể tích dd BaCl2 đã dùng:

V = n : CM = 0,008 : 0,1 = 0,08 lit

% Ag = 56.0,008.100 40%

% Cu = 100 – 40 = 60%

3 Cũng cố – dặn dò:(1’)

Đưa đề cương 1 số BT để HS về nhà làm thêm Chuẩn bị tiết sau học bài sự điện li

Trang 5

ế t: 3 SỰ ĐIỆN LI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li

- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát

- Viết các pt điện li

3 Thái độ:

- Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

- Theo dõi bài và tự ghi vào tập

II CHUẨN BỊ:

GV: :- bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch

- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl

HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà và làm các BT trong đề cương

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 1’)

2 Bài m i: ới:

2’

16’ Hoạt động 1 : Vào bài Hoạt động 2 :

Hiện tượng điện li

- Gv lắp hệ thống thí

nghiệm như sgk

Hướng dẫn hs làm thí

nghiệm

Hoạt động 3 :

Nguyên nhân tính dẫn điện

- Đặt vấn đề : tại sao các dd

axit , bazơ , muối dẫn điện

được ?

-Dòng điện là gì ?

- Vậy trong dd axit , bazơ ,

muối có những hạt mang

điện tích nào ?

- Gv viết phương trình điện

- HS làm TN biểu diễn Quan sát , nhận xét và rút

ra kết luận

* NaOH rắn , NaCl rắn ,

H 2 O cất đèn không sáng

* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl : đèn sáng

- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

- Hs rút kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện

Theo dõi và viết vào tập

CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI

I Hiện tượng điện li :

1 Thí nghiệm :

- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối

- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :

- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang

điện tích được gọi là các ion

- Quá trình phân li các chất trong

nước ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân

li ra ion gọi là chất điện li

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Ví dụ :

NaCl  Na+ + Cl

Trang 6

li

- Gv đưa ra một số ví dụ :

HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …

gọi HS viết pt và chỉ ra đâu

là ion dương đâu là ion âm

Hoạt động 4 : Vào bài

Gv làm thí nghiệm tính dẫn

điện của dd HCl và dd

CH3COOH Tại sao độ sáng

của bóng đèn không giống

nhau ?

Hoạt động 5 :

Cho HS thảo luận theo

nhóm:

- Hãy nêu sự khác nhau của

chất điện li mạnh và chất

điện li yếu? Cho vd và viết

pt điện li

- Cân bằng điện li là gì?

Cân bằng điện li có đặc

điểm gì?

Nhận xét chung

- Giới thiệu thêm công thức

độ điện li

0

n n

  n: số phân tử phân li ra ion

n0: tổng số phân tử hòa tan

- Hs vận dụng viết phương trình điện li :

HNO 3  H + + NO 3 -Ba(OH) 2  Ba 2+ + 2OH -FeCl 2  Fe 2+ + 2Cl Ion dương Ion âm

- HS quan sát , nhận xét và giải thích

- Với dd HCl bóng đèn sáng

 HCl phân li mạnh hơn

- Kết luận : Các chất khác nhau có khả năng phân li khác nhau

Thảo luận theo nhóm trong thời gian 10’

- Kết thúc thảo luận Đại diện các nhóm lần lượt trình bày và nhận xét lẫn nhau.

- Ghi bài vào tập

- Theo dõi bài và ghi vào tập

Al2(SO4)3  2Al3+ + 3 SO4

Ion dương ion âm

* Ion dương : gọi là cation

* Ion âm : gọi là anion

II Phân loại chất điện li:

1 Thí nghiệm : Sgk

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :

a Chất điện li mạnh :

Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …

Ví dụ : HNO3  H+ + NO3

NaOH  Na+ + OH

-b Chất điện li yếu :

- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân

li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd Các chất điện li yếu gồm : các axit yếu , bazơ yếu

Ví dụ :

CH3COOH    H++CH3COO

NH4OH      NH4+ + OH

-* Cân bằng điện li :

- Khi quá trình điện li của chất điện li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li

- Cân bằng điện li cũng là cân bằng động , tuân theo nguyên lý Lơsatơliê

* Độ điện li

0

n n

  n: số phân tử phân li ra ion

n0: tổng số phân tử hòa tan

3 Cũng cố – dặn dò: 7’

Làm BT 3 – 7 SGK Về nhà làm các câu còn lại

Chuẩn bị bài 2

Trang 7

ế t: 4 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các định nghĩa về axit, bazơ và muối

- Nắm được kết luận chung về dung dịch axit, dung dịch bazơ

- Hiểu được pứ giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận proton

- Hiểu được hydroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của các muối

- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính [ H+ ]và ion [ OH- ] trong

dd

- Biết vận dụng nồng độ mol /l trong tính tóan

- Viết được phương trình phản ứng dạng ion, phân tử và phương trình rút gọn

3 Thái độ:

- Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối

- Tư duy trong học tập

- Theo dõi bài và tự ghi vào tập

II CHUẨN BỊ:

GV: - Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ

- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím

HS: học bài, làm các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ:( 7’ )

Viết pt ion và tính nồng độ các ion trong các dd sau: BaCl2 0,5M, NaCl 0,15M,

Na2SO41,5M, H2SO4 0,15M

3 Bài mới:

15’

Hoạt động 1 : Vào bài

Hoạt động 2 : Thuyết

Arêniut định nghĩa axit là?

- Viết phương trình điện li

của các axit sau : HCl ,

HNO3 , H3PO4 , H2SO4

-Tính chất chung của axit là

do ion nào quyết định ?

Hoạt động 3 :

* Axit : Là chất khi tan trong nước phân li ra cation

H +

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các axit.

HClH + + Cl -HNO 3 H + + NO 3

3-H 2 SO 42H + + SO 4 2 Do các ion H + quyết định

Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I Axit:

1 Định nghĩa :

* Axit : Là chất khi tan trong nước

phân li ra cation H+

Ví dụ :

HCl  H+ + Cl HNO3  H+ + NO3

H3PO4  3H+ + PO4

H2SO4 2H+ + SO4

2-2 Axit nhiều nấc :

Trang 8

- Giải thích kĩ, mỗi lần phân

li chỉ phân li được 1 ion H+

Viết pt phân li của 2 axit:

HCl, H2SO4

 Kết luận về axit một nấc

và axit nhiều nấc?

Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất

là điện li hoàn toàn

Cho vd và gọi 2 HS lên

bảng viết pt phân li theo

từng nấc H2CO3, H3PO4

Hãy cho các vd về axit 1

nấc và axit nhiều nấc

Hoạt động 4 : Thuyết

Arêniut bazơ là gì?

- Viết phương trình điện li

của các axit sau KOH,

-Tính chất chung của bazơ

là do ion nào quyết định ?

Hoạt động 5 :

- Gv làm thí nghiệm :

Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd

ZnCl2 đến khi kết tủa không

xuất hiện thêm nửa

Chia kết tủa làm 2 phần :

* PI : cho thêm vài giọt axit

* PII : cho thêm kiềm vào

- Quan sát hiện tượng và

giải thích

- Giới thiệu thêm một số

hiđroxit lưỡng tính và viết

dưới dạng công thức axit

Zn(OH)2  H2ZnO2

Pb(OH)2  H2PbO2

Al(OH)3  HAlO2.H2O

Gọi HS viết các phương

trình ion của các hidroxit

trên

Quan sát và ghi bài vào tập.

- Các axit chỉ phân li ra một ion H + gọi là axit một nấc

- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H + gọi là axit nhiều nấc

- Hs viết phương trình phân

li từng nấc của H 2 CO 3 và

H 3 PO 4

- Cho các vd về axit 1 nấc và axit nhiều nấc.

- Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH -

-Ba(OH) 2  Ba 2+ + 2OH Do các ion OH - quyết định

xuất hiện kết tủa trắng.

- Phần I khi cho vài giọt axit vào kết tủa tan vì đó là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ

- Phần II khi cho tiếp NaOH vào kết tủa tan vì Zn(OH) 2 có tính axit.

- Vậy Zn(OH) 2 vừa có tính axit vừa có tính bazơ, gọi là hiđroxit lưỡng tính.

Zn(OH) 2  2H + + ZnO 2 2-Pb(OH) 2  2H + + PbO 2 2-Al(OH) 3  H 3 O + + AlO 2

-Vd: H2SO4  H+ + HSO4

HSO4-      H+ + SO4

2 Các axit chỉ phân li ra một ion

H+ gọi là axit một nấc

Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …

- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là axit nhiều nấc

Ví dụ : H3PO4 axit ba nấc, H2CO3

là axit hai nấc …

- Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc

II Bazơ:

Là chất khi tan trong nước phân li

ra ion OH-

Ví dụ :

KOH  K++ OH

-Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-III Hiđrôxit lưỡng tính :

- Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ

Ví dụ :

Zn(OH)2      Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2      Zn 2

2

O  + 2H+

- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :

Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2

-Là những chất ít tan trong nước , có tính axit và tính bazơ yếu

Vd:

Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2-Pb(OH)2  2H+ + PbO2

2-Al(OH)3  H3O+ + AlO2

-4 Cũng cố – dặn dò:( 7’)

BT 4 – 10 SGK

Về nhà BT 5, 2a,b,d – 10 SGK

Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau

Trang 9

ế t: 5 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI ( tt )

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các định nghĩa về axit, bazơ và muối

- Nắm được kết luận chung về dung dịch axit, dung dịch bazơ

- Hiểu được pứ giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận proton

- Hiểu được hydroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của các muối

- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính [ H+ ]và ion [ OH- ] trong

dd

- Biết vận dụng nồng độ mol /l trong tính tóan

- Viết được phương trình phản ứng dạng ion, phân tử và phương trình rút gọn

3 Thái độ:

- Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối

- Tư duy trong học tập

- Theo dõi bài và tự ghi vào tập

II CHUẨN BỊ:

GV: - Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ

- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím

HS: học bài, làm các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 1’)

2 kiểm tra bài cũ:( 7’ )

Hãy phân biệt sự khác nhau giữa axit và bazơ?

Hãy viết pt điện li của các chất sau:Ba(OH)2, CH3COOH, NH4OH, H3PO4, HCl, H2S

3 Bài mới:

20’

Vào bài:

Hoạt động 1:

Kể tên một số muối thường

gặp và viết pt điện li của

chúng?

- Vậy muối là gì?

Nhấn mạnh lại khái niệm

- Kể tên một số muối thường gặp.

NaCl  Na + + Cl

-Al 2 (SO 4 ) 3  2Al 3+ + 3 SO 4 2-NaHCO 3  Na + + HCO 3

-K 2 SO 4  2K + + SO 4

2 Nhận xét

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH 4 + ) và

Tiết 5: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I Axit:

II Bazơ:

III Hiđrôxit lưỡng tính :

IV Muối :

1 Định nghĩa :

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion gốc axit

Ví dụ :

(NH4)2SO4  2NH4+ + SO4

NaHCO3  Na+ + HCO3

Muối trung hoà : NaCl , Na2CO3

Trang 10

của muối, khái niệm này

hoàn chỉnh hơn so với khái

niệm của lớp 9

-Muối có mấy loại? Cho ví

dụ?

- Nhận xét chung

* Lưu ý : Một số muối được

coi là không tan thực tế vẫn

tan với một lượng nhỏ.Phần

tan rất nhỏ đó điện li , riêng

gốc axit con H thì vẫn phân

li thêm ion H+

Vd: CaCO3  Ca2+ + CO3

2 Cho thêm vài vd và gọi

HS lên bảng viết pt đli

- Tóm tắt BT lên bảng và

gọi HS lên bảng làm BT

- Hướng dẫn cách làm và

bổ sung công thức ka, kb

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2

câu

Nhận xét chung

anion gốc axit

-Muối axit : gốc axit còn phân li được ion H + :

-Muối trung hòa :gốc axit không phân li được ion H + : NaCl , Na 2 CO 3 , (NH 4 ) 2 SO 4

CaSO 3 Ca 2+ + SO 3 2-MgSO 3  Mg 2+ + SO 3 2-Ghi đề vào tập.

HS 1: a

CH 3 COOH CH 3 COO - + H +

0,1 0 0 0,1 – x x x

3 3 2

5

1,75.10 0,1

a

k

CH COOH x

x

HS 2: b

NH 3 + H 2 O NH 4 + + OH

-0,1 0 0 0,1 – x x x

4 3 2

5

1,8.10 0,1

a

k

NH x

x

Nhận xét và sữa bài

, (NH4)2SO4 …

- Muối axit : NaHCO3, NaH2PO4 , NaHSO4 …

2 Sự điện li của muối trong nước :

- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn

CaSO3Ca2+ + SO3

2-NaHSO3  Na+ + HSO3

Gốc axit còn H+ : HSO3-      H+ + SO3

2-V Bài tập

Có 2 dd sau:

a.CH 3 COOH 0,1M ( k a = 1,75.10 -5 ) Tính nồng độ mol của H +

b NH3 0,10M ( kb = 1,80.10-5 ) Tính nồng độ mol của OH-

Giải:

a CH 3 COOH  CH 3 COO - + H +

0,1 0 0 0,1 – x x x

3 3 2

5

1, 75.10 0,1

a

k

CH COOH x

x

 [H+] = x = 0,001M

b NH3 + H2O  NH4+ + OH

0,1 0 0 0,1 – x x x

4 3 2

5

1,8.10 0,1

a

k

NH x

x

 

 [OH-] = x = 0,001M

4 Cũng cố – dặn dò:( 1’)

Chuẩn bị bài 3 Về nhà làm các BT còn lại trong SGK

Ngày đăng: 28/08/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân bằng. - GA 11CB- chuong 1( moi nhat-4cot)
Bảng c ân bằng (Trang 2)
Bảng   viết   pt   phân   li   theo - GA 11CB- chuong 1( moi nhat-4cot)
ng viết pt phân li theo (Trang 8)
w