Những nội dung chính Các loại kiểm tra marketing Kiểm tra kế hoạch năm Kiểm tra khả năng sinh lời Kiểm tra hiệu quả của từng công cụ marketing Kiểm tra chiến lược Các hướng trong thự
Trang 1Chương 15 ĐÁNH GIÁ NỖ LỰC MARKETING
Mục tiêu nghiên cứu
marketing và kiểm toán hoạt động marketing
Những nội dung chính
Các loại
kiểm tra
marketing
Kiểm tra
kế hoạch
năm
Kiểm tra khả năng sinh lời
Kiểm tra hiệu quả của từng công cụ marketing
Kiểm tra chiến lược
Các hướng trong thực hành Marketing
Tái cấu trúc
Thuê ngoài
So sánh đối chuẩn
Liên kết, hợp nhất
Với nhà cung cấp
Với khách hàng
Toàn cầu hoá
Tập trung
Tăng tốc
Tăng trưởng chậm
Phân quyền
Trang 2Kiểm tra Đánh giá
Là việc theo dõi trong quá trình
thực hiện để bảo đảm quá trình
đó được thực hiện theo đúng
cách và hướng tới mục tiêu đã
xác định
Được thực hiện trong quá trình
Là việc làm thường xuyên, có
thể không cần theo kế hoạch
Là đầu vào của đánh giá
Là việc so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra và các điều kiện có liên quan để xác định, kết quả có đạt như mục tiêu hay không
Được thực hiện khi kết thúc
Việc làm định kỳ, sau mỗi chu
kỳ ra quyết định (tháng/năm…)
Dùng kết quả kiểm tra làm cơ sở
Kiểm tra định kỳ là một phần không thể thiếu để bảo đảm kế hoạch marketing được thực hiện theo đúng cách và hướng tới mục tiêu đã định ra
Lý do phải kiểm tra
Đảm bảo tinh thần trách nhiệm Ghi nhận
và động viên kịp thời
Hỗ trợ kịp thời
Truyền đạt thông tin
Điều chỉnh kịp thời
Những vấn đề cần kiểm tra
Mức độ thực hiện theo tiến độ
Mức độ giải ngân
Mức độ phù hợp của tổ chức và phân công nhiệm vụ
Mức độ phù hợp của chiến lược
Mức độ phù hợp của chính sách
Hiệu quả
Cơ hội đạt mục tiêu
…
Một số dấu hiệu tích cực
Kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
Ngân sách được sử dụng theo đúng mục tiêu
Các bộ phận và mỗi thành viên phấn khởi và lạc quan với công việc và với hiệu quả đạt được
Chính sách được thực thi và có kết quả đáng tin cậy
Chiến lược được các bộ phận chia sẻ và đồng tình ủng hộ
Các sản phẩm được thị trường chấp nhận theo kế hoạch
Giá cả được đánh giá là phù hợp và có khả năng cạnh tranh…
Trang 3Một số dấu hiệu tiêu cực
Kế hoạch/ngân sách không được thực hiện theo đúng tiến độ
Các bộ phận và mỗi thành viên không thấy triển vọng lạc quan
với công việc và với hiệu quả đạt được
Được thực thi một phần nhưng kết quả không khả quan
Chiến lược không được các bộ phận chia sẻ/đồng tình ủng hộ
Các sản phẩm được thị trường chấp nhận với tỷ lệ thấp, giá cả
không cạnh tranh
Kênh phân phối hoạt động kém
Truyền thông không đạt hiệu quả như mong muốn hoặc còn
loay hoay thực hiện
Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả marketing
tính tương hợp giữa các hoạt động, chiến lược, và các chỉ tiêu marketing với mục tiêu kinh doanh của DN
(Miller et al., 2009).
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu để giám sát hiệu quả;
Phát triển và sử dụng bảng đo kết quả marketing để quản lý hiệu quả.
Đánh giá qua các
chỉ tiêu tài chính
• Sử dụng chỉ tiêu kết
quả tài chính đơn
biến để đo lường
marketing đã tạo ra
kết quả tài chính?
Các chỉ tiêu chủ yếu
• Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng
• Lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI)
• Tỷ lệ chi phí trên doanh số bán
Hạn chế
• Chỉ đánh giá được hoạt động đã làm
• Hiệu quả marketing thường có độ trễ.
• Không giúp DN đánh giá được tương lai
Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu về thị trường và khách hàng
Cách làm: Sử dụng chỉ
tiêu phi tài chính để đánh
giá hiệu quả marketing
Các chỉ tiêu chủ yếu:
• Thị phần
• Chất lượng dịch vụ
• Sự hài lòng
• Sự trung thành
• Tài sản thương hiệu
Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu đầu vào
Cách làm: Sử dụng
chỉ tiêu đầu vào để
đánh giá hiệu quả marketing Các chỉ tiêu chủ yếu:
• Tài sản marketing
• Kiểm toán marketing
• Thực hiện marketing
• Định hướng thị
Phương pháp
đa chỉ tiêu
Cách làm: Sử dụng
đa chỉ tiêu để đánh giá toàn diện hiệu quả marketing Các chỉ tiêu chủ yếu:
• Hiệu quả
• Hiệu suất
• Tính thích ứng
Trang 4Các chỉ tiêu thường sử dụng trong đánh giá
hiệu quả marketing
Tài chính Thị
trường
Thái độ của khách hàng
Hành vi của khách hàng
Tài chính
Doanh thu
Tổng doanh thu, doanh thu biên, doanh thu cho từng dòng sản phẩm, doanh
thu trên từng thị trường…
Lợi nhuận
Tổng lợi nhuận, lợi nhuận biên , lợi nhuận trên từng dòng sản phẩm, lợi
nhuận trên từng đơn vị sản phẩm, lợi nhuận trên vốn đầu tư, lợi nhuận trên
từng khu vực thị trường, lợi nhuận trên từng khách hàng …
Đóng góp của từng sản phẩm, từng chương trình, từng nhóm
khách hàng
Chi phí thâm nhập thị trường
Tốc độ quay vòng vốn
Giá và độ co giãn của cầu theo giá
Thị trường
Thị phần, thị phần tương đối
Nhu cầu thị trường
Thị trường mới/thị trường hiện có
Mức độ chấp nhận của thị trường
Quy mô thị trường và thị trường của doanh nghiệp
Trang 5Thái độ của khách hàng
Mức độ nhận biết thương hiệu
Sự thay đổi trong thái độ của khách hàng
Tỷ lệ khách hàng muốn quay lại
Tỷ lệ khách hàng quay lại website, phản hồi với email…
Xếp hạng của khách hàng
Hành vi của khách hàng
Số khách hàng phản ứng tích cực với truyền thông
Số khách hàng phàn nàn
Số lần giao dịch của 1 khách hàng
Tỷ lệ khách hàng trung thành
Tỷ lệ khách hàng rời bỏ
Tỷ lệ khách hàng chấp nhận sản phẩm mới/chào hàng
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động khác
Lượng bán
• Tổng sản
lượng
• Cơ cấu theo
thời gian, theo
sản phẩm, theo
quy mô, theo
khu vực, và
theo thị trường
• Cơ cấu tiêu
thụ qua trung
gian
• Tỷ lệ thay đổi
trong lượng
bán
Sự hài lòng
• Sản lượng sản
phẩm đã mua
• Mức độ trung
thành
• Tỷ lệ mua lặp
lại
• Chấp lượng
cảm nhận
• Hình ảnh
thương hiệu
• Số lượng thư
khiếu nại
Chi phí
• Tổng chi phí
• Cơ cấu chi phí theo sản phẩm, theo thị trường, theo khách hàng
• Chi phí theo kênh phân phối
• Chi phí theo hình thức và phương tiện truyền thông
• Chi phí theo quy mô đơn hàng
• Tỷ lệ chi phí tiết kiệm được
Lợi nhuận
• Tổng lợi nhuận
• Cơ cấu lợi nhuận
• Xu hướng thay đổi của lợi nhuận…
Quy trình đánh giá và điều chỉnh kế hoạch năm