Ngoài ra, để đảm bảo uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường quốc tế, trong khi mua bán hàng hóa với nước ngoài , các doanh nghiệp phải thực hiện việc giao hàng phù hợp
Trang 1Để thực hiện tốt hợp đồng ngoại thương đã ký kết, người xuất
khẩu cần phải quan tâm thực hiện các công việc sau:
IV.1.1 Nắm vững và thực hiện đúng theo các qui định
Các thương nhân xuất khẩu phải thực hiện đúng theo nội dung quy định hiện hành trong các văn bản luật đã được Quốc hội
thông qua; nghị định của Chính phủ ; các quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; các quyết định, thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu Để biết được nội
dung trong các văn bản pháp luật đó thì người xuất khẩu có thể đọc trên công báo hoặc tuy cập trên các Website sau:
Website của Chính phủ : www.chinhphu.vn
Website của Bộ Công Thương : www.moit.gov.vn Website của Bộ Tài chính : www.mof.gov.vn
Trang 2 Kiểm tra tính chân thực của L/C
Mặc dù người xuất khẩu có thể nhận được L/C trực tiếp từ ngân hàng mở L/C, nhưng người xuất khẩu nên nhận L/C thông qua
ngân hàng thông báo vì ngân hàng thông báo có thể kiểm tra tính chân thực của L/C bằng cách kiểm tra chữ ký của người phát
hành L/C ( nếu L/C mở bằng thư ) hoặc kiểm tra mã số ( nếu L/C
mở bằng điện ).
Kiểm tra kỹ nội dung L/C
Khi nhận được L/C gốc gởi đến, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ từng nội dung , từng chi tiết của L/C xem có đúng như hợp đồng đã
ký kết hoặc có phù hợp với khả năng thực hiện của mình không,
Trang 3+ Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C.
+ Tên, địa chỉ ngân hàng mở L/C.
+ Tên, địa chỉ ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận,
ngân hàng trả tiền (nếu có).
+ Tên, địa chỉ người yêu cầu mở L/C
+ Tên, địa chỉ người thụ hưởng.
+ Số tiền của L/C.
+ Loại L/C.
Trang 4+ Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C.
Trang 5IV.1.3 Chuẩn bị nguồn hàng hóa để xuất khẩu.
Để chuẩn bị nguồn hàng, người xuất khẩu có thể
thực hiện các phương thức tạo nguồn hàng sau:
Tổ chức sản xuất, chế biến, nuôi trồng, đánh bắt khai thác nguồn hàng xuất khẩu.
Tổ chức mua hàng xuất khẩu.
Tổ chức đại lý mua hàng xuất khẩu.
Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
Tổ chức liên doanh liên kết xuất khẩu.
Trang 6 Hợp đồng mua bán :
Là hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thương nhân trong nước ,
trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, các chứng từ hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua , còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán
Hợp đồng đại lý mua hàng :
Là hợp đồng đại lý, trong đó qui định bên giao đại lý ( doanh
nghiệp xuất khẩu ) giao cho bên đại lý tiến hành mua hàng theo những điều kiện do bên giao đại lý đưa ra Bên giao đại lý phải trả
Trang 7Là hợp đồng gia công giữa các thương nhân trong nước , trong đó bên đặt gia công ( doanh nghiệp XK ) giao nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công để gia công, chế biến ra thành phẩm XK sau đó giao lại cho bên đặt gia công và được bên đặt gia công thanh toán một khoản tiền gia công do hai bên thỏa thuận.
Hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu:
Là hợp đồng liên doanh liên kết , trong đó các bên liên doanh cùng chung vốn, chung sức, chung chịu mọi rủi ro để kinh doanh XK
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu :
Là hợp đồng trong đó quy định bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác ( doanh nghiệp XK ) tiến hành xuất khẩu hàng của bên ủy thác theo những điều kiện mà bên ủy thác đặt ra Bên nhận ủy thác
phải ký kết và thực hiện hợp đồng XK với danh nghĩa của mình nhưng bằng chi phí của bên ủy thác và được bên ủy thác trả một
Trang 8IV.1.4 Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có
nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng (kiểm nghiệm); nếu hàng hóa xuất khẩu là động vật, thực vật, hàng
thực phẩm thì còn phải kiểm tra thêm khả
năng lây lan bệnh (kiểm dịch).
Hệ thống kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành ở hai cấp:
Trang 9Kiểm nghiệm hàng xuất khẩu :
Kiểm tra số lượng, trọng lượng, phẩm chất
hàng hóa xuất khẩu.
– Ở cơ sở việc kiểm nghiệm do KCS tiến hành
– Ở cửa khẩu do các cơ quan giám định hàng
hóa xuất nhập khẩu có chức năng tiến hành, như : Vinacontrol, Trung tâm giám định …, hoặc các tổ chức giám định độc lập khác như OMIC (Oversea Merchandise Inspection
Company), hoặc SGS (Society General
Supervision)…
Trang 10Kiểm dịch hàng xuất khẩu:
Trung tâm chuẩn đoán-kiểm dịch động vật tiến
hành.
– Ở cửa khẩu do Cục bảo vệ thực vật (đối với hàng
hóa là thực vật ) hoặc Cục Thú y ( đối với hàng hóa
là động vật ) tiến hành
Để được giám định hàng hóa, cần gửi đến cơ quan giám định :
Trang 11Trong đơn có những nội dung chính sau đây:
Tên và địa chỉ của cơ quan xin giám định;
Tên hàng, số kiện, trọng lượng, số lượng h hóa;
Tình trạng hàng hóa nơi đi;
Tên, địa chỉ người gởi, người nhận ;
Tên phương tiện vận tải;
Yêu cầu giám định ; Giấy tờ đính kèm;
Số bản chứng thư xin cấp;
Trang 12Cơ quan giám định sẽ căn cứ vào đơn và L/C để
giám định hàng hóa Sau khi kiểm tra thực tế về số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, người giám
khi có kết quả, người xin giám định sẽ được cấp
giấy chứng nhận tạm để làm thủ tục hải quan Sau khi có B/L sẽ được cấp giấy chứng nhận chính thức
Nếu hàng hóa đòi hỏi phải khử trùng thì người xuất khẩu phải làm đơn gởi đến công ty khử trùng xin
Trang 13Ngoài ra, để đảm bảo uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường quốc tế, trong khi
mua bán hàng hóa với nước ngoài , các doanh
nghiệp phải thực hiện việc giao hàng phù hợp với số lượng, chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng,
đặc biệt phải đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế mà thị trường nước ngoài quy định.
Trang 14IV.1.5 Thuê phương tiện vận tải:
Cơ sở để xác định người xuất khẩu phải thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng ngoại thương thỏa thuận việc mua bán hàng hóa theo những điều kiện của nhóm C ( CFR, CIF, CPT, CIP ), nhóm D
( DAF, DES, DEQ, DDU, DDP ) thì người xuất khẩu có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải.
Trang 15Lưu ý khi thuê phương tiện vận tải :
Có nhiều loại phương tiện tham gia vận
chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu như vận tải đường biển, đường sắt, đường bộ, đường
hàng không, đường ống, bưu điện, trong đó vận tải đường biển sử dụng rộng rãi nhất.
Tùy từng trường hợp cụ thể, người xuất khẩu
có thể lựa chọn một trong các phương thức
thuê tàu sau đây:
Trang 16Phương thức thuê tàu chợ (Liner- tàu chợ).
L ưu cước tàu chợ ( Booking a shipping space )
hoặc lưu khoang, theo một biểu cước phí đã định sẵn ( Liner tariff): là người chủ hàng thông qua người môi giới thuê tàu ( Broker ) hoặc trực tiếp
tự mình đứng ra yêu cầu chủ tàu ( Ship-owner ) hoặc người chuyên chở ( Carrier ) cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở hàng từ cảng này đến một cảng khác và chấp nhận thanh toán tiền cước cho người chuyên chở theo một biểu
Trang 17Thuê tàu chuyến ( Voyage charter ) là chủ tàu
( Shipowner ) cho người thuê tàu ( Charterer ) thuê
toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và được hưởng tiền cước phí thuê tàu ( Freight ) do hai bên thỏa thuận Mối quan hệ
giữa người chủ tàu là người cho thuê tàu (Charter)
và chủ hàng là người đi thuê tàu (Charterer) được điều chỉnh bằng hợp đồng thuê tàu chuyến ( Voyage charter Party – C/P ).
Trang 18Phương thức thuê tàu định hạn.
Là chủ tàu cho thuê toàn bộ chiếc tàu để sử dụng
vào mục đích kinh doanh chuyên chở hàng hóa
Hai bên cùng ký kết một văn bản gọi là hợp đồng
thuê tàu định hạn ( Time charter Party ), chủ tàu chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê tàu và bảo đảm khả năng đi biển của nó đó trong
suốt thời gian cho thuê ; người thuê tàu có trách
nhiệm trả tiền thuê tàu ( hire ) và chịu trách nhiệm
Trang 19Phương thức thuê tàu định hạn.
Phương thức này chỉ nên áp dụng khi chủ hàng có
hay mua tàu hoặc đóng tàu mới để khai thác
Trang 20IV.1.6 Mua bảo hiểm hàng hóa:
Cơ sở để xác định người XK phải mua bảo hiểm:
Người xuất khẩu có nghĩa vụ mua bảo hiểm hàng hóa cho người mua khi bán hàng theo các điều kiện thương mại quốc tế là CIF hoặc CIP được thỏa
thuận trong hợp đồng ngoại thương.
Một số vấn đề cần lưu ý khi mua bảo hiểm h hóa :
Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, người xuất khẩu thường dựa vào các căn cứ sau đây:
Trang 21Một số vấn đề cần lưu ý khi mua bảo hiểm hàng hóa :
– Nếu hợp đồng ngoại thương không thỏa thuận việc
nua bảo hiểm hàng hóa như thế nào thì trong
trường hợp này , người bán cũng có nghĩa vụ mua
bán có thể hợp đồng mua bảo hiểm ở bất cứ công ty bảo hiểm nào , miễn sao công ty bảo hiểm đó có uy tín và lúc đó họ sẽ mua bảo hiểm với số tiền bảo
hiểm được kê khai trong hợp đồng bảo hiểm là
110% giá CIF bằng đồng tiền người mua thanh toán cho người bán, theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu
( Điều kiện C ).
Trang 22IV.1.7 Làm thủ tục hải quan
Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan
đã được Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày14/06/2005, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2006;
Nghị định số 154/2005/ NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan , quy định khi làm thủ tục hải quan phải:
Trang 23 Khai báo hải quan :
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ
khai ; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan
Việc khai hải quan được thực hiện theo mẫu
tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Trang 24Phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và
mã số hàng hóa, đơn vị tính,số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá
hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí
khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải
nộp ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai
Trang 25Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu: phải nộp cho cơ quan Hải quan hồ
sơ hải quan Gồm các chứng từ sau:
+ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2
bản chính ;
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao
Trang 26Tuỳ trường hợp cụ thể, có thể bổ sung thêm : + Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có
nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói không
Trang 27+ Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng đối với hàng xuất khẩu theo loại hình
nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công: 1 bản chính ( chỉ nộp một lần đầu khi xuất khẩu )
+ Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính.
Trang 28Hàng hóa của chủ hàng XK được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc (theo Hải quan):
Luồng xanh:
Đối với hàng XK nếu có một trong hai điều kiện:
+ Hàng xuất khẩu (trừ hàng XK từ nguyên liệu nhập
khẩu);
+ Hàng XK có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền và chủ hàng đã nộp văn bản cho phép cho cơ quan Hải
Trang 29Luồng vàng:
+ Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu hoặc phải giám định, phân tích,
phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan Hải quan;
+ Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;
+ Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải
quan.
Hàng hóa thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết
hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 31– Mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng;
– Mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu
không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm
tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm
– Mức (c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không
phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm
Trang 32Làm nghĩa vụ nộp thuế.
Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7
thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/1/2006; Nghị định số
149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ ; Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày
15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong
đó quy định :
Trang 33ngày đăng ký tờ khai hải quan
Trong các trường hợp sau đây thì thời hạn nộp thuế xuất khẩu được quy định :
Hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua
bán hàng hóa ; hàng hóa xuất khẩu của cư dân biên giới thì phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Hàng hóa xuất khẩu đăng ký tờ khai hải quan
một lần để xuất khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế theo từng ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu thực hiện theo quy định trên.
Trang 34Thời hạn nộp thuế xuất khẩu được quy định : Hàng hóa xuất khẩu còn trong sự giám sát
của cơ quan Hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ
xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng loại hàng hóa thực tế xuất khẩu thực hiện theo
quy định trên và tính từ ngày cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải tỏa hàng hóa đã tạm giữ
Trang 35Thời hạn nộp thuế xuất khẩu được quy định :
Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn KT,
CL, SL, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế thì đối tượng nộp thuế vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan; đồng thời cơ quan Hải quan phải thông báo cho đối tượng nộp thuế biết lý do phải giám định và nếu kết quả giám định khác so với khai báo của đối
tượng nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số thuế phải nộp
thì đối tượng nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định
Chi phí: Nếu KQ giám định trùng với KL của HQ: đối tượng nộp thuế chi trả , ngược lại khác KL của HQ:
Trang 36Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng
cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xử lý
mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% số tiền chậm nộp ; quá 90 ngày thì bị cưỡng chế như
sau:
tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước để nộp thuế,
Trang 37Tạm giữ hàng hóa, hoặc kê biên tài sản theo quy
định của pháp luật để bảo đảm thu đủ tiền thuế,
ngày cơ quan Hải quan có quyết định tạm giữ hàng hóa hoặc kê biên tài sản mà đối tượng nộp thuế vẫn chưa nộp đủ tiền thuế, tiền phạt thì cơ quan Hải
quan được bán đấu giá hàng hóa, tài sản để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;
– Cơ quan Hải quan không làm thủ tục nhập khẩu
cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế cho đến khi đối tượng đó nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt
Trang 38a/ Đối với việc giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng
đường biển
Trường hợp hàng hóa phải lưu kho bãi cảng:
Bước 1 : Giao hàng xuất khẩu cho cảng
với cảng.
Trang 39Trước khi giao hàng, phải giao các giấy tờ:
+ Bảng liệt kê hàng hóa ( Cargo list )
Trang 40Bước 2: Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
– Chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục như: thủ
tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch( nếu có )…
– Báo cho cảng biết thời gian dự kiến tàu đến
( ETA ), chấp nhận Thông báo sẵn sàng xếp dỡ ( NOR- Notice Of Readiness ) nếu vận chuyển hàng hóa là tàu chuyến.
– Giao Sơ đồ xếp hàng ( Cargo plan ) cho cảng.
Trang 41Khi giao xong một lô hàng hoặc toàn tàu , lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt ) để trên cơ sở đó lấy vận đơn đường biển ( B/L ) do hãng tàu cấp
Trong trường hợp hàng hóa không phải lưu kho bãi cảng.
Hàng hóa do chủ hàng vận chuyển từ các nơi trong nước hoặc từ kho riêng của mình giao trực tiếp cho tàu Việc giao nhận cũng giống như ở bước 2 của trường hợp giao hàng xuất khẩu qua cảng, chỉ khác
là chủ hàng không phải thực hiện bước 1
Trang 42Trong trường hợp hàng hóa XK giao bằng container.
+ Người gửi hàng điền vào Bảng đăng lý lưu
khoang/lưu cước tàu ( Booking note ) rồi đưa cho
hãng tàu ký, kèm theo Bảng Liệt kê hàng hóa
( Cargo list );
+ Hãng tàu ký Booking note và cấp lệnh giao vỏ
container cho chủ hàng mượn ;