Bộ mã hoá dạng sóng nhằm tạo ra dạng sóngthời gian của tín hiệu tiếng nói càng chính xác càng tốt, chúng được thiết kếđộc lập với nguồn tín hiệu có nghĩa là có thể áp dụng cho cả loại tí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN VIỄN THÔNG
Trang 2Chương I Tín hiệu tiếng nói
1 Sự phân tầng bộ mã hoá tiếng nói
Bộ mã hoá tiếng nói
Lĩnh vực thời gian Lĩnh vực tần số LPC nguồn tiếng nóiBộ mã hoá
Không
vi phân
Vi
Trang 3Bộ mã hoá tiếng nói được phân thành hai loại lớn :bộ mã hoá dạng sóng
và bộ mã hoá tham số nguồn Bộ mã hoá dạng sóng nhằm tạo ra dạng sóngthời gian của tín hiệu tiếng nói càng chính xác càng tốt, chúng được thiết kếđộc lập với nguồn tín hiệu (có nghĩa là có thể áp dụng cho cả loại tín hiệukhác) nên chất lượng không phụ thuộc nhiều vào nguồn tín hiệu chúng có ưuđiểm là chất lượng ổn định với phạm vi rộng của các đặc trưng tiếng nói,và
các môi trường ồn khác nhau Còn các bộ mã hoá nguồn tiếng nói thì lại có ưuthế trong việc tiết kiệm băng tần nhưng lại rất phức tạp và có độ ổn địnhkhông cao tuy nhiên chúng ngày càng được khắc phục, để phục vụ cho cáccông nghệ viễn thông hiện tại và trong tương lai
Trang 4Chương II Mã hoá vùng thời gian.
1 Công nghệ PCM:
1.1.Cấu hình cơ bản của kiểu truyền tin PCM:
Mã hoá là quá trình biến đổi các giá trị rời rạc thành các mã tương ứng.Nhìn chung, việc lấy mẫu liên quan tới quá trình biến đổi các tín hiệu liên tụcthành các tín hiệu rời rạc của trường thời gian gọi là PAM (điều chế biên độxung) Việc mã hoá là quá trình lượng tử hoá các giá trị mẫu này thành các giátrị rời rạc của trường biên độ và sau đó biến đổi chúng thành mã nhị phân haycác mã ghép kênh Khi truyền thông tin mã, nhiều xung được yêu cầu cho mỗigiá trị lấy mẫu và vì thế độ rộng dải tần số cần thiết cho truyền dẫn phải được
mở rộng Đồng thời xuyên âm, tạp âm nhiệt, biến dạng mẫu, mất xung mẫu,biến dạng nén, tạp âm mã hoá, tạp âm san bằng được sinh ra trong lúc tiếnhành lấy mẫu và mã hoá Việc giải mã là quá trình khôi phục các tín hiệu đã
mã hoá thành các tín hiệu PAM được lượng tử hoá Quá trình này tiến hànhtheo thứ tự đảo đúng như quá trình mã hoá Mặt khác quá trình lượng tửhoá, nén và mã hoá các tín hiệu PAM được gọi là quá trình mã hoá và quátrình chuyển đổi các tín hiệu PCM thành D/A, sau đó, lọc chúng sau khigiãn để
đưa về tiếng nói ban đầu gọi là quá trình giải mã Cấu hình cơ sở của hệ thốngtruyền dẫn PCM đối với việc thay đổi các tín hiệu tương tự thành các tín hiệuxung mã để truyền dẫn được thể hiện ở hình (pcm1) Trước tiên các tín hiệuđầu vào được lẫy mẫu một cách tuần tự, sau đó được lượng tử hoá thànhcác giá trị rời rạc trên trục biên độ Các giá trị lượng tử hoá đặc trưng bởicác mã nhị phân Các mã nhị phân này được mã hoá thành các dạng mã thíchhợp tuỳ theo đặc tính của đường truyền dẫn
Trang 5Đầu vào
Lấy mẫu
Mã hoá
Tái tạo
và trễ
Giảimã
Lọc
Đầu ra
Phần phát Tái tạo vàtruyền dẫn Phần thu
Cấu hình cơ bản của phương pháp thông tin PCM
Thiết bị đầu cuối mã hoá chuyển đổi các tín hiệu thông tin như tiếng nóithành các tín hiệu số như PCM Khi các tín hiệu thông tin là các tín hiệutương tự, việc chuyển đổi A/D được tiến hành và việc chuyển đổi D/D đợctiến hành ở trường hợp của các tín hiệu số Đôi khi, quá trình nén và mã hoábăng tần rộng được tiến hành bằng cách triệt sự dư thừa trong quá trìnhtiến hành chuyển đổi A/D hoặc D/D)
1.2.Lấy mẫu:
Nguyên tắc cơ bản của điều xung mã là quá trình chuyển đổi các tín hiệuliên tục như tiếng nói thành tín hiệu số rời rạc và sau đó tái tạo chúng lại thànhthông tin ban đầu Để tiến hành việc này, các phần tử thông tin được rút ra từcác tín hiệu tương tự một cách tuần tự Quá trình này được gọi là công việclấy
mẫu
(a) Tín hiệu tiếng nói m(t)
(b) Xung lấy mẫu s(t)
(c) Chức danh lấy mẫu
(d) Tín hiệu PAM đã lấy mẫu
Trang 6Quá trình lấy mẫu.
Theo thuyết lấy mẫu của Shannon, các tín hiệu ban đầu có thể được khôiphục khi tiến hành công việc lấy mẫu trên các phần tử tín hiệu được truyền đi
ở chu kỳ hai lần nhan hơn tần số cao nhất Nói cách khác, khi độ rộng dải tầncủa tín hiệu được truyền đi gọi là BW, tỷ lệ lấy mẫu tới hạn là tỷ lệ Nyquitsttrở thành Rmax = 2 x BW Các tín hiệu xung lấy mẫu là tín hiệu dạng sóngchu k, là tổng các tín hiệu sóng hài có đường bao hàm số sin đối với các tần
số Vì thế, phổ tín hiệu tiếng nói tạo ra sau khi đã qua chức năng lấy mẫu thểhiện ở hình sau
Phổ trước và sau quá trình lẫy mẫu
Trang 7Có hai kiểu lấy mẫu tuỳ theo dạng của đỉnh độ rộng xung, lấy mẫu tựnhiên và lấy mẫu đỉnh bằng phẳng Lấy mẫu tự nhiên được tiến hành một cách
lý tưởng khi phổ tần số sau khi lấy mẫu trùng với phổ của các tín hiệu banđầu Tuy nhiên trong các hệ thống thực tế, điều này không thể có được Khitiến hành lấy mẫu đỉnh bằng phẳng, một sự nén gọi là hiệu ứng biên độ lấymẫu làm xuất hiện méo Ngoài ra, nếu các phần tử tín hiệu đầu vào vượt quá
độ rộng dải tần 4 KHz, xuất hiện sự nén quá nếp gấp Vì vậy, việc lọc băngrộng các tín hiệu đầu vào phải được tiến hành trước khi lấy mẫu
1.3.Lượng tử hoá:
PAM với biên độ tương tự chuyển đổi thành các tín hiệu số là các tínhiệu rời rạc sau khi đi qua quá trình lượng tử hoá Khi chỉ thị biên độ của tiếngnói liên tục với số lượng hạn chế, nó được đặc trưng với dạng sóng xấp xỉcủa bước Tạp âm lượng tử NQ = Q - S tồn tại giữa dạng sóng ban đầu (S) vàdạng sóng đã lượng tử (Q); nếu bước nhỏ tạp âm lượng tử được giảm đinhưng số l-
ượng bước đầu cần thiết cho lượng tử toàn bộ dải tín hiệu đầu vào trở nênrộng
hơn Vì thế số lượng các dãy số mã hoá tăng lên
Tạp âm lượng tử theo biên độ tín hiệu đầu vào
Trang 8Tạp âm tạo ra khi biên độ của các tín hiệu đầu vào vượt quá dãy lượng
tử gọi là tạp âm quá tải hay tạp âm bão hoà S/NQ được sử dụng như một đơn vị
để đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp PCM Khi
số lượng các dãy số mã hoá trên mỗi mẫu tăng lên 1 bit, S/NQ được mởrộng thêm 6 dB
1.4.Ma hoá và Giải ma:
Mã hoá là một quá trình so các giá trị rời rạc nhận được bởi quá trìnhlượng tử hoá với các xung mã
Thông thường các mã nhị phân được sử dụng cho việc mã hoá là các
mã nhị phân tự nhiên, các mã Gray (các mã nhị phân phản xạ), và các mãnhị phân kép Phần lớn các kí hiệu mã so sánh các tín hiệu vào với điện ápchuyển
để đánh giá xem có các tín hiệu nào không Như vậy, một bộ phận chuyển đổiD/A hoặc bộ giải mã là cần thiết cho việc tạo ra điện áp chuẩn Trong liên lạccông cộng PCM, tiếng nói được biểu diễn với 8 bits Tuy nhiên trong
trường
hợp của luật ỡ , các từ PCM đợc lập nên như sau (8 bits)
Bit phân cực = ⎨ 0,1⎬
Bit phân đoạn = ⎨ 000, 001, , 111⎬
Bit phân bước = ⎨ 0000, 0001, , 1111⎬
Từ đoạn thứ nhất của tín hiệu "+" và tín hiệu "-" là các đường thẳng, có 15phân đoạn Cực "+" của dạng sóng tín hiệu tương ứng với bit phân cực 0 và
cực "-", với "1"
Trang 9Mã hoá từ PCM.
Trang 10Việc báo hiệu được thực hiện sau khi thay đổi "0" của từ PCM sang "1"
và "1" sang "0" và vì thế, một lượng lớn số 1 đã được thu thập chungquanh mức 0 và sự tách các tín hiệu thời gian trong khi thu nhận có thể dễ dàngthực hiện B8 là bít thứ 8 của từ PCM, đôi khi được dùng như là một bit báohiệu B7 (hoặc B8) chuyển đổi sang "1" khi mọi từ của PCM là "0" Như vậy,trong các tín hiệu PCM được gửi đi, các số "0" liên tục luôn luôn ít hơn
16 Mặt khác, khi sử dụng phương pháp Bắc Mỹ, bit B2 của mọi kênh đượcthay đổi thành "0" nhằm chuyển đi thông tin cảnh báo cho đối phương ở NhậtBản, bit "S" đó là một phần của khung các bit chỉ định được dùng thay thếcho mục
đích này Các từ PCM nhận được, được chuyển đổi thành các tín hiệu PAMbởi bộ giải mã ở phía thu, các xung tương ứng với mỗi kênh được chọn lọc
từ các dẫy xung ghép kênh để tạo ra các tín hiệu PAM Rồi, các tín hiệu tiếng
nói được phục hồi bằng một bộ lọc thông thấp
Quá trình giải mã Phổ của tín hiệu đã lấy mẫu.
Trang 11Quá trình giải mã và phổ.
2.Các phương pháp mã hoá khác:
Các quy luật đối với PCM vi phân thích ứng 32Kbps có nén giãn như
mã hoá dự đoán của các tín hiệu tiếng được chỉ rõ trong các khuyến nghịG712 của ITU-T Phương pháp ADPCM 32 Kbps được chấp nhận vào tháng
10 năm 1984 được dùng để chuyển đổi các tín hiệu PCM 64 Kbps theo luật Ahay luật u hiện nay sang các tín hiệu ADPCM Phương pháp 32 KbpsADPCM có khả năng chuyển một lượng tiếng nói lớn gấp hai lần thậmtrí còn nhiều hơn phương pháp qui ước 64 Kbps PCM, được chấp nhận mộtcách rộng rãi bởi bộ chuyển mã hoặc các thiết bị đầu cuối mã hoá với hiệu quảcao Hiện nay các nước tiên tiến trên thế giới đang tiến hành nghiên cứumột cách ráo riết về công nghệ mã hoá tốc độ không những cho thoại mà cảtruyền hình
2.1.phương pháp ma hoá DPCM ( Điều xung ma vi sai):
Đây là phương pháp dựa trên tính chất tương quan của tín hiệu tiếngnói, chỉ truyền đi độ trênh lệch giữa các mẫu cạnh nhau của tín hiệu tiếng nói:
Trang 12DPCM 1 Sơ đồ mã hóa và giải mã DPCM.
Tín hiệu tiếng nói tương tự vào qua bộ lọc thông thấp, hạn chế băng tầncủa tín hiệu vào(thường là một nửa tần số lấy mẫu), máy phát lượng tử và
mã hoá lượng tử trênh lệch giữa xung lấy mẫu tương tự xn và tín hiệu dựđoán xn lấy từ đầu ra bộ dự đoán x`n Giá trị dự đoán của mẫu tiếp theo cóđược nhờ ngoại suy từ p giá trị mẫu cho trước:
ai là hệ số của các bộ dự đoán, độ trênh lệch giữa xung lấy mẫu đầu vào và tín hiệu ra lấy mẫu là:
Trang 13en=xn- x`(n)Đây chính là giá trị dùng để lượng tử hoá và truyền đi, ở phía thu sẽ tiếnhành hồi phục lại tín hiệu sai số này và tích phân lại công với tín hiệu đã hồi
Trang 14phục trước đó, tuy nhiên để giảm lỗi cộng lại của nhiều lần ta dùng phia thumột bộ dự đoán giống với phía phát Việc sử dụng vòng phản hồi giúp cho bộlượng tử hạn chế độ trênh lệch giữa sai số en và si số được lượng tử e`n (en`-
en)
Nếu giá trị này càng nhỏ thì chất lượng tiếng nói càng tốt, theo các tính toánthì phương pháp này có độ rộng băng tần đi một nửa
2.2.Phương pháp DM ( điều chế delta):
Điều chế DM là một loại điều chế DPCM trong đó mỗi từ mã chỉ cómột bít nhị phân, có ưu điểm mạch điện dễ dàng chế tạo( hình dưới )
Tín hiệu thoại sau khi được lọc băng tần ((0,3-3,4)Khz) được rời rạc hoá tạo thành tín hiệu PAM xn, so sánh tín hiệu này với tín hiệu dự đoán x`n, độ
lệch giữa hai giá trị này (en) được lượng tử thành một trong hai giá trị -∆hoặc +∆ Phía ra bộ lượng tử hoạ sẽ truyền đi một bit nhị phân cho mỗi xunglấy mẫu Tại phía thu các giá trị ±∆ được cộng với các giá trị dự đoán tức thờiphía ra bộ giải mã khôi phục lại tiếng nói ban đầu
Tốc độ bit của điều chế delta bằng tốc độ của tần số lấy mẫu, tức là 8kbps
Phương pháp này như đã nói là khá đơn giản, đạt được tốc độ mã hoárất thấp, nó là phương pháp duy nhất của phương pháp mã hoá dạng sóng
có thể so sánh về tốc độ với phương pháp tham số nguồn về tốc độ, songchất lượng tín hiệu mã hoá không cao, không đảm bảo được phạm vi độngcủa hệ thống PCM
Trang 15thoại vào lọc Bộ lấy mẫu +
xn en
lượng tử hoá e`n= ±∆
Trễ
+x`(n)
e`n= ±∆
thoại ra
Trễ
hình AD 1 Sơ đồ mã hóa và giải mã AD
Dạng sóng tín hiệu nguồn, hồi phục, tín hiệu truyền của AD
Trang 162.3 Điều chế Deta tự thích nghi (ADM):
Phương pháp này còn gọi là phương pháp điều chế delta có độ dốc thayđổi liên tục Phương pháp này khắc phục cho điều chế delta về khả năng dảiđộng, phương pháp này dựa trên phương pháp thay đổi động hệ số khuyếchđại của bộ tích phân phù hợp với mức công suất trung bình của tín hiệu vào.Dạng sóng tín hiệu nguồn, hồi phục, tín hiệu truyền của ADM
điều khiển
Bình phương
hình adm 1 Sơ đồ mã hóa và giải mã AD
+
Trang 17Cỡ của bước lượng tử thay đổi nhờ thay đổi hệ số khuyếch đại của bộtích phân nhờ mạch RC và mạch bình phương, khi tín hiệu vào là hằng sốhoặc thay đổi chậm theo thời gian thì bộ điều chế này sẽ tìm kiếm và đưa
ra một dãy xung có cực tính xen kẽ, mạch RC lấy trung bình các dãy này, khi
nó đưa ra gía trị bằng zero Có nghĩa là tín hiệu điều khiển làm hệ số khuyếchđại của
bộ khuyếch đại thay đổi rất ít Đầu ra bộ khuyếch đại có bước ∆ kích thướcnhỏ, khi tín hiệu vào có sườn dốc thì hàm bậc thang được tạo ra để kịp độdốc của tín hiệu vào Lúc đó sẽ tạo ra một loạt xung âm mạch RC lấy trungbình loạt xung này và đưa ra điện áp điều khiển lớn, tức là cỡ của bướctăng lên, nhờ mạch bình phương nên điện điều khiển bộ khuyếch đại luônluôn dương, mà không phụ thuộc cực tính của xung thế nào phương pháp này
có khả năng giảm méo do quá tải sườn và tạp âm hạt
2 Phương pháp mã hoá ADPCM (Điều chế xung mã vi sai thích ứng) (ADAPTIVE DIFFERENTIAL PULSE CODE MODULATION):
Đây là phương pháp mã hoá khá quan trọng, tập hợp được những ưuđiểm của các phương pháp trên và đã được ITU-T tiêu chuẩn hoá trongkhuyến nghị G721, và đã có nhiều ứng dụng trong thực tế như hệ thống diđộng CT2 của Hàn Quốc, DECT của Mỹ Vì vậy ta sẽ nghiên cứu sâuphương pháp Các tốc độ được tiêu chuẩn là 40,32, 24, 26 kbps
Phương pháp này dựa trên tính chất thay đổi chậm của phương sai
và hàm tự tương quan, với phương pháp PCM ta dùng bộ lượng tử đều có công suất tạp âm là Ä2/12, phương pháp ADPCM và các phương pháp dựđoán
tuyến tính nói chung là thay đổi Ä hay còn gọi là phương pháp dùng bộ lượng
tử hoá tự thích nghi Các thuật toán được phát triển cho hệ thống điều xung mã
vi sai khi khi mã hoá tín hiệu tiếng nói bằng cách sử dụng bộ lượng tử hoá và
bộ dự đoán thích nghi, co thông số thay đổi theo chu kỳ để phản ánh tínhthông kê của tín hiệu tiếng nói
Thuật toán cụ thể được xem xét cụ thể được trình bày trong các phầndưới đây
Tổng quan:
Bộ mã hoá có vai trò biến đổi tín hiệu điều chế xung mã PCM luật A
Trang 18hoặc u 64 kbit/s thành tín hiệu đầu ra có tốc độ là 40, 32, 24,16 kbit/s.
Trang 19PCM
64kbps
Biến đổi thành PCM đồng dạng
Tín hiệu vào Tín hiệu vi phân
+
Tín hiệu ước lượng
Lượng tử hóathích ứng
ADPCM
Tiên đoán tương thích
tính hiệu hồi phục
+ thích ứng đảoLượng tử hóa
Tín hiệu vi phân lượngtử hóa
1.Mã hoá
ADPCM
Lượng tử hóathích ứng đảo
tính hiệu hồi phục
+
Biến đổi
thànhPCM
Điềuchỉnhđồng bộ
mã hoá
PCM 64kbps
Tín hiệu ước lượng
Tiên đoántương thích
2.Giải Mã
Sơ đồ khối bộ mã hoá và giải mã
Trang 203.1.1 Mã hoá ADPCM(ADPCM encoder):
Sau khi biến đổi tín hiệu thành dạng PCM đồng dạng, tín hiệu vi phânđược tính toán, bằng phép trừ giá trị ước lượng của tín hiệu vào và chính
nó Bộ lượng tử thích ứng 31-, 15-, 7-, 4 sử dụng 5, 4, 3 hoặc hai bít nhịphân tương ứng, giá trị của tín hiệu vi phân được truyền đến phía thu Một bộlượng tử ngược tạo ra các tín hiệu vi sai lượng tử hóa từ các mẫu bit này.Tín hiệu
ước lượng được cộng vào tín hiệu vi phân lượng tử hoá này để hồi phụcdạng tín hiệu Cả hai tín hiệu hồi phục và tín hiệu vi phân lượng tử hoáthực hiện nhờ bộ phỏng đoán tương thích ( adaptive predictor), có tác dụngước lượng tín hiệu vào, và hoàn thành vòng lặp
3.1.2 Giải mã ADPCM (ADPCM decoder):