1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty thông tin di động VMSMobifone

91 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 758,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................................................21.1. Khái quát về doanh nghiệp. ........................................................................21.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp ...........................................................................21.1.2. Phân loại doanh nghiệp..................................................................................31.1.3. Đặc trưng của doanh nghiệp ..........................................................................61.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp. .....................................................................71.2.1 Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp. ........................................................71.2.2 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp. ...................................................71.2.3Vai trò của lợi nhuận. ....................................................................................81.2.4 Các phương pháp xác định và chỉ tiêu đo lường. ........................................101.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận doanh nghiệp. ...................................131.2.6.Một số biện pháp gia tăng lợi nhuận của doang nghiệp. .............................20CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMSMOBIFONE ..........................................................232.1. Giới thiệu chung về Công ty thông tin di động VMS Mobifone...........232.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty. ....................................................232.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty. ...............................................................................302.1.3. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ của công ty VMS. ........................................332.1.4. Các sản phẩm dịch vụ. .................................................................................342.2. Thực trạng lợi nhuận tại công ty thông tin di động VMSMobifone ( từ năm 2008 đến năm 2010 ).............................................................................372.2.1. Quy mô về tài sản, nguồn vốn. ....................................................................37

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂUBẢNG

BIỂ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993 - 201 Error:

Reference source not found

Biểu đồ 2.2: Thị phần phát triển thuê bao di động của các mạng viễn thông

tính đến tháng 12/ 201 Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.3 : Cơ cấu tài sản công ty VM Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn công ty VM Error: Reference source not

found

Biểu đồ 2.5 : Tốc độ gia tăng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp

dịch vụ Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.6 : Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

Error: Reference source not found

Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tài chính công ty

VMS Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦ

Kinh tế ViệtNam những năm qua đó có những bước đi nhảy vọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là sự năng động của các doanh nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng, đúng đắn của Nhà nước Chính nhờ sự hoạt động năng động của các doanh nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nước ta trên trường quốc

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nâng cao lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Bởi lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài chính có vững chắc, đời sống cán bộ công nhân viên được nâng cao, tích lũy đầu tư kinh doanh tăng cao, tạo uy tín, khả năng cạnh tranh, tất cả đều chịu sự chi phối của lợi nhuận Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được thì việc hoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt được hiệu quả cao nhất, mà phản ánh

rõ nhất là sự gia tăng lợi nhuận qua các thời

Qua một thời gian thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của công ty thông tin di động VMS-Mobifone, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhân viên tại phòng, em

đã có được một hiểu biết khá cơ bản về hoạt động của công ty nói chung và tình hình lợi

nhuận của công ty nói riêng Do đó, em đã lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp là:

“Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty thông tin di động VMS-Mobif

Trang 6

c hơn.

ƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA D

hay giải thể

- Xét theo quan điểm chức năng thì doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức mà ở

đó có sự kết hợp các yếu tố đầu vào ( yếu tố sản xuất ) để tạo thành các yếu tố đầu

Trang 7

ra ( sản phẩm: hàng hóa hoặc dịch vụ) để thu được khoản chênh lệch giữa giá bán với giá

ànhsản xuất

- X ét theo quan điểm phát triển thì doanh nghiệp là một tổ chức sống, được hình thành từ ý chí và bản lĩnh cuả người sáng lập, có lúc thất bại, có lúc thành công, có thời kỳ nguy kịch, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không thể vượt qua Sự sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những n

ời tạo ra nó

- Xét theo quan điểm hệ thống: doanh nghiệp là một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận trong doanh nghiệp bao gồm bốn bộ phận: sản xuất, thương mại, tổ

hức, nhân sự…

Còn trên phương diện kinh tế, cũng là phương diện phù hợp với chuyên đề

thực tập này thì chúng ta có thể hiểu: “Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập,

có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của v

chủ sởNam hữu.”

Ở Việt , theo mục 1, điều 4, chương 1 Luậtoanh nghiệp: “ doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản riêng, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt đn

Theo mục 22, điều 4, chương 1 Luậtoanh nghiệp: “ doanh nghiệp Nhà nước

là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 5%

Trang 8

ốn điều lệ ”

Doanh nghiệp Nhà nước ngoài hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, còn vì mục tiêu xã hội và vì mục tiêu kinh tế vĩ mô Ở bất cứ một nước nào, doanh nghiệp Nhà nước là những doanh nghiệp lớn, hoạt động trong những ngành mang tính chiến lược, trọng điểm, đóng vai trị đầu tàu, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngoài ra, do tầm ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước

sử dụng như một công cụ vĩ mô

ều tiết nền kinh tế

1.1.2.1.b Công t.- Công ty hợp anh : Công ty hợp d anh là doan nghiệp,

trong đó p hải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không

có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoá Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công

ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quảnn nào để huy

ộng vốn lý công ty

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và

là những người có uy tín, tu

t đối tin tưởng nhau

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

Trang 9

nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao, không được phát hành bất kỳ

oại chứng khoán nào,

- Côn ty trách nhiệm hữu hạn : là loại hình công ty mà thành viên công ty có

thể là cá nhân, tổ chức; số lượng thành viên công ty

hông được vượt quá 50

Công ty trách nhiệm hữu ạn được chia làm 2 loại : công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn

ác thành viên gópvốn.

- Công ty cổ phần : là một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông (ít nhất là 3) Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ công ty được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu

phần gọilà cổ đông

Ưu điểm c ủa loại hình công ty cổ phần là nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn của mình Quy mô hoạt động lớn và có thể dễ dàng mở rộng kinh doanh từ việchuy động vốn cổ phần N hà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn linh hoạt từ nơi này qua nơi khác, từ lĩnh vực này qua lĩnh vực khác thông qua việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do có tính độc lập

iữa quản lý và sở hữu

Hạn chế của công ty cổ phần là chi phí thành lập doanh nghiệp lớn Ngoài

Trang 10

chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty còn chịu thêm thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần Việc bảo mật thông tin kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty có nghĩa vụ công khai v

báo cáo với các cổ đông.

1.12.1

Doanh nghiệp tư nh ân

Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Dự trực tiếp hay gián tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm về mọi hoạt động

đó Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư n

n là trách nhiệm vô hạn

Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này là dễ dàng thành lập, không yêu cầu vốn lớn Chủ doanh nghiệp kiểm soát dễ dàng doanh nghiệp và thu toàn bộ lợi nhuận, không cần chia sẻ kinh nghiệm cho ai Dễ dàng chuyển đổi hoạt động kinh doanh và có thể dừn

p của các doanh nghiệp lớn.

1.1.2.2 Căn cứ vào lĩnh v

hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

- Doanh nghiệp nông nghiệp: lnhững doanh nghiệp hướng và o việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con Việc sản xuất này phụ

uộc rất nhiều vào tự nhiên

- Doanh nghiệp công nghiệp: là những doanh nghiệp sử dụng máy móc, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm Đây là những doanh nghiệp đóng vai trị hết sức quan trọng trong thời kỳ côn

nghiệp hóa tất cả các nước

- Doanh nghiệp thương mại: là doanh nghiệp khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng Trong nền kinh tế mở như hiện nay thì loại hình doanh nghiệp này đóng vai trị hết sức quan trọng, duy trì dòng chảy hàng hóa giữa các quốc gia,

ng miền, được thông suốt

- Doanh nghiệp dịch vụ: là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực không tạo ra các sản phẩm vật chất hữu hình hư các ngành bảo hiểm, tài c hính, ngân hàng, Đối với một nước công nghiệp phát triển thì các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đóng góp một tỷ tr

g rất lớn vào GDP đất nước.

1.1.2.3 Căn cứ

ào quy mô của doanh nghiệp

Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp ta có doanh nghiệ quy mô lớn, doanh nghiệp qu y môv

, doanh nghiệp quy mô nhỏ

Việc phân chia loại hình doanh nghiệp theo quy mô là khác nhau ở mỗi nước

Trang 12

cơ cấu, ngành nghề trong những giới hạn về hình thức sở hữu, quy mô kin

về vốn lớn, một doanh nghiệp riêng lẻ không thể thực hiện được, cần có một sự phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau Các doanh nghiệp cần có sự hợp tác, liên minh, liên kết lại với nhau Sự phụ thuộc lẫn nhau được thể hiện rõ nét khi sự phân công lao động, chuyên môn hóa s

xuất đạt dến trình độ cao.

1.1

.3 Sự thay đổi và đổi mới

Các doanh nghiệp luôn có sự thay đổi và đổi mới, thể hiện trong việc chuyển đổi lĩnh vực hoạt động, thay đổi phương thức sản xuất, cơ cấu sản phẩm… Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật khiến cho các sản phẩm

Trang 13

cũng như các phương thức sản xuất mau chóng lạc hậu, lỗi thời, đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp phải khô

ngừng thay đổi và đổi mới.

12

ợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Khái nim

ợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận có nhiều cáchhiểu và định nghĩa khác nhau , như trong kế toán, lợi nhuận là phần chêch lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất, hông tính đến chi phí cơ hội Còn trong kinh tế học, lợi nhuận là phần tái sản mà nhà đầu

tư nhận thêm được nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư

đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chêch lệch giữa tổng doanh thu và tổng

chi phí… Nhưng nhìn chung chúng ta có thể hiể

mt cách tổng quan nhất là:

“ Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế củ

c hoạt động doanh nghiệp ”

1.2.2 Kết cấu củal

nhuận trong doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào niều lĩnh vực khác nhau, nhưn g nhìn chung bao gồm ba lĩnh vực hoạt động chính là: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường Vì vậy, lợi nhuận cũng được hình thàn

từ các hoạt động chnh này.

Trang 14

1.2.2.1 Lợi nhuận t ừ o

động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) là các hoạt động như sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành sn

uất kinh doanh chính, phụ

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu ừ hoạt động sản xuất kinh do anh và chi phí hoạt động của nó bao gồm toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ

huế thu nhập doanh nghiệp )

Trong một doanh nghiệp, đây là bộ phận lợi nhuận chính cấu thà

lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Lợ

uận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính ( HĐTC ) là hoạt động đầu tư tài chính ngắn và dài hạn nhằm mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ, mua bán trái phiếu, cho thuê tài sản, c

vay vốn, góp vốn liên doanh,

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại Các khoản lợi nhuận này làm gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Những năm trước, khi thị trường chứng khoán còn chưa phát triển, lợi nhuận từ hoạt động này thường nhỏ Nhưng mấy năm trở lại đây, thị trường chứng khoán phát triển mạnh, nhiều doanh nghiệp cổ phần hóa,

và việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu diễn ra sôi nổi hơn… và khi đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã chiếm một tỷ trọng không nhỏ tro

Trang 15

tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.2.2.

i nhuận từ hoạt độn bất thường

Hoạt động bất thườn g ( HĐBT ) là những hoạt động diễn ra không dự tính, không thường xuyên hoặc có dự tính trước nhưng ít khả năng thực hiện như thanh lý tài sản cũ, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà t

ớc đây đã chuyển vào thiệt hại,

Lợi nhuận từ hoạt động bất thường không mang tính thường xuyên, ổn định và chiến một tỷ trọng nhỏ tro

tổng lợi nhuận của doanh ng

ệp.

1.2.3 Vai trò của lợi nhuận.

1.2.3.1 Vai trò

a lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Các hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp cần phải có các chi phí ban đầu như: chi phí nguyên vật liệu, lao động, vốn, máy móc, Để bù đắp được phần chi phí bỏ ra đó cũng như cómột phần vốn mới để mở rộng quy mô , các hoạt động của doanh nghiệp phải tạo ra được một giá trị thặng dư nhất định Nếu không doanh nghiệp sẽ rơi vào tìn trạng trì trệ, phá sản Vì vậy, l ợi nhuận luôn là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới, cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thực sự đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh hay không, lợi nhuận thu được là chỉ tiêu phản ánh rõ ràng nhất Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự cạnh tranh là rất khốc liệt, muốn tồn tại cũng như chiếm lĩnh được thị phần lớn, lợi nhuận là yếu tố hàng đầu, tiên quyết

Trang 16

a các hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.3.2 Vai trò củ

lợi nhuận đối với người lao động

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của toàn bộ công nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp Khi doanh nghiệp làm ăn sinh lãi lớn, mang về lợi nhuận nhiều, thì lương và thưởng của người lao động tăng lên, đời sống của họ không ngừng được nâng cao Đây là phần thưởng

ý nghĩa nhất cho công sức người lao động bỏ ra, cũng là động lực để họ tiếp tục gắn bó với đơn vị, hăng say lao động, miệt mài sáng tạo, đóng góp nhiều hơn nữa cho công ty Điều này lại giúp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn…

Cứ như vậy, sự tác động qua lại giữa người lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp giúp doanh nghi

đứng vững, ngày càng phát triển.

1.2.3.3 Vai trò của lợi nhuận đối

ới nn kinh tế, Nhà nước, xã hội

Doan h nghiệp với tư cách là những tế bào của nền kinh tế, có ảnh hưởng rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế Lợi nhuận là của riêng doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp có vững thì nền kinh tế mới mạnh Trong một nền kinh tế, khi mỗi

tế bào doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì tạo nên một tổng thể

inh tế đất nước trì trệ, yếu kém

Trong cơ cấu Ngân sách Nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu để Nhà nước có thể duy trì hoạt động Trong nguồn thu từ thuế, thuế thu từ khối doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn Lợi nhuận lớn từ các doanh nghiệp là một tiền

đề quan trọng để đảm bảo Nhà nước thực hiện vai trò to lớn của mình trê

tất cả các lĩnh vực của đất nước

Trang 17

Không chỉ đơn thuần là đóng thuế góp phần phát triển đất nước, doanh nghiệp còn có một vai trò rất lớn đối với xã hội, đó là giải quyết công n việc làm cho hàng triệu lao động , đáp ứng nhu cầu tiu dùng ngày càng lớn của người dân Khi một doanh nghiệp nào đó phá sản, điều đó cũng có nghĩa là hàng nghìn lao động thất nghiệp, tạo ra một áp lực rất lớn cho xã hội trên nhiều lĩnh vực như an sinh xã hội, an toàn xã hội, Khi một doanh nghiệp làm ăn tấn tới, không chỉ tạo ta việc làm mà còn có thể thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của một địa phương, một vùng miền Không chỉ có vậy, hàng năm, các quỹ trích từ lợi nhuận doanh nghiệp đóng góp một phần rất lớn cho các hoạt động từ thiện như giúp đỡ người nghèo, vùng bị thiên tai lũ lụt, Góp phần làm c

cuộc sống đầy đủ hơn, no ấm hơn.

1.2.4 Các phươngph

xác định và chỉ tiêu đo lường

1.2.4.1 Các phương pháp xác định

Tổng quan nhất, lợi nhuận là số tiền ch

h lệch giữa doanh thu và chi ph

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Như đã phân tích ở trên, kết cấu của lợi nhuận bao gồm nhiều bộ phận khác nhau tương ứng với các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Do vậy, tổng lợi nhuận c ủa doan h nghiệp được tổng hợp tự các nguồn cơ bản như lợi nhuận từ hoạt động SXKD, lợi

uậ t ừ HĐT , lợ i nhu n từ HĐBT LN D

= LN SXKD

L HĐTC + LN HĐBT

Trong đó:

Trang 18

D : Lợi nhuận doanh nghiệp.

t đọngsản xuất kinh doanh

DTT: D oanh thu thuần, là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khon giảm trừ doanh thu như giảm gi ỏ hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

ập khẩu, thuế giá trị gia tăng

GVHB: Giá vốn hàng bán, là toàn bộ chi phí cấu thành nên sản phẩm Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì giá vốn hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất c

ng v chi phí sử dụng máy móc

CP BH : Chi phí bán hàng, là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng

Trang 19

hay để bán được hàng ( chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng ) hoặc chi phí phân phối Chi phí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động và

ci ph phải chi thường xuyên

CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp, là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến

ạt độngchng của doanh nghiệp.

i huậntừ hoạt động tài chính

DT HĐTC : doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu từ hoạt động góp vốn tham gia liên doanh liên kết, cho thuê tài sản, cho vay vốn, hoạt động đầu tư chứng khoán, bán ngoại tệ, hoàn nhập các khoản

Trang 20

phng gảm giá thu lãi tiền gửi,…

CP HĐTC : là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí về liên doanh không tính vào giá trị vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán, chi phí liên quan đến vay vốn, chi phí liên quan đến việc m

bán ngạệ, chi phí thuê tài chính,…

BT: Lợ nhuận từ hoạt động bất thường

DT HĐBT : Doanh thu từ hoạt động bất thường là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính được hoặc không xảy ra một cách thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản nợ khó đòi nay thu được, các khoản được biếu tặng, tiền p

t o khch hàng nộp vi phạm hợp đồng,

CP HĐBT : Chi phí hoạt động bất thường, là những chi phí phát sinh từ những hoạt động trên như chi ph

thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,

2.4.2 Một số chỉ tiêu đo lường cơ bản.

Trang 21

tỷ suất này lớn hơn 0 chứng tỏ công ty làm ăn có lãi, tỷ số càng lớn thì lãi càng lớn Tuy nhiên, ROS phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành, vì vậy khi dựng tỷ suất này để xem xét, người ta thường so sánh R

Trang 22

của côg ty với ROS bình quân của ngành.

Trang 23

động vốn, mở rộng quy mô ROE l

thì các cổ phiếu càng hấp dẫn nhà đầu tư

Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với

ỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

5.1 a Lượn g sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

Khi các yếu tố cấu thành nên giá cả hàng hóa không thay đổi thì khối lượng hàng hóa tiêu thụ được là yếu tố quyết định doanh thu tiêu thụ trong kỳ sản xuất Khối lượng hàng hóa sản uất có ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu th ụ,

từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu tiêu thụ Việc xác định lượng sản phẩm sản xuất cần phải được tính toán kỹ càng, không phải cứ nhiều là tốt Khi lượng sản phẩm được sản xuất nhiều quá, vượt quá nhu cầu thị trường, dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa, phát sinh ra các chi phí như bảo quản, lưu kho, vận chuyển, làm vốn quay vòng chậm,

… ảnh hưởng xấu tới lợi nhuận doanh nghiệp Ngược lại, khi lượng sản phẩm sản xuất ít hơn lượng sản phẩm tiêu thụ, lợi nhuận doanh nghiệp sẽ không đạt tối đa, ngoài ra còn tạo chỗ trống thị trường cho đối thủ cạnh tranh phát triển

nh hưởng lâu dài tới thị phần của doanh nghiệp,

Có thể nhận thấy rằng, biện pháp cơ bản và đầu tiên để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là phải gia tăng số lượng sản phẩm bán ra trên thị trường dựa trên

cơ sở tăng số lượng, tăng chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt công tác bán hàng, quảng bá sản phẩm, nâng cao uy uy tín

ủa doangiệp trên thị trường trong và ngoài nư

Trang 24

1.2.5.1 b Giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá cả là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng Khi giá cả tăng thì doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tăng và ngược lại, khi giá giảm thì doanh thu sẽ giảm Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, giá cả là do các doanh nghiệp tự quyết Việc định giá sản phẩm phù hợp với thị trường sẽ mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp Khi xác định giá của một sản

hẩm, các doanh nghiệp phải bảo đảm được hai yêu cầu:

+ Giá bán phải được thị trường chấp nhận, tức là người tiêu dùng chấp nhận mua sản phẩm với giá đó Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại được hay không ph ụ thuộc vào việc tiêu thụ hàng hóa + Giá bán phải bù đắp được giá thành toàn bộ c ủa sản phẩm và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Do vậy tiết kiệm chi phí, giảm giá thành có ý nghĩa rất

n đối với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận

Trong thực tế, khi mọi yếu tố đều biến động thì việc xác định giá bán phù hợp cũng là một điều khá khó khăn Không phải lúc nào tăng giá bán cũng mang

về lợi nhuận lớn Thông thường, khi tăng giá bán thì lượng sản phẩm tiêu thụ có

xu hướng giảm Nếu độ co giãn về sản lượng tiêu thụ lớn hơn độ co giãn về giá thị lợi nhuận sẽ giảm Ngược lại, việc giảm giá sản phẩm nhiều khi lại là yếu tố kích thích người tiêu dùng, khiến cho lượng sản phẩm tiêu thụ tăng vọt Giảm giá hàng bán, kích cầu tiêu dựng là cách thức mà nhiều doanh nghiệp áp dụng nhằm chống lại việc

iảm doahs bán hàng trong thời kỳ khn

hoảng kinh tế

1.2.5.1 c Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ

Trang 25

Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giá trị của một mặt hàng trong tổng giá trị các mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận bán hàng Khi công ty xác định sai lệch, tăng tỷ trọng các loại sản phẩm có mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những loại có mức sinh lời cao sẽ khiến cho lợi nhuận doanh nghiệp bị giảm sút Và ngược lại, khi tăng tỷ trọng các mặt hàng có khả năng sinh lời cao, giảm tỷ trọng các mặt hàng có khả năng

nh lời thấp sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên

Nhiều doanh nghiệp, từ xưa tới nay vẫn hoạt động sản xuất, cung ứng một loại dịch vụ duy nhất Đây là điều kiện tốt để doanh nghiệp chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thế giới nói chung và các nền kinh tế riêng lẻ nói riêng có nhiều biến động như hiện nay, việc đơn nhất kinh doanh một loại sản phẩm tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, đa dang hóa cơ cấu sản phẩm là một điều rất cần thiết để giúp doanh nghi

t chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan tới việc sử dụng nguyên vật liệu, vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng chi phí Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi các nguồn tài nguyên bắt đầu khan hiếm dần thì chi phí này càng lớn Vì vậy, nếu có phương pháp giảm được loại chi phí này

Trang 26

ì sẽ gia tăng được rất nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương và các khoản trích theo lương

mà doanh nghiệp trả cho người lao động Đây cũng là một khoản chi phí chiếm không nhỏ trong tổng chi phí sản xuất Ở các nước đang phát triển và các nước kém phát triển, công nghệ sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp thường lạc hậu, đòi hỏi phải sử dụng nhiều nhân công Còn ở các nước phát triển, phương tiện sản xuất hiện đại, nhân công sử dụng trong các nhà máy xí nghiệp không nhiều nhưng lại là nguồn nhân lực có tay nghề, chất lượng cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ

kinh phí đào tạo lớn và trả thù lao một cách xứng đáng

Việc cắt giảm chi phí nhân công để tiến tới cắt giảm tổng chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp là một việc rất khó khăn, bởi đây là một vấn đề nhạy cảm, trực tiếp ảnh hưởng tới đời sống của toàn bộ công nhân viên công ty, ảnh hưởng tới

sự nhiệt tình lao động, sáng tạo, cống hiến của người lao động cho doanh nghiệp Nếu không có các chính sách hợp lý, rất dễ dẫn đến hiện tượng đình công, bãi công, chả

máu chất xám, ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu, công

cụ dụng

ụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,

Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan tới nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu quả là

việc, điều này sẽ góp phần giảm chi phí của doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí bỏ ra để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện như: các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói vận chuyển, Chi phí bán hàng phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, tình hình thị trường tiêu thụ Việc tiết kiệm chi phí sẽ góp phần làm gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy vậy việc cắt giảm chi phí bán hà

cần phải đảm bảo không làm giảm uy tín của doanh nghiệp

Trang 27

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí như chi phí quản lý hành chính, các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương , các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí tiếp tân, Các khoản chi phí này chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng giá thành sản phẩm nhưng việ

cắt giảẽlàm gia tăng têm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.5.1 e Thị trường t iêu thụ và chính sách bán hàng

+ Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của doanh nghiệp Mỗi một thị trường khác nhau có một sở thích, thị hiếu khác nhau, nếu sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra phù hợp với những thị hiếu này thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ diễn ra một cách dễ dàng Vì vậy, trước khi đưa ra sản phẩm, doanh nghiệp cần tìm hiểu thị trường một cách kỹ càng Đối với các doanh nghiệp làm

ăn có lãi thì việc mở rộng thị trường luôn là vấn đề trọng điểm, bức xúc bởi vì trong nền kinh tế thị trường hiên nay, tình hình cạ

tranh thị phần giữa các doanh nghiệp diễn ra rất gay gắt

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc khá nhiều vào chính sách bán hàng của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp chấp nhận chính sách bán chịu thì lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ nhiều hơn nhưng cũng đồng nghĩa với việc vòng quay vốn lưu động giảm, thiếu vốn cho việc tái sản xuất Để đưa ra được một chính sách bán hàng hợp lý, bảo đảm được lợi nhuận, một mặt doanh nghiệp phải biết vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sách thương mại phù hợp, mặt khác phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa Đặc biệt là trong thương mạiquốc tế, việc lừa đảo xảy ra thường xuyên với mức

độ tinh vi , doanh nghiệp cần phải hết sức cẩn thận, chặ chẽ

Trang 28

tượng nộp thuế lớn nhất trong nền kinh tế, chịu sự điều tiết của nhiều chính sách thuế khác nhau, vì vậy mỗi sự thay đổi trong các chính sách thuế sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới lợi nhuận doanh nghiệp Khi Nhà nước muốn tăng thu cho ngân sách hay muốn hạn chế sự phát triển một ngành nghề sản xuất, kinh doanh nào đó, một trong những biện pháp nhà nước thường xuyên sử dụng đó là nâng cao thuế suất của các sắc thuế ( thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, ) Hành động này sẽ làm cho khoản tiền thuế đóng góp của các doanh nghiệp tăng lên, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, khi Nhà nước

ảm thuế, doanh nghiệp sẽ tích lũy được nhiều lợi nhuận hơn

Đối với các công ty đa quốc gia, chính sách thuế khác nhau giữa các nước

là cơ sở để các công ty này quyết định đ

trụ sởcíh cũng như cơ cấu sản

ẩm sản xuất ở mỗi nước

1.2.5.2 b Chính sách lãi suất

Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường không chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu mà còn sử dụng nguồn vốn đi vay Vốn đi vay có thể được hình thành tư nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay nóng giữa các doanh nghiệp, Và những khoản vay này đều đi kèm với lãi suất Lãi vay được tính trên cơ sở số tiên đi vay và thời hạn vay Hoạt động của các doanh nghiệp bây giờ, nguồn vốn đi vay chiếm một tỷ trọng lớn Vì vậy sự biến động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Lãi suất thị trường càng cao, chi phí vốn vay càng lớn, lợi nhuận sẽ càng nhỏ và ngược lại Chính sách lãi suất là một công cụ tác động

ực tiế vo hoạt động s

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5 2 c Thị trường

Trang 29

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận doanh nghiệp bởi muốn tồn tại phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Các biến động về cung cầu thị trường đều có tác động tới sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp Khi cầu lớn hơn cung thì hàng hóa sẽ có điều kiện tiêu thụ tốt, là tiền đề để doanh nghiệp có thể tăng sản lượng sản xuất Ngược lại, khi cung lớn hơn cầu thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp nhiều k

khăn, doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng

Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tụt không thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường Cạnh tranh là một yếu tố khách quan ma mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng kinh doanh một loại sản phẩm hàng hóa hay những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau, làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Cạnh tranh có thể khiến doanh nghiệp phá sản nhưng nhiều k

tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp phát triển

Vì vậy, mỗi khi doanh nghiệp bắt tay vào thực hiện một vấn đề gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnh

ranh vốncủa nó để tránh tình trạng ‘cá

ớn nuốt cá bộ’

1.2.5.2 d Tình hình chính trị xã hội

Để có thể hoạt động một cách hiệu quả, cái mà tất cả các doanh nghiệp cần

đó là một môi trường sản xuất ổn định cả về kinh tế lẫn chính trị Khi trong xã hội tồn tại nhiều bất ổn như xung đột sắc tộc, mâu thuẫn giai cấp, thì sẽ khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Đó

là khó khăn trong quá trình sản xuất, khó khăn trong quá trình tiêu thụ, khó khăn trong việc thu hồi vốn, Kinh tế kém phát triển, chính trị bất ổn luôn là hai yếu tố

đi kèm, bổ sung cho nhau Muốn kinh tế phát triển tốt thì tình hình chính trị- xã hội phải ổn định, muốn xã hội ổn định, phát triển tốt thì kinh tế phải mạnh Một môi trường làm việc ổn định luôn tạo điều k

Trang 30

n tối đa hoanh nghiệp phát huy hết năng lực của

ình

1.2.5.2 e Sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật

Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật có những bước phát triển vượt bậc, nhiều máy móc hiện đại ra đời thay thế kỹ thuật thủ công của cong người, nhiều nguyên vật liệu mới được tạo ra, nhiều ngành nghề mới được hình thành Đây chính là một trong những yếu tố khiến cho chi phí doanh nghiệp giảm

i nhanh chóng trong khi lợi nhuận lại không ngừng gia tăng.

2.6 Mtsố biện pháp gia tăng lợi nhuận của doang nghiệp

1.2.6 1 Tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

Đây là một phương hướng quan trọng để tăng thêm lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nếu như các điều kiện khác không thay đổi thì thay đổi khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận doanh nghiệp Để làm được điều này, ngoài việc doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng lao động một cách hợp lý, nâng cao trình độ tay nghề cua công nhân, bố trí lao động phù hợp với trình độ kỹ thuật của họ thì doanh nghiệp còn phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu như hiện đại hóa máy móc thiết bị, mạnh dạn ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, bên cạnh đó cần làm tốt c

g tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm, công tác tổ chức bán hàng

Gia tăng sản lượng phải đi kèm với nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng của sản phẩm luôn được người tiêu dùng quan tâm và là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có được những khách hàng trung thành với mình Để nâng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần phải chú trọng tới việc thay đổi công nghệ cho phù hợp với xu thế của thị trường, vấn đề đào tạo con người cũng phải được quan tâm đúng mức Ngày nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho phép các doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ vào trong sản xuất Nếu làm được những điều này, không những doanh nghiệp sẽ ngày càng có chỗ đứngt

ng thị trường mà lợi nhuận cũng sẽ gia tăng

ột cách đáng kể

Trang 31

1.2.6.2 Giảm chi phí và hạ thấp giá thành.

Giảm chi phí là biện pháp cơ bản để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hạ thấp giá thanh sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Chi phí của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều loại chi phí khác nhau nên việc cắt giảm chi phí cần được thực hiện ở tất cả các giai đ

n của quá trình sản xuất, ở tất cả các phòng ban doanh nghiệp

- Tăng năng suất lao động sao cho số sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên Để tăng năng suất lao động, doanh nghiệp có hai cách

cơ bản sau: một là cải tiến thiết bị máy móc, hiện đại hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Đồng thời tăng cường quản lý, sử dụng hợp lý tối đa công suất máy móc nhằm giảm chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm Hai là nâng cao trình độ, năng lực làm việc, ý thức trách nhiệm của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nghiệp

vụ cho người lao động, có các hình thức động viên bằng vật chất, tinh thần nhằm khích lệ lòng say mê làm việc, sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Khi hai yếu

tố, con người và máy móc được kết hợp

ột cách hoàn hảo thì năng uất lao động sẽ tăng

n nhanh chóng

- Hạn chế hết mức tối đa c ác chi phí phát sinh

- Chi phí nguyên nhiên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy cắt giảm đợc loại chi phí này sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên D oanh nghiệp cần phải lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, không để xả ra hiện tượng ngưng trệ sản xuất do thiếu nguyên vật liệu hay tồ n kho quá nhiều nguyên vật liệu Đồng thời phải tăng cường khâu kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất nhằm kịp thời ngăn chặn tình trạng lãng phí vật tư Bên cạnh đó cần giám sát các nguyên l

u nhập về, tránh tình trạng hàng kém chất lượng hoặc bị hao hụt

- Nhất thiết phải lập dự toán chi phí theo từng kỳ sản xuất nhất định căn cứ vào kế

oạch đã vạch ra để tránh việc chi phí bị sử dụng không hiệu quả

Việc cắt giảm chi phí cần phả

Trang 32

thực hiện cẩn thận, không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp diễn ra rất gay gắt, vì vậy, việc cắt giảm tốt chi phí sản phẩm, hạ giá thành sản xuất sẽ làm tăng lợi th

cạnh trnh cho doanh nghiệp, làm tăng doanh thu,

ăng lợi nhuận

1.2.6.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính

- Huy động và sử dụng vốn hiệu quả: Vốn là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn có thể được các doanh nghiệp huy động từ các nguồn như: vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng, vốn đi vay trên thị trường tài chính, vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trong chinh doanh nghiệp, Tất ả các nguồn vốn huy động này đều phải chịu một lãi suất nhất định Trong thời kỳ kinh tế khó khăn thì việc huy động vốn là cực kỳ khó khăn và phải chịu lãi suất rất cao Vì vậy việc sử dụng vốn không hiệu quả sẽ gây ra hiện tượng lãng phí vốn, làm gia tăng chi phí và giảm lợi nhuận của doanh nghi

Để có thể huy động và sử dụng vốn hiệu quả, doanh nghiệp cần:

+ Xác đị

rõ chi phí và lợi ích thu được từ việc huy động và sử dụng vốn

+ Xác định rõ lượng vốn

ần huy động một cách chính xác để tiết kiệm chi phí sử dụng vốn

+ Lên kế hoạch rõ ràng cho việc huy động và sử dụng vốn, trán

tình trạng vốn về doanh nghiệp mà chưa biết sử dụng vào việ

ương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thực lực của doanh nghiệp

Việc xây dựng được một phương án sản xuất kinh doanh phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm sự tiêu tốn về tiền bạc và công sức mà vẫn đạt được kết quả tốt Công việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự thận

Trang 33

trọng, khoa học và chính xác Doanh nghiệp cần xác định được vị trí của mình trên thị trường ( điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, ), mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, với đối thủ

nh tranh, để từ đó đưa ra được các bước phát triển an to

, phù hợp

1.2.6.5 Phân phối và sử dụng lợi nhuận một cách hợp lý

Kinh doanh có lãi là việc rất khó khăn, nhưng việc phân chia phần lãi ấy sao cho hợp lý cũng là điều không hề đơn giản Việc phân phối lợi nhuận là một công việc mang tính nhạy cảm, phức tạp vì nó ảnh hưởng tới lợi ích của rất nhiều các chủ thể trong doanh nghiệp, đó là người lao động, các cổ đông, ban giám đốc, Ban giám đốc với vai trò là những nhà điều hành doanh nghiệp luôn muốn

để lạ lớn nhất có thể phần lợi nhuận để tái đầu tư phát triển doanh nghiệp Còn các cổ đông thì quan tâm chủ yếu của họ là sẽ nhận được gì từ các khoản đầu tư của mình Toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp thì luôn hi vọng sẽ có những phần thưởng xứng đáng cho quá trình lao động chăm chỉ của mình… Hài hòa các lợi ích giữa các bên liên quan luôn là một công

khó khăn,

òi hỏi sự sáng suốt của các nhà l

h đạo doanh nghiệp.

CHƯƠN

THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

THÔNG TIN DI ỘNG VMS-MOBIFONE

2.1 Giới thiệu chung về Công ty thông tin di độ

Trang 34

g VMS- Mobifone

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty thông tin di động ( Vietnam Mobile Telecom Services Company viết tắt là VMS) là đơn vị nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1993 theo quyết định số 321/QĐ- TCCB-LB của Tổng cục trưởng cục Bưu điện và quyết

ịnh số 569/QĐ-TCCB ngày 11 tháng 10 năm 1994 với thương hiệu Mobifone

Ngày 10/5/1994, công ty là công ty đầu tiên chính thức đưa dịch vụ viễn thông GSM ( Global System for Mobile ommunication) vào hoạt động tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh- Biên Hòa , Vũng Tàu Ngày 01/07/1994 công ty VMS đã tiếp nhận và khai thác kinh doanh dịch vụ thông tin di động tạ

Hà Nội, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam.Khi mới thành lập công ty chỉ có 7 người và với số vốn điều lệ ban đầu chỉ

là 8 tỷ đồng, công ty gặp rất nhiều khó khăn do thiếu vốn, công nghệ và đặc biệt

là nguồn nhân lực có chuyên môn Bước ngoặt lớn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển công ty là khi công ty ký kết hợp đồng kinh doanh BBC ( Business Co- orperation Contract) với tập đoàn Comvik/Kinnevik (CIV) của Thụy Điển ngày 19 tháng 5 năm 1995 Theo hợp đồng BBC này, tỷ lệ góp vốn của VMS là 53%, của CIV là 47% BBC được phép hoạt động từ 1995 đến 2005 theo giấy phép đầu tư số 1242/GP do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư mà nay là Bộ kế hoạch Đầu tư Điều này đã giúp công ty giải quyết được tình trạng thiếu vốn, kinh nghiệm quản lý, nguồn nhân lực và công nghệ để xây dựng và vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di động đầu tiên ở Việt Nam Sau khi kết thúc BBC vào năm 2005, VMS đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong khâu quản lý cũng như tự chủ được nguồn vốn nên công ty luôn đứng đầu thị trường thông tin di động mặc d

trên thị trường lúc này xuất hiện nhiều nhà mạng mới với tiềm

ực mạnh

Một số dấu mốc đáng chú ý trong quá trình phát triển công ty:

Trang 35

- Năm 1993:

ành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty ông Đinh Văn

ước.

- Năm 1994: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực I & II

- Năm 195: Công ty Thông tin di động ký kết hợp đồng kinh doanh hợp tác (BBC) c ú hiệu lực trong vòng 10 năm với tập đoàn Kinnevik/ Comvik ( ThụNamy Điển) Đây là một trong những hợp đồng kinh doanh có hiệu quả nhất Việt Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh BBC, MobiFone đã tranh thủ được các nguồn lực quan trọng để xây dựng và vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di động hàng đầu tại Việt Nam, đó là :

ốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, đào

o nguồn nhân lực

Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực III

- Năm 2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) với tập đoàn Kinnevik/Comvik Nhà nước và bộ Bưu chính Viễn thông ( nay là Bộ Thông tin và Truyền thô

) cú quyết định chính thức về việc cổ phần hóa Công ty Thông tin di động.Ông Lê Ngọc Minh lên làm

iám đốc Công ty Thông tin di động thay ông Đinh Văn Phước ( v

nghỉ hưu)

- Năm 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV

- Năm 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm

15 năm thành l

Công ty thông tin di động Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.Tính đến tháng 4/2008, NamM

ifone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di đng tại Việt

- Năm 2009: Nhận giải “ Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 ” do Bộ

Trang 36

thông tin và truyền thông trao tặng; VMS Mobifone ch

h thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập trung tâm tính cước và Thanh

khoản

- Tháng 7/2010: Công ty chuyển đổi t

nh công ty trách niệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở

hữu

- Tháng 29/12/2010 :teo quyết ịh số 2132/ QĐ-VMS-TC của Công ty Thôn

tin di động Trung tâm thông tin di động khu vực VI chính thức ra đời.

- Tháng 7/211: Mobifone vinh dự được Nhà nước trao tặn

danh hiệu “ Anh hùng lao động ” vào dịp kỷ niệm 18 năm thành lập Công ty

Công ty VMS có mức tăng trưởng khá cao lẫn về quy mô và chất lượng Từ ngày mới xây dựng phát triển mạng lưới, vào thời điểm năm 1994 chỉ phát sóng

ở 04 tỉnh thành phố là Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, vậy mà đến nay Mobifone đã trở thành mạng điện thoại di động lớn nhất Việt Nam đã phát sóng ở khắp 64/64 tỉnh thành phố trong cả nước, với hơn 34 triệu thuê bao, hơn 20.000 trạm phát sóng 2G/3G và nghìn cửa hàng, đại lý cùng hệ thống điểm bán lẻ trên toàn quốc

Mobifone hiện đang cung cấp trên 50 dịch vụ gia tăng và tiện ích các loại.Mobifone không ngừng nổ lực xây dựng cơ sở hạtầng và tiềm lực vững chắc để cạnh tranh trên thị trường thông tin di động Chất lượng nhân sự thể hiện qua những con số khá thuyết phục: trên 90% nhân sự có trình độ chuyên môn cao, tỉ lệ đại học và sau đại học chiếm 90% và 100 % nhân viên được tham gia ác khóa đào tạo nâng cao trình độ hàng năm Chất lượng nguồn nhân lực của c ông

ty luôn được đánhgiá cao thể hiện qua năng suất lao động

ình quân của người lao động trong c ông ty đạt hơn 6 tỷ đồng doanh thu/năm

Mobifone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam (2005-20010) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng

Trang 37

mạng thông tin di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp c

Echip Mobiletổ chức Trong năm 2010, Mobifone nhận được các Giải thưởng :

- Danh hiệu " Doanh Nghiệp Viễn Thông Di Động Có Chất Lượng Dịch Vụ Tốt Nhất " ăm

0 do Bộ thôngtin và Truyền thông trao tặng tại Lễ traogiải VICTA 201 0.

- Danh hiệu “ Mạng Di Động Được Ưa Chuộng

hất Năm 2010 do độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bìnhcọn;

- Danh hiệu “ Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách

àng tốt nhấ t” do độc giả báo VietnamNet và tạp chíEchipMobile bình

chọn

- Danh hiệu “ Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 20

” dành cho lĩnh vực Mạng điện thoại di động do tạp chí PC World bình chọn

Đặc biệt ngày 15/07/2011 vừa qua Công ty Thông tin Di động (VMS) đã vinh dự đón nhận danh hiệu “Anh hùng lao động” do Nhà nước trao tặng nhằm ghi nhận những đóng góp của Mobifone vào sự phát t

Trang 38

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993 - 2010

inh tế, xãhội của đất nước trong suốt 18 năm hình thành và phát triển.

Trang 39

Biểu đồ 2 2: Thị phầ

phát triển thuê bao di đ

g của các mạng viễn thông t

h đến tháng 12/ 2010

Những thành tựu đạt được

- Các giải thưởng năm 2005

+ Giải thưởng “Nhà cung cấp mạn

iện thoại di ộng tốt nhất năm 2005” do độc iả E - Chip Mobile bình chọn.

Danh hiệu “ Thương hiệu nổi

iếng năm 2005 ” do Thời báo Kinh tế bình chọn

- Các giải thưởng năm 2006

+ Giải thưởng “Mạng điện thoại được ưa chuộng nhất năm 2006”, “Mạng điện thoại chăm sóc khách hàng tt nhất năm 2006” do độ

giả E - Chip Mbile bình chọn trong Hệ thốnggiải V ietNam Mobile Awards + Danh hiệu “ Thương hệu nổi tiếng năm 2006 ” do VCCI tổ chức bình chọn.

+ Xếp hạng trong 10 “ Top 10 Thương hiệu mạnh và có tiềm năng của nền

kinh tế Việt nam ” năm 2006 do báo Le Cour

rr du Vietnam bình chọn và g

i thiệu trong Hộ nghị thượng đỉnh APEC 2006.

- Các giải thởng năm 2007.

+ Giải thưởng “ Mạng điện thoại được ưa chuộng

ất năm 2007”do độc giả E - Chip Mobile – VietNam Mobile NamAards bình

chọn

Trang 40

+ Xếp hạng Top

trong 200doanh nghiệp lớnnhất Việt do tổ chức UNDP bình chọn năm

2007

+ Top

“ Thương hiệu mạnh ” năm 2

6-2007 do Thờ báo kinh tế Việt nam bình chọn.

- Cácgiải thưởng năm 2008.

+ Danh hiệu “ Doa

nghiệp ICT xut sắc nhất năm 2008 ” do độc giả Tạp chí PC World bìnhchọn.

+ Danh hiệu “ Doanh nghiệp cung cấp d

h vụ chất lượn nhất năm 2008 ” do độc giả Báo Sài gòn tiếp hị bình chọn + Danh hiệu “ Mạng di động được ưachuộng nhất năm 2008 ”, “ Mạng di

động chăm sóc khách hàng tốt nhất n

2008 ” do bá điện tử VietnamNet và tạp chí EchpMobile tổ chức bình chọn.

+ Danh hiệu “ Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất ” do

Thông tin Tryền thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT wards 2008.

+ Danh hiệu “ Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất ” năm

2008 do

Thông tin Truyền thông tra

tặngtại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards 208.

- Các giải thưởng năm 2009

+ “ Sản phẩm CNTT – TT

chuộng nhất 209 ” do tạ chí PC World bình chọn – Thông báo tháng

6/2009

+ Chứng nhận “ TIN & DÙNG ”

o người tiêudng bình chọn qua Thời báo kinh tế Việt nam tổ chức nm2009.

+ Danh hiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộn

nhất năm 209 do độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình cọ.

+ Danh hiệu Mạng điện thoại di động chăm sóc khách hàn

tốt nhất 2009 o độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bn chọn.

Ngày đăng: 23/08/2014, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 : Báo cáo kết quả kinh doanh công ty VMS 3 năm qa - Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty thông tin di động VMSMobifone
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty VMS 3 năm qa (Trang 60)
Bảng 2.1 2 : ROE qua các năm của công ty VMS. - Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty thông tin di động VMSMobifone
Bảng 2.1 2 : ROE qua các năm của công ty VMS (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w