1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án đề thi đại học- đề số 8đề thi môn toán

5 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Đề Thi Đại Học - Đề Số 8 Đề Thi Môn Toán
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề thi tuyển sinh đại học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 173,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2) Gọi ABC là tam giác nội tiếp trong đ ờng tròn (O) bán kính R cho tr ớc. Ta phải tìm tam giác có AB2 + BC2 + CA2 lớn nhất. Dùng định lí hàm số sin ta có: AB2 + BC2 + CA2 = c2 + a2 + b2 =4R2 (sin 2A + sin 2B + sin 2C). Ta phải tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: S = sin 2A + sin 2B + sin 2C = 3 2 - 1 2 (cos2A + cos2B + cos2C). Muốn S lớn nhất thì S1 = cos2A + cos2B + cos2C phải nhỏ nhất. Ta có:

Trang 1

www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

Câu I Do x2

- 4x + 5 > 0 với mọi x nên hàm số xác định trên toàn bộ trục số Ta có:

y’ = -2 + a(x - 2)

x2 x

4 5

− + , y’’ =

a (x - 4x + 5)2 3 Giả sử hàm đạt cực đại tại xo Khi đó ta phải có :

y x

y x

'( )

''( )

0

0

0

0

=

<

a x

a

( 0 ) 0

2 0

2

4 5

2 0

− + =

<

x x

<

2 2

0 2 0

0

0

Điều đó chứng tỏ rằng a phải thuộc miền giá trị của hàm số:

f(x) =2 x - 4x + 52

x−2 với -Ơ < x < 2

Ta có : f’(x) = -2

(x - 2) x - 4x + 52 2 Miền giá trị của f(x) là khoảng (-Ơ ; -2) Vậy ta đỷợc đáp số là -Ơ < a < -2

Câu II Ta giải phần 2) trỷỳỏc Ta biến đổi:

cos6x + sin6x = (cos2x + sin2x)(cos4x - sin2xcos2x + sin4x) =

= 1 - 3sin2xcos2x = 1 -3

4sin 2x2 , cos2x + sin2x = cos2x Do đó phỷơng trình đỷợc viết lại:

1 - 3

4sin 2x

cos2x = 2m

sin2x cos2x

2

Đặt điều kiện cos2xạ 0 ta sẽ đỷợc:

3sin22x + 8msin2x - 4 = 0

Trang 2

Đặt t = sin2x thì -1 < t < 1 (do cos2xạ 0) và ta có phỷơng trình:

3t2 + 8mt - 4 = 0 (2)

Muốn (1) có nghiệm thì (2) phải có nghiệm tẻ (-1 ; 1) Rõ ràng t = 0 không thỏa (2) nên ta có thể chia cả hai vế của (2) cho t sẽ đỷợc:

8m =-3t + 4

t

2

(3)

Hàm f(t) =-3t + 4

t

2

có f’ =-3 - 4

t2 Dựa vào bảng biến thiên này, nhận thấy muốn (2) tức

(3) có nghiệm tẻ (-1 ; 1) thì 8m < -1 hoặc 8m > 1,

tức là

m <- 1

8hoặc m >

1

8.

1) Khi m =1

8, phỷơng trình vô nghiệm.

Câu III 1) Ta có P = bc

a (b + c) +

ac

b (a + c) +

ab

c (a + b)

= 1

a .

1

1

b +

1

c

+ 1

b .

1 1

c +

1 a

+ 1

c .

1 1

a +

1 b

Đặt1

a = x,

1

b = y,

1

c = z ta có xyz =

1 abc = 1.

Khi đóP = x

y + z +

y

z + x +

z

x + y

Theo bđt Côsi ta có

x

y + z +

y + z

x

y + z .

y + z

Trang 3

z + x +

z + x

4 y (2) ,

z

x + y +

x + y

Cộng từng vế của (1), (2), (3) ta đỷợc

P + x + y + z

2 ≥ x + y + z

P 1

2(x + y + z)

3

23 xyz =

3 2 2) Gọi ABC là tam giác nội tiếp trong đ ờng tròn (O) bán kính R cho tr ớc Ta phải tìm tam giác có

AB2

+ BC2

+ CA2

lớn nhất Dùng định lí hàm số sin ta có:

AB2 + BC2 + CA2 = c2 + a2 + b2 =4R2 (sin2A + sin2B + sin2C)

Ta phải tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

S = sin2A + sin2B + sin2C =3

2

-1

2(cos2A + cos2B + cos2C).

Muốn S lớn nhất thì S1 = cos2A + cos2B + cos2C phải nhỏ nhất Ta có:

S1 = 2cos2

A - 1 + 2cos(B + C) cos(B - C) =

= 2cos2

A - 2cosA.cos(B - C) - 1

Vế phải là một tam thức bậc hai đối với cosA, hệ số của cos2

A là d ơng nên tam thức có giá trị nhỏ nhất khi

cosA =1

2cos(B - C) (1)

và S1 min =

-4a =

-4cos (B - C) + 8

8

2

=-1

2cos (B - C) - 12 .

S1 min phụ thuộc cos(B - C) Muốn có giá trị nhỏ nhất của S1 min thì phải có cos2(B - C) = 1 hay cos (B - C) = 1 (không lấy giá trị -1 vì B, C là 2 góc của tam giác), suy ra B = C Thay vào (1) ta đ ợc cosA = 1/2, tức là A = 600 Vậy tam giác đều là tam giác có tổng AB2 + BC2 + CA2 lớn nhất trong tất cả các tam giác nội tiếp trong đ ờng tròn (O)

Trang 4

_ www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

_

Câu IVa Đặt x = ư t thì dx = ư dt và

I =

ư

ư

ư

ư

ư

∫b t ∫b tt ∫b xx

f(t) a f(t) a f(x)

Suy ra

2I =

f(x) a f(x) (a 1)f(x)

+

f(x)dx 2 f(x)dx

ư

= ∫ = ∫ (vì f(x) chẵn) Vậy I = ∫b

0 f(x)dx

Câu Va

1) Đưa phương trình elip về dạng chính tắc

2 2

1

4 + 1 = ;

suy ra A ( 2,0)1 ư ; A2(2, 0)

Vậy A N1 có phương trình :

=

ư ư ⇔ 4 (n ư y) = n(2 ư x) ⇔

⇔ nx ư 4y + 2n = 0 (1) Tương tự A M2 có phương trình là : mx + 4y ư 2m = 0

Tọa độ giao điểm I là nghiệm của hệ (1), (2) ⇔

2(m n) x

m n mn y

m n

ư

 =

 =

2) Ta có phương trình của MN là

=

⇔ (n ư m) x ư 4y + 2 (m + n) = 0 (3)

Để MN tiếp xúc với elip (E) thì hệ

(n m)x 4y 2(m n) 0



phải có nghiệm duy nhất

Từ (3) có y n mx m n

thay vào phương trình (E) và biến đổi ta có :

(n m) 4 x 4(n m )x 4(m n) 16 0

Để hệ có nghiệm duy nhất thì (4) phải có nghiệm duy nhất, tức là :

Trang 5

_ www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

_

∆' = 64(1 ư mn) = 0 ⇔ mn = 1

Vậy để MN tiếp xúc với (E) thì mn = 1

Điểm I có tọa độ x 2(m n)

m n

ư

= + (5) mn

y

m n

= + (6)

Từ (5) ta có :

Do mn = 1, từ (6) ⇒ y 1

m n

= + ; thế vào (7) ta có

x = ư4 16y ⇒

2 2 x

4y 1

4 + =

Vậy tọa độ của I thỏa mãn phương trình :

2 2 x

4y 1

4 + = Vậy tập hợp điểm I là elip

2 2 x

4y 1

4 + =

Câu IVb

1) N ∈ A'D ⇒ N ∈ (AA'D) ;

N ∈ BC ⇒ N ∈ (ABC) Vậy N thuộc giao của 2 mặt phẳng (AA'D) và (ABC) Hiển nhiên A, M cũng thuộc giao tuyến đó Vậy A, M, N thẳng hàng

2) Gọi H, H' tương ứng là hình chiếu của A và M trên (BCD) ⇒

MH' // AH ⇒ AH và MH' cũng nằm trong (ANH) ⇒

=

MH ' MN

AH AN (1) Mặt khác : (do MA' // AD)

MN MA '

AN = AD (2)

Từ (1) và (2) ⇒ MH ' MA '

AH = AD ⇒

MBCD ABCD

V = AH = AD (3) 3) Tương tự như phần 2) ta chứng minh được :

MACD ABCD

V = BD , (4) MABD

ABCD

V = CD (5) Cộng theo vế (3), (4) và (5) ta được MA ' MB ' MC ' 1

AD + BD + CD =

Ngày đăng: 27/08/2013, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w