1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 56-60

52 131 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 56-60
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Quảng Hải
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Quảng Hải
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tính chất hoá học của hiđro tác dụngvới một số oxit kim loại, chúng ta nghiêncứu phản ứng oxi hoá khử.. - HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá,chất khử, chấ

Trang 1

Bài 31.

TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(tt)

A Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.

Biết và hiểu khí hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất vàhợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt Biết hỗn hợp khí hiđro vớioxi là hỗn hợp nỗ Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rấtnhẹ, do tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt

Kỹ năng: Biết đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro

nguyên chất và quy tắc an toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệmhiđro tác dụng với đồng oxit

Thái độ: Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn.

B Chuẩn Bị

- Tranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK).

- Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl), Đồng oxit (CuO).

- Hoá cụ: 2 ống nghiệm,ống dẫn khí, giá sắt, cốc thuỷ tinh chứa nước, ống

thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, thìa lấy hoá chất

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

- Hãy nêu tác dụng của khí hiđro vớikhí oxi? Viết PTHH? Làm thế nào đểbiết dòng khí H2 là tinh khiết để có thểđốt cháy khí H2 mà không gây ra tiếngnổ mạnh?

Đặt vấn đề : Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với

khí oxi Khí hiđro còn tính chất hoá học nào không? Và ứng dụng của khí hiđrolà gì? Bài học này chúng ta nghiên cứu

- Mục đích của thí nghiệm sắp tiếnhành?

Trang 2

chiếm nguyên tố

oxi trong hợp chất

Sau đó GV tiến hành thí ngiệm thựctế cho dòng khí H2 đi qua CuO - HS quan sát.

- Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí

H2 đi qua CuO có hiện tượng gì?

- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết củakhí hiđro?

- HS nhóm traođổi và trả lời

GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm

Sau khi kiểm tra độ tinh khiết của khíhiđro và bắt đầu đun nóng phần ốngthuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuObiến đổi như thế nào?

- Còn có chất gì được tạo thành trongống? Yêu cầu đọch SGK II.2.b

- HS quan sát

- HS nhóm traođổi và phát biểu

- Hãy viết PTHH xảy ra?

- Có kết luận gì về tác dụng của khíhiđro với đồng (II) oxit

- HS viết PTHHtrên bảng

- HS đọc SGK.GV: Yêu cầu HS đọc phần kết luận

(II.c) trong SGK

- Làm bài tập 2a trang 112 SGK

- HS nhóm thảoluận và viếtPTHH lên bảngcon

III Ứng dụng

(SGK)

Hoạt động 3 :

GV: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng

ta không? Qua tính chất của khí hiđro đãhọc, khí hiđro có những ứng dụng gì?

- HS quan sáttranh và phátbiểu Sau đó HSđọc SGK phầnứng dụng

GV: Sử dụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK)(dùng giấy trắng che phần điều chế)

Hoạt động 4 : Vận dụng

- Làm bài tập 1,4 trang 109 SGK GVyêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài+Làm bài tập vào vở (GV gợi ý cáchgiải bài 6 trang 112)

- HS làm việccá nhân và phátbiểu

- HS thảo luậnnhóm  giải bàitập

1 HS lên giải

Trang 3

+ Xem trước bài 32 câu 1a và 1 HS

khác lên giải câu1b

Trang 4

Bài 22 PHẢN ỨNG OXI - HOÁ KHỬ

A Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi

hoá là chất khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác Sự khử là sựtách nguyên tử oxi khỏi hợp chất, sự oxi hoá HS hiểu được phảnứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sựkhử

Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết và nhận ra phản ứng oxi hoá khử, chất

khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong phản ứng hoá học

Thái độ: Biết tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử.

B Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

Viết PTHH của các phản ứng hiđrokhử các oxit sau: sắt (III) oxit, thủy ngân(II) oxit, chì (II) oxits?

- HS trả lời viếtPTHH trên bảng

Chữa bài tập 5 trang 109 SGK?

Đặt vấn đề : Chúng ta đã tìm hiểu về

phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ

Qua tính chất hoá học của hiđro tác dụngvới một số oxit kim loại, chúng ta nghiêncứu phản ứng oxi hoá khử Thế nào làphản ứng oxi hoá khử? Phản ứng oxi hoákhử có tầm quan trọng thế nào trongcông nghiệp luyện kim và công nghiệphoá học? Đó là nội dung bài học hômnay

- 1 HS lên bảngviết PTHH:

- 1 HS chữa bàitập 5

Fe2O3 + 3H2   →t o

2Fe+3H2OHgO + H2   →t o

Hg+H2OPbO + H2   →t o

Pb+H2O

1 Sự khử:

- Là sự tách oxi

khỏi hợp chất

GV: Dựa vào các PTHH nêu trên vàđặt câu hỏi

- Lưu ý:

Sự oxi hoá là

sự tác dụng cuả

một chất với oxi

- Chất nào đã chiếm oxi của Fe2O3,HgO, PbO? Trong các phản ứng đó hiđrođã thể hiện tính chất gì?

GV: Trong các phản ứng này đã xảy rasự khử của oxit của oxit kim loại Vậy sự

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

- HS nhóm phátbiểu

Trang 5

GV: Khi nghiên cứu tính chất hoá họccủa oxi,chúng ta đã tìm hiểu sự oxi hoá.

Các em hãy nhắc lại khái niệm này?

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

2 Chất khử và

chất oxi hoá

(Học phần kết

luận)

- Chất chiếm

oxi của chất khác

gọi là chất khử

- Chất nhường

oxi của cho khác

gọi là chất oxi

hoá

Hoạt động 3 :

GV: Trong phản ứngCuO + H2   →t o Cu + H2OChất nào được gọi là chất khử?

Chất nào được gọi là chất oxi hoá? Vìsao?

- Chất khử là gì?

- Chất oxi là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần 2c

HS nhóm thảoluận và phát biểutheo từng câu hỏi

Hoạt động 4 :

GV: Trong phản ứng trên, quá trìnhoxi hoá hiđro và quá trình khử oxi củaCuO có thể xảy ra riêng lẻ, tách biệtđược không?

- HS nhóm traođổi và phát biểu

3 Phản ứng

oxi hoá khử là

PƯHH trong đó

xảy ra đồng thời

sự oxi hoá và sự

- HS đọc SGK:

“Sự khử oxi hoákhử”

- HS đọc SGK vàthảo luận để trả lờicâu hỏi

Hoạt động 6: Vận dụng

- HS làm bài tập 1 trang 113

- Làm bài tập 3 trang 113

Hướng dẫn về nhà

+ Học bài, làm bài tập vào vở

- HS làm việc cánhân (chỉ chọn câuđúng)

- HS làm trên

2

H hoá oxi Sự

Cu khử Sự

Trang 6

+ Xem trước bài 33 bảng.

Trang 7

Bài 33 ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

A Mục Tiêu:

Kiến thức: HS hiểu nguyên liệu, phương pháp cụ thể điều chế

hiđro trong phòng thí nghiệm (axit HCl hoặc H2SO4 tác dụng với Zn hoặcAl), biết nguyên tắc điều chế hiđro trong công nghiệp Hiểu được phảnứng thế là PƯHH giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơnchất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

Kỹ năng: HS có khả năng lắp được dụng cụ điều chế hiđro từ axit

và kẽm, biết nhận ra hiđro (bằng que đóm đang cháy) và thu H2 vào ốngnghiệm (bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước)

B Chuẩn Bị

- Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl).

- Hoá cụ: HS: Dụng cụ điều chế H2 (như hình 5.4 SGK) (ống nghiệm, nútcao su có ống dẫn đầu vuốt nhọn, que đóm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống nhỏ giọt, giásắt

- GV: Dụng cụ điều chế H2 và thu khí H2 (hình 5.5 SGK)

- Dụng cụ điều chế H2 bằng cách điện phân nước

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

- Hãy lập PTHH khi cho Fe2O3 tác dụngvới H2 Tại sao phản ứng có tên là phảnứng oxi hoá khử? Cho biết chất khử?

Chất oxi hoá? Giải thích?

- Chữa bài tập 2 trang 113 SGK

Đặt vấn đề : Trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp, nhiều khi người tadùng khí H2 trong phòng thí nghiệm thuộcloại phản ứng nào? Bài học hôm naychúng ta tìm hiểu

- HS lập PTHHtrên bảng – trảlời theo yêu cầu

- HS quan sát

Trang 8

dụng của axit (HCl

hoặc H2SO4 loãng)

với kim loại kẽm

(hoặc sắt, nhôm)

Zn(r)+2HCl(dd)   →

H2(k)+ZnCl2(dd)

Cách thu khí:

Cho khí hiđro đẩy

không khí hay đẩy

- Trong thờigian thực hiện thínghiệm, HS quansát và ghi lạinhận xét nhữnghiện tượng xảy ratrong từng giaiđoạn

GV: Khi cô cạn một giọt dd, chấtrắn màu trắng là kẽm clorua (ZnCl2)

Các em hãy lập PTHH của phản ứng vừathực hiện thí nghiệm?

GV: Thông báo để điều chế khíhiđro, có thể thay dd axit clohiđric bằngaxit sunfuric loãng và thay kẽm bằng cáckim loại như Fe hay Al

- HS thảo luậnvà lần lượt trả lờitừng câu hỏi khithí nghiệm hoàntất

- HS nhóm thảoluận viết PTHHlên bảng con

Hoạt động 3 :

GV: Chúng ta có thể điều chế hiđro vớilượng lớn Sau đó yêu cầu HS quan sát bộdụng cụ lắp sẵn trên bàn giáo viên

GV: Yêu cầu 1 HS lên bàn GV, tự làmthí nghiệm điều chế và thu khí hiđrobằng cách đẩy nước dưới sự hướng dẫncủa GV

Yêu cầu 1 HS khác lên bàn GV thựchiện thu khí hiđro bằng cách đẩy khôngkhí dưới sự hướng dẫn của giáo viên

HS quan sát

- HS lên làm thínghiệm, cả lớpquan sát

- 1 HS lên làmthí nghiệm, cả lớpquan sát

Nguồn nguyên liệu sản xuất H2 trongcông nghiệp là gì?

HS tìm hiểu,thảo luận và phátbiểu

- HS đọc SGK

Trang 9

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần I.2.

Sau đó cho HS quan sát dụng cụ điều chếhiđro bằng cách điện phân nước

- HS quan sát

II Phản ứng

thế là gì?

Là PƯHH

trong đó nguyên tử

của đơn chất thay

thế nguyên tử của

một nguyên tố

khác trong hợp

GV: Hai PƯHH đó gọi là phản ứng thế

Vậy thế nào là phản ứng thế?

- HS viết PTHHtrên bảng

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

- HS nhóm phátbiểu sau đó đọclại SGK phần II.2

Hoạt động 6: Vận dụng

Làm bài tập 2,3 trang 117 SGK

+ Học bài: phần ghi nhớ+ Làm các bài tập vào vở+ Học lại phần kiến thức cần nhơ như ởbài 34

- HS làm việccá nhân và trả lời(viết PTHH trênbảng)

- -Ngày tháng năm

Duyệt của CM

Trang 10

- HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá,chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử.

- Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, chất khử, chất oxi hoátrong các phản ứng hoá học, biết nhận ra phản ứng thế và so sánh vớicác phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ

- Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toáncó tính tổng hợp liên quan đến oxi và hiđro

B Chuẩn Bị: GV Chuẩn Bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai

trong tiết học)

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

I Kiến thức cần

nhớ:

Hãy trả lời các câu hỏi

1 Trình bày những

kiến thức cơ bản về:

* Tính chất vật lý

* Tính chất hoá học

2 So sánh tính chất

vật lý của khí oxi và khí

hiđro? Khi thu khí hiđro

vào ống nghiệm bằng

cách đẩy không khí phải

để vị trí ống nghiệm như

thế nào? Vì sao?

- HS nhóm thảoluận viết PTHHminh họa ra vởnháp

Đối với khí oxi, tại

sao không làm thế được? nhau của các PƯHH- 1 HS khác trình bày sự khác và bổ sung (nếu có).- HS lớp nhận xét

Trang 11

Giải thích?

3 Hãy cho các thí dụ

bằng PTHH để minh

họa:

* Phản ứng thế

* Phản ứng hoá hợp

GV: Khi nghiên cứu tính chấthoá học của hiđro, chúng ta biếtthêm phản ứng oxi hoá khử

- HS đọc nội dung câu hỏi 4

- Thảo luận nhóm

 lên bảng viênPTHH khi GV yêucầu

* Phản ứng phân huỷ

Từ đó nêu sự khác

nhau của các PƯHH nêu

trên?

Hoạt động 3 :

GV: Chúng ta làm bài tập vậndụng những kiến thức về hiđrovừa được củng cố

- HS lớp nhận xét(bổ sung nếu có saisót)

4 Hãy nêu thí dụ bằng

PTHH để minh hoạt

phản ứng oxi hoá khử?

GV: Bài tập 1 và bài tập 2 cácnhóm được phân công thực hịêncùng thời gian

- 1 HS khác trả lờiphần b

a Trong phản ứng đó

hãy chỉ rõ chất khử, chất

oxi hoá, chất oxi hoá,, sự

khử, sự oxi hoá

GV: Gọi 1 HS giải bài tập 3 cho HS nhận xét Sau đó GV chođiểm, cho 1 HS xung phong giảibài tập 4

- HS các nhómlàm bài tập Sau đólên bảng làm khigiáo viên yêu cầu

b Định nghĩa: Chất

khử, chất oxi hoá, chất

oxi hoá,, sự khử, sự oxi

hoá

GV: Gọi 1 HS lên bảng giảibài tập 5 Sau đó cho HS nhậnxét

II Bài tập :

Làm các bài tập trong

SGK trang 121, 122

Bài tập 1 (Nhóm 2,4,6)

Bài tập 2 (Nhóm 1,3,5)

 Bài tập 1,2 các

nhóm thực hiện cùng

lúc

Bài tập 3, bài tập 4

(HS làm cá nhân)

Bài tập 5 (HS làm cá

nhân)

HĐ 4: Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập vào vở

- Chuẩn Bị cho tiết thực hànhđọc trước nội dung các thínghiệm ở bài thực hành 5

- Làm trước phiếu thực hành

- Bài tập 5, HS cảlớp phải làm ra vởnháp  GV chấm vởcủa vài HS trước khicho HS nhận xét

- -Ngày tháng năm

Duyệt của CM

Trang 12

Tiết:52

Bài 35 BÀI THỰC HÀNH 5

ĐIỀU CHẾ, THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO

A Mục Tiêu:

- HS nắm vững nguyên tắc điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm,tính chất vậ lý, tính chất hoá học

- Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệmm, điều chế và thu khí H2

vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí Kĩ năng nhận ra khí H2, biétkiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro, biết tiến hành thí nghiệm với H2

(dùng H2 khử CuO)

B Nội Dung:

- Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Thu khí hiđro

- Tính chất của hiđro

C Chuẩn Bị

- Hoá chất: dd HCl, kẽm viên, bột CuO.

- Hoá cụ: Cho mỗi nhóm thí nghiệm 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá sắt,

kẹp, đèn cồn, diêm, ống dẫn khí thẳng, nút cao su, ống hình chữ ( ), que đóm,ống hút lấy hoá chất lỏng, thìa lấy hoá chất, bình nước

D Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên – học sinh

I Tiến hành thí nghiệm:

1 Thínghiệm 1: Điều chế H2 – Đốt cháy

H2 trong không khí

Số 1: Dùng một ống nghiệm, lấy nút cao

su có ống dẫn khí thẳng đậy vào và kiểm

tra độ kín của nút.Mở nút cao su, cho vào

ống nghiệm 3 viên kẽm, dùng ống nhỏ giọt

cho vào khoảng 2ml đ HCl

- HS nhóm thực hiện thí nghiệmtheo phân công

- GV: hướng dẫn cách thực hiệncho từng số: khi số 1 thựchiện xong

GV hướng dẫn đến số 2

Số 2: Đậy ống nghiệm có Zn và đ HCl

(số 1 vừa Chuẩn Bị) bằng nút cao su có ống

dẫn khí thẳng và đặt ống nghiệm vào giá

ống nghiệm

- GV theo dõi HS làm thí nghiệm

Số 3: Chờ khoảng 1 phút, đưa que đóm

Trang 13

khí H2 bay ra Quan sát ghi nhận xét.

Thí nghiệm 2: Thu khí H2 bằng cách đẩy

không khí

Số 4: Lấy một ống nghiệm úp lên đầu

ống dẫn khí H2 sinh ra

Sau 1 phút giữ cho ống ày đứng thẳng và

miệng chũcuống dưới rồi đưa miệng ống

nghiệm này vào gần ngọn lửa đèn cồn

Quan sát, ghi nhận xét

- GV nhắc các nhóm (cụ thể là số4): Khi đã thấy rõ hiện tượng cháytrong không khí của H2 thì cần dậptắt ngọn lửa và tiến hành thu khí H2

(thí nghiệm 2)

Thí nghiệm 3: hiđro khử đồng (II) oxit

Số 2: Lấy 1 ống nghiệm khác, dùng nút

cao su có dẫn hình  đậy vào để kiểm tra,

sau đó lấy nút cao su ra, cho vao ống

nghiệm 6 viên kẽm và khoảng 10ml dd

HCl

Đậy ống nghiệm bằng nút cao su và đặt

ống nghiệm vào giá ông nghiệm

Số 3: Lấy một ống nghiệm khác, dùng

thìa lấy 1 ít bột CuO cho vào đáy ông

nghiệm

Số 4: Lắp hệ thống thực hiện thí nghiệm

(theo mẫu GV đã lắp sẵcn trên bàn GV)

Dùng đèn cồn, hơ nóng đều ống nghiệm,

sau đó đun nóng mạnh chỗ có CuO Quan

sát ghi nhận xét màu sắc chất tạo thành

Khi thực hiện xong thí nghiệm, tắt đèn cồn

Trả lời câu hỏi: Nội dung câu hỏi trong

sách giáo khoa phần II trang 120

- GV: Lưu ý HS số 3 phải dùngống nghiệm thật khô để CuOkhông bám vào thành ống

- HS Chuẩn Bị trước phiếu thựchành với các câu hỏi

II Cuối tiết thực hành:

Số 1: Rửa dụng cụ

Số 2: Sắp xếp lại hoá cụ, hoá chất.

Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành

- GV nhận xét và rút kinh nghiệmtiết thực hành

- -Ngày tháng năm

Duyệt của CM

Trang 15

BÀI KIỂM TRA SỐ 4

Trang 16

Bài 36 NƯỚC

A Mục Tiêu:

Kiến thức: HS biết và hiểu qua phương pháp thực nghiệm: thành

phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi; chúnghoá hợp với nhau theo tỷ lệ thể tích là 2 phần tử hiđro và 1 phần tử oxivà tỉ lệ khối lượng là 1 hiđro và 8 oxi Biết và hiểu tính chất vật lí vàtính chất hoá học của nước, hoà tan được nhiều chất (rắn, lỏng, khí), tácdụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hiđro, tácdụng với một số oxit kim loại tạo thành bazơ, tác dụng với nhiều oxit phikim tạo axit

Kỹ năng: Hiểu và viết được PTHH thể hiện được các tính chất

hoá học của nước, tiếp tục rèn kĩ năng tính toán thể tích các chất khítheo PTHH

Thái độ: HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp

phòng chống,có ý thức sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt và giữ chonguồn nước không bịô nhiễm

B Chuẩn Bị Các bản trong mô tả thí nghiệm phân huỷ nước bằng dòng điện và

thí nghiệm tổng hợp nước (hình 5.10, hình 5.11 SGK)  Sử dụng máy chiếu

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề:

Nước có thành phần và tính chất như thế nào? Nước có vai trò gì trong đờisống và sản xuất? Phải làm gì để giữ cho nguồn nước không ô nhiễm? Chúng tanghiên cứu về nước trong bài học này

GV: Những nguyên tố hoá học nào cótrong thành phần của nước? chúng hoáhợp với nhau theo tỉ lệ nào về thể tích vàkhối lượng?

GV: yêu cầu HS đọc DGK phần I.1 vàtrả lời câu hỏi:

- HS lớp quansát các hình vẽtrên màn hình ghi lại nhận xétcác hiện tượng

Trang 17

- Viết PTHH biểu diễn sự phân huỷnước.

- Cho biết tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và

O2 thu được trong thí nghiệm?

- HS nhóm thảoluận, qua tìm hiểuSGK  phát biểu

Sự tổng hợp nước:

GV: Tiến hành theo phương pháp nêutrên:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK(II.2) và trả lời câu hỏi:

- HS quan sátcác thí nghiệm vẽ

 ghi nhận xét

- Thể tích khí còn lại sau khi hỗn hợpnổ do đốt bằng tia lửa điện là bao nhiêu?

Đó là khí gì?

- HS nhóm traođổi  phát biểu

- Tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và oxi khichúng hoá hợp với nhau thành nước?

- Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tốhiđro cà oxi trong nước là bao nhiêu?

Hãy nêu cách tính tỉ lệ về khối lượngnày?

HS trình bàycách tính tỉ lệ khốilượng trên bảng

- Bằng thực nghiệm có thể kết luậnCTHH của nước như thế nào? phần I.3.- HS đọc SGK

Hoạt động 3 : Vận dụng

Làm bài tập 2,4 trang 125

Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập vào ở

- Xem tiếp phần II.2, III của bài

- HS nhóm kếthợp SGK  phátbiểu

-  Sau đó HSđọc lại SGK

HS làm 2,4.Đại diện nhómbáo cáo, các nhómkhác nhận xét, bổsung

Trang 19

- -T iết:55

Bài 36 NƯỚC(tt)

A Mục Tiêu:

Kiến thức: HS biết và hiểu qua phương pháp thực nghiệm: thành

phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi; chúnghoá hợp với nhau theo tỷ lệ thể tích là 2 phần tử hiđro và 1 phần tử oxivà tỉ lệ khối lượng là 1 hiđro và 8 oxi Biết và hiểu tính chất vật lí vàtính chất hoá học của nước, hoà tan được nhiều chất (rắn, lỏng, khí), tácdụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hiđro, tácdụng với một số oxit kim loại tạo thành bazơ, tác dụng với nhiều oxit phikim tạo axit

Kỹ năng: Hiểu và viết được PTHH thể hiện được các tính chất

hoá học của nước, tiếp tục rèn kĩ năng tính toán thể tích các chất khítheo PTHH

Thái độ: HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp

phòng chống,có ý thức sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt và giữ chonguồn nước không bịô nhiễm

B Chuẩn Bị

- Hoá chất: Kim loại Na, vôi sống CaO, P2O5 (đốt P đỏ), giấy quỳ tím.

- Hoá cụ: Bình nước, cốc thuỷ tinh, phểu thuỷ tinh nhỏ, ống nghiệm, đèn

cồn, tấm kín, ống nhỏ giọt, thìa đốt, lọ thuỷ tinh, nước

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

-Thành phần hoá học của nước?

bằng những phương pháp hoá học nàochứng minh được thành phần định tínhvà định lượng của nước? viết PTHHxảy ra?

Đặt vấn đề : Chúng ta tiếp tục nghiên

cứu phần tích chất hoá học của nướctrong tiết học này để biết nước có tácdụng hoá học với đơn chất nào, vớihợp chất nào

- HS trả lời câukiểm tra

Trang 20

a Tác dụng với

kim loại ở nhiệt độ

thường: Na, K, Ca

tạo thành như bazơ

và khí H2

PTHH:

2Na(r)+2H2O(l)  →

2NaOH(dd) + H2(k)

nước với kim loại

Yêu cầu HS đọc SGK phần II.2aGV: Thực hiện thí nghiệm cho Natác dụng với nước (dùng dụng cụ ởhình 5.12)

- Khi mẩu Na tan hết, lây vài giọt ddtạo thành cho vào 1 ống nghiệm, đunnóng trên ngọn lửa đèn cồn để làm bayhơi nước

Các em hãy trả lời các câu hỏi:

- Hiện tượng quan sát được khi chomẫu natri vào cốc nước?

- Viết PTHH xảy ra biết chất rắn cònlại khi làm bay hơi nước của dd là natrihiđroxit (NaOH)

- Tại sao phải dùng lượng nhỏ kimloại

- PƯHH giữa natri và nước thuộc loạiphản ứng gì? Vì sao?

GV: Hợp chất NaOH thuộc loại bazơ

Trong hoá học, người ta dùng quỳ tímđể thử và dd bazơ làm quỳ tím  xanh

Sau đó GV thực hiện để học sinh quansát

- HS quan sátghi nhận hiệntượng xảy ra,nhận xét

- HS quan sátchất còn lại trongđáy ống nghiệm

- Các câu hỏiđược ghi sẵn trênbảng phụ

- HS nhóm thảoluận và phát biểu

- PTHH đượcviết trên bảngcon

- 1 HS nhómquan sát sự đổimàu của giấyquỳ

b Tác dụng với

một số oxit

Nước tác dụng với

một số oxit bazơ:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Hiện tượng quan sát được?

- HS nhóm tiếnhành thí nghiệmtheo hướng dẫnghi nhận hiệntượng xảy ra,nhận xét

- HS nhóm phátbiểu

- PTHH được viếttrên bảng con

- 1 HS lên bảngviết

Trang 21

- Thuốc thử để nhận ra dd bazơ là gì?

c) Tác dụng với một

số oxit axit: Hoạt động 4 :

- Nước tác dụng với

một số oxit axit tạo

thành axit

- PTHH:

P2O5(r)+3H2O(l)

2 H3PO4(dd)

- Dung dịch axit làm

đổi màu quì tím

thành đỏ

GV: Thực hiện thí nghiệm đốt P đỏngoài không khí (để có P2O5) rồi đưathìa đốt vào lọ thuỷ tinh chứa nước cósẵn giấy quỳ Sau đó lấy thìa đốt ra,đậy nắp lọ và lắc cho P2O5 hoà tan vàonước

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Khi đốt P đỏ, chất nào được tạothành? Viết PTHH?

- Hiện tượng quan sát được?

- Viết PTHH giữa P2O5 và H2O, thuộcloại phản ứng nào?

- Thuốc thử để nhận ra dd axit là gì?

- HS quan sát hiệntượng xảy ra.Nhận xét

- Nhóm thảo luậnvà phát biểu

- PTHH được viếtlên bảng con

III Vai trò nước

trong đời sống và

sản xuất Chống ô

nhiễm nguồn nước

- Theo các em nguyên nhân của sự

ô nhiễm nguồn nước là ở đâu? Cáchkhắc phục?

HS nhóm thảoluận và phát biểu

Hoạt động 6 : Vận dụng

- Làm bài tập 1 trang 125 SGK

- Hãy viết PTHH khi cho kim loại K,Kali oxit K2O tác dụng với nước hợpchất tạo thành là loại hợp chất nào?

Làm thế nào để nhận biết?

- HS làm viêc cánhân

Hướng dẫn về nhà

Trang 23

iết:56

Bài 37 AXIT – BAZƠ – MUỐI

A Mục Tiêu:

Kiến thức: HS biết và hiểu các định nghĩa theo thành phần hoá

học, CTHH, tên gọi và phân loại các chất axit, bazơ, muối, gốc axit,nhóm hydroxit Củng cố các kiến thức đã học về định nghĩa, công thứchoá học, tên gọi, phân loại các oxit với axit và bazơ tương ứng

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng gọi tên của một số hợp chất vô cơ khi

biết CTHH và ngược lại, viết được CTHH khi biết tên của hợp chất

B Chuẩn Bị: Thực hiện các bảng 1 (axit), 2 (bazơ), 3 (muối) theo cách phânloại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học)

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề:

Chúng ta đã làm quen với một loạihợp chất có tên là oxit Trong các chấvô cơ còn có các loại chất khác: axit,bazơ, muối Chúng là những chất nhưthế nào? Có CTHH và tên gọi ra sao?

Được phân loại như thế nào? Đó lànội dung bài học này

I Axit

1 Định nghĩa: Axit là

hợp chất mà phân tử

gồm 1 hay nhiều nguyên

tử gồm 1 hay nhiều

nguyên tử hydro liên kết

với gốc axit

2 Công thức hoá học

Có nhận xét gì về thành phần phântử của các axit đó Nhận xét gì vềmối liên quan giữa số nguyên tửhydro với hoá trị của gốc axit

- HS phát biểu

- HS lên ghivào bảng 1

- HS nhóm thảoluận và phátbiểu

4 Tên gọi

a) Axit không có oxi

Phi kim + Hidric

Nêu định nghĩa theo nhận xét trên?

HS đọc SGK phần I.1c

- HS nhóm phátbiểu

b) Axit có oxi

Axit = axit + tên phi

GV: Hai CTHH axit H2S và axit

H2SO4 có điều gì khác nhau về thành

Trang 24

GV: Thông báo cách gọi tên củahai loại axit.

Hãy gọi tên các axit có CTHH sau:

HBr, H2SO4, H2SO3

- HS quansát và phátbiểu

- HS nhóm traođổi và gọi tên

II Bazơ

1 Định nghĩa: Bazơ là

hợp chất mà phân tử có

1 nguyên tử kim loại liên

kết với một hay nhiều

nhóm hiđroxit (-OH)

Hoạt động 2:

GV: Hãy kể tên, viết CTHH một số

hợp chất bazơ mà các em đã biết?

GV: sử dụng bảng 2: Hãy ghinguyên tử kim loại và số nhómhiđroxit vào bảng

- HS phátbiểu, viếtCTHH

-1 HS lên ghivào bảng 2

2 Công thức hoá học

(SGK)

3 Phân loại (SGK)

Có nhận xét gì về thành phần phântử các bazơ? Nhận xét gì về mối quanhệ giữa hoá trị kim loại và số nhómhiđroxit?

- HS nhómthảo luận vàphát biểu sauđó HS đọc SGKphần II.1.c

NaOH natri hiđroxit

Fe(OH)2 sắt II hiđroxit

Fe(OH)3 sắt II hiđroxit

- Nêu định nghĩa bazơ?

GV: Hãy nêu nguyên tắc gọi tênhợp chất bazơ?

Nếu kim loại có nhiều hoá trị thìgọi thế nào để phân biệt? (Ví dụ:

CuOH, Cu(OH)2.GV: Dựa vào yếu tố nào để phânloại hợp chất bazơ?

GV: Hợp chất muối sẽ học sau

Hoạt động 3 : Vận dụng

Làm bài tập 1,2 trang 130 SGK

Làm bài tập 6 (a,b) trang 130 SGK

Hướng dẫn về nhà: Học bài, làm

bài tập vào vở, xem tiếp kiến thứcmới (phần II)

- HS nhómthảo luận vàphát biểu

- HS làm việccá nhân

Trang 26

iết:57

Bài 37 AXIT – BAZƠ – MUỐI (tt)

A Mục Tiêu:

Kiến thức: HS biết và hiểu các định nghĩa theo thành phần hoá

học, CTHH, tên gọi và phân loại các chất axit, bazơ, muối, gốc axit,nhóm hydroxit Củng cố các kiến thức đã học về định nghĩa, công thứchoá học, tên gọi, phân loại các oxit với axit và bazơ tương ứng

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng gọi tên của một số hợp chất vô cơ khi

biết CTHH và ngược lại, viết được CTHH khi biết tên của hợp chất

B Chuẩn Bị Thực hiện các bảng 1 (axit), 2 (bazơ), 3 (muối) theo cách phân loại

trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học)

C Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

- Chữa bài tập 4 trang 130 SGK

- Gọi tên các bazơ tương ứng vớicác axit đó?

- Hãy viết CTHH của các axit cógốc axit sau và gọi tên axit?

=SiO3 – NO3, =CO3, –Br

Đặt vấn đề : Chúng ta đã tìm

hiểu hợp chất axit, bazơ Trong cácchất vô cơ còn có hợp chất muối

Muối có thành phần phân tử thếnào? Gọi tên ra sao? Chúng tatiếptục nghiên cứu trong tiết họcnày

- 1 HS lên bảng

Ngày đăng: 27/08/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK). - tiết 56-60
ranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK) (Trang 1)
GV: Sử dụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK) (dùng giấy trắng che phần điều chế). - tiết 56-60
d ụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK) (dùng giấy trắng che phần điều chế) (Trang 2)
-1 HS lên bảng viết PTHH: - tiết 56-60
1 HS lên bảng viết PTHH: (Trang 4)
- Hoá cụ: HS: Dụng cụ điều chế H2 (như hình 5.4 SGK) (ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn đầu vuốt nhọn, que đóm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống nhỏ giọt, giá sắt. - tiết 56-60
o á cụ: HS: Dụng cụ điều chế H2 (như hình 5.4 SGK) (ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn đầu vuốt nhọn, que đóm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống nhỏ giọt, giá sắt (Trang 7)
GV gọi 1 HS lên bảng viết các PTHH minh họa cho từng phản ứng. - tiết 56-60
g ọi 1 HS lên bảng viết các PTHH minh họa cho từng phản ứng (Trang 10)
 lên bảng viên PTHH   khi   GV   yêu cầu. - tiết 56-60
l ên bảng viên PTHH khi GV yêu cầu (Trang 11)
B. Chuẩn Bị: Thựchiện các bảng 1 (axit) ,2 (bazơ) ,3 (muối) theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học). - tiết 56-60
hu ẩn Bị: Thựchiện các bảng 1 (axit) ,2 (bazơ) ,3 (muối) theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học) (Trang 23)
GV: sử dụng bảng 2: Hãy ghi nguyên   tử   kim   loại   và   số   nhóm hiđroxit vào bảng - tiết 56-60
s ử dụng bảng 2: Hãy ghi nguyên tử kim loại và số nhóm hiđroxit vào bảng (Trang 24)
B. Chuẩn Bị Thựchiện các bảng 1 (axit) ,2 (bazơ) ,3 (muối) theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học). - tiết 56-60
hu ẩn Bị Thựchiện các bảng 1 (axit) ,2 (bazơ) ,3 (muối) theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học) (Trang 26)
-1 HS lên bảng. - tiết 56-60
1 HS lên bảng (Trang 26)
GV: sử dụng bảng 3, yêu cầu HS lên ghi thành phần. - tiết 56-60
s ử dụng bảng 3, yêu cầu HS lên ghi thành phần (Trang 27)
Mẫu: Bảng nhỏ - tiết 56-60
u Bảng nhỏ (Trang 29)
• GV: Hình 6.5 trang 140 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn. Hình  6.6 trang 141 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất khí. - tiết 56-60
Hình 6.5 trang 140 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn. Hình 6.6 trang 141 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất khí (Trang 34)
Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8                                         - tiết 56-60
i ¸o ¸n: Ho¸ Häc 8 (Trang 35)
GV treo bảng vẻ hình 6.5. Nhìn vào độ tan của muối NaCl, Na2SO4, KNO3  trong nước ở 25oC và 100oC thế nào? - tiết 56-60
treo bảng vẻ hình 6.5. Nhìn vào độ tan của muối NaCl, Na2SO4, KNO3 trong nước ở 25oC và 100oC thế nào? (Trang 36)
GV viết đề bài lên bảng. - tiết 56-60
vi ết đề bài lên bảng (Trang 37)
-1 HS lên bảng làm: - tiết 56-60
1 HS lên bảng làm: (Trang 38)
Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8                                         - tiết 56-60
i ¸o ¸n: Ho¸ Häc 8 (Trang 38)
1 HS lên bảng giải m ct =   0,5g,     C%   = 2,5%. Tìm mdd? m nước - tiết 56-60
1 HS lên bảng giải m ct = 0,5g, C% = 2,5%. Tìm mdd? m nước (Trang 39)
ghi kết quả lên bảng con. - tiết 56-60
ghi kết quả lên bảng con (Trang 41)
lời, GV yêu cầu HS lên bảng tính toán và ghi kết quả. - tiết 56-60
l ời, GV yêu cầu HS lên bảng tính toán và ghi kết quả (Trang 45)
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng tính và ghi kết quả. - tiết 56-60
u cầu 1 HS lên bảng tính và ghi kết quả (Trang 47)
Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8                                         - tiết 56-60
i ¸o ¸n: Ho¸ Häc 8 (Trang 47)
GV: Ghi kết quả lên bảng: Hướng   dẫn   HS   thực   hiện cách pha chế thêm dung dịch đường 15% (mđường = 15g, mnước - tiết 56-60
hi kết quả lên bảng: Hướng dẫn HS thực hiện cách pha chế thêm dung dịch đường 15% (mđường = 15g, mnước (Trang 50)
GV: ghi kết quả trên bảng - tiết 56-60
ghi kết quả trên bảng (Trang 51)
w