Trong bài giảng này sử dụng các hình ảnh, các đoạn flash, trò chơi minh họa giúp học sinh tìm hiểu về cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN.. * Đối với bộ thứ nhất, giáo viên ch
Trang 1KHUNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
A Thông tin chung
I Tiêu đề: ADN
II Nội dung tóm tắt: Đây là khung bài giảng môn sinh học lớp 9 Nội dung tìm hiểu về
cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN Trong bài giảng này sử dụng các hình ảnh, các đoạn flash, trò chơi minh họa giúp học sinh tìm hiểu về cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN
III Tác giả: Ngô Thị Kim Duyên
IV Đơn vị: Thư viện trường Đại Học An Giang
B Kế hoạch lên lớp:
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Qua bài học này học sinh phân tích được thành phần hóa học (đặc biệt là tính
đa dạng, tính đặc thù của ADN) và mô tả được cấu trúc không gian của ADN
- Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích thông qua các trò chơi hoạt động nhóm
II Phương tiện dạy học:
- Dành cho giáo viên:
Bộ mẫu minh họa các nuclêôtit: gồm giấy bìa cứng các màu đỏ, vàng, xanh lá, xanh dương, keo 2 mặt
* Giáo viên in các hình mẫu bên dưới ra giấy bìa cứng và cắt ra theo mẫu
* Đặt mỗi mẫu lên tấm giấy bìa có màu tương ứng (ví dụ mẫu có hình màu vàng đặt lên giấy màu vàng) Dùng bút vẽ theo mẫu và cắt ra từng mẫu Mỗi mẫu giấy này sẽ tượng trưng cho 1 nuclêôtit
* Dùng viết lông đánh dấu mỗi mẫu 1 ký tự tương ứng giống như hình mẫu (Xanh lá đậm= A, xanh lá nhạt = T, cam = G, vàng = X)
* Cắt 1 đoạn nhỏ băng keo 2 mặt dán vào mặt sau của các mẫu giấy để học sinh có thể dán hình này lên giấy
* Giáo viên cần chuẩn bị 2 bộ, mỗi bộ khoảng 100 miếng (mỗi màu 25 miếng)
* Đối với bộ thứ nhất, giáo viên chia làm 10 nhóm (mỗi nhóm 10 miếng) với màu ngẫu nhiên và đánh số từ 1 ->10 (Tùy theo số lượng học sinh trong lớp, giáo viên có thể chia nhóm các mẫu giấy Ví dụ: lớp 40 học sinh, mỗi nhóm 4 em => cần 10 nhóm)
* Đối với bộ thứ hai, giáo viên cũng chia ra làm mười nhóm, mỗi nhóm giáo viên lựa những mẫu sao cho có thể ráp với bộ thứ nhất theo từng nhóm tương ứng theo nguyên tắc bổ sung của ADN Giáo viên đánh số thứ tự từ 1->10 để ghi nhớ
Trang 2Hình hướng dẫn cách ráp 1 mạch ADN
Hình hướng dẫn cách ráp 1 chuỗi ADN
Hình vị trí ADN trong cơ thể người
Trang 3Hình cấu trúc tổng quát của ADN
Hình cấu trúc hóa học của ADN
Trang 4Hình cấu trúc hóa học chi tiết của ADN
Trang 5Hình liên kết của ADN theo cấu trúc hóa học
Trang 6Hình cấu trúc không gian của ADN
Trang 7Hình các loài khác nhau
Hình cấu trúc 3D của ADN
Trang 8Sơ đồ tổng quát cấu trúc ADN
Đoạn flash giới thiệu về ADN
Đoạn flash giới thiệu cấu trúc ADN
Game dùng để luyện tập về cấu trúc ADN
- Dành cho học sinh:
Đối với vật liệu ở mục một, giáo viên có thể làm sẵn một vài bộ giấy mẫu và hướng dẫn
học sinh về nhà tự làm theo mẫu, học sinh có thể về nhà và làm theo nhóm để chuẩn bị đủ
số lượng mẫu cần có ở bên trên
III Hoạt động dạy học:
Trang 9Thời
lượng
Tên hoạt
5 phút Bước 1:
Kiểm tra
kiến thức cũ
Giáo viên đặt câu hỏi về nhiễm sắc thể: nhận dạng nhiễm sắc thể
ở các kỳ
Học sinh hiểu được nhiễm sắc thể là gì mới
có thể tìm hiểu tiếp về ADN vì ADN là một thành phần rất quan trọng trong nhiễm sắc thể
5 phút Bước 2:
Hoạt động
khám phá
- Chơi trò chơi nhỏ: mỗi học sinh cho 1 ví dụ với 1 từ gồm 4 chữ cái (không được trùng với nhau, không phân biệt tiếng Anh, tiếng Việt)
- Giáo viên đặt câu hỏi: với 4 chữ cái ta có thể tạo thành bao nhiêu từ?
- Giáo viên đưa ra nhận xét: sự
đa dạng của bảng mã và ý nghĩa của bảng mã trong cơ chế di truyền Bảng mã này được thể hiện trên ADN, 1 thành phần quan trọng trong nhiễm sắc thể
5 phút Bước 3:
Giới thiệu về
ADN
Cho học sinh xem đoạn flash (hoặc hình) về vị trí của ADN trong cơ thể người
Dựa vào hình (hoặc đoạn flash) học sinh có thể nhìn thấy được cấu trúc của ADN
Giáo viên có thể đưa thêm một
ví dụ để học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc của ADN: Cấu tạo của ADN giống như 1 cái thang (giáo viên dựa vào hình bên giải thích sự giống nhau giữa chuỗi ADN và cái thang)
đ oạn flash 13
Nếu phòng học không có máy tính giáo viên có thể sử dụng hình
4 để in ra và treo lên bảng
Hình 5
Học sinh có thể hình dung được vị trí của ADN trong cơ thể người
Trang 105 phút Bước 4:
Cấu tạo hóa
học ADN
Dựa vào hình 6, giáo viên giới thiệu cấu trúc hóa học tổng thể của ADN
Dựa vào hình 7, giáo viên giới thiệu cấu trúc hóa học cụ thể của từng đơn phân (nuclêôtit) tương ứng với 4 loại 4 loại A,T,G,X
và cách liên kết của các phân tử này trong ADN
Hình 6 Hình 7 Hình 8
Nếu phòng học không có máy tính, giáo viên có thể in các hình này ra
và treo lên bảng
10 phút Bước 5:
Sự đa dạng
và tính đặc
thù của ADN
Chơi trò chơi thứ nhất:
Mục đích: Tìm hiểu sự đa dạng
và đặc thù của ADN Nhiệm vụ: học sinh sẽ dùng các mẫu hình minh họa cho các nuclêôtit để ghép lại với nhau, sau đó nhận xét
Các bước thực hiện:
+ Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm nhỏ Đặt tên theo thứ tự từ 1->10
+ Giáo viên sử dụng bộ giấy màu thứ nhất đã được chia sẵn 10 nhóm phát cho học sinh theo thứ
tự nhóm + Giáo viên hướng dẫn các em nối các mẫu giấy lại với nhau theo hình bên và dán vào tờ giấy trắng
+ Học sinh có 1 phút để dán các mẫu giấy của nhóm mình
+ Sau khi hết giờ, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng
+ Giáo viên yêu cầu học sinh tìm những hình hoàn toàn giống nhau
- Nhận xét: khó tìm được 2 sản phẩm hoàn toàn giống nhau
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nguyên nhân tạo nên sự
Bộ giấy màu đã được chuẩn bị sẵn ở mục 1
Hình 2
Qua trò chơi này học sinh
có thể hiểu được tính đặc thù và sự
đa dạng của ADN nhờ phân tích các đoạn "ADN"
mà mình làm ra
Trang 11khác nhau đó.
-> giáo viên kết luận:
- tính đặc thù: do số lượng, trình
tự và thành phần của các nuclêôtit (do thời gian ngắn nên
số lượng hình mà học sinh ráp được sẽ khác nhau, và do giáo viên phát hình mẫu ngẫu nhiên nên các thành phần và thứ tự của nuclêôtit cũng khác nhau)
- sự đa dạng: cách sắp xếp của các mẫu giấy hoàn toàn khác nhau giữa các nhóm
10 phút Bước 6:
Sự liên kết
giữa các
nuclêôtit
Trò chơi thứ 2:
- Mục đích: tìm hiểu nguyên tắc
bổ sung của ADN
- Nhiệm vụ: học sinh dùng các mẫu giấy màu rời ghép vào chuỗi ADN đã ráp ở trò chơi thứ nhất (tương tự trò chơi ghép hình)
- Các bước thực hiện:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh lấy lại sản phẩm ở trò chơi thứ nhất
và trở về nhóm của mình + Giáo viên dùng bộ mẫu thứ 2 phát cho mỗi nhóm theo thứ tự tên nhóm
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm trong bộ giấy rời những mẫu giấy khớp với từng hình trong đoạn ADN đã làm ở trò chơi thứ nhất và dán vào như hình bên
Giáo viên có thể làm thử một cặp hình cho học sinh thấy
+ Học sinh có 2 phút để ghép hình
+ Sau khi hết giờ, mỗi nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng
- Nhận xét: giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về cách dán
Bộ hình mẫu bằng giấy thứ hai
Hình 3 Đ oạn flash 14
(hoặc hình 9)
Hình 10
(nếu không có máy tính giáo viên có thể in hình 9, 10 để học sinh xem)
Trang 12(Có thể đưa ra câu hỏi gợi ý nếu học sinh chưa nhận ra được: các hình ráp với nhau có theo một qui luật gì không?)
- Kết luận: Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X
- Giáo viên chiếu đoạn flash mô
tả cấu trúc của ADN Giáo viên nhấn mạnh 2 ý: Các hệ quả của nguyên tắc bổ sung
- Tỉ số A+T/G+X trong các phân
tử ADN khác nhau và đặc trưng cho loài
- Nếu A=T ; G=X thì =>
A+G=T+X
3 phút Bước 7:
Cấu trúc
không gian
của ADN
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm lấy lại tờ giấy của mình và dùng kéo cắt bỏ phần giấy thừa chừa lại nguyên đoạn ADN Mỗi nhóm sẽ có 1 đoạn ADN thẳng
- Giáo viên lấy một đoạn ADN của một nhóm và xoắn lại theo chiều từ trái sang phải và giới thiệu đây là cấu trúc không gian của ADN
- Giáo viên cho học sinh xem hình cấu trúc không gian của ADN và giải thích các ý:
+ ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh trục theo chiều từ trái sang phải + Mỗi vòng xoắn có đường kính
20 amtrong, chiều cao 34 amtrong gồm 10 cặp nuclêôtit
Sản phẩm học sinh đã làm ở trò chơi thứ hai
Hình 11 (Hoặc
mô hình chuỗi ADN nếu có)
2 phút Bước 8
Ý nghĩa của
ADN trong
cuộc sống
hàng ngày
Giáo viên tổng kết lại các ý chính trong bài học và giới thiệu cho học sinh một số ứng dụng của ADN trong cuộc sống hàng ngày Ví dụ: dùng ADN để kiểm tra quan hệ huyết thống, dùng
Trang 13ADN để xác minh nạn nhân trong các tai nạn, dùng ADN để truy tìm tội phạm
Mở rộng: Giáo viên có thể yêu cầu mỗi học sinh sưu tầm một bài viết về ứng dụng của ADN trong cuộc sống hàng ngày (có thể tìm trên sách báo hoặc internet)
5 phút Bước 9
Trò chơi vận
dụng
- Mục đích: giúp học sinh ghi nhớ nguyên tắc liên kết giữa các nuclêôtit
- Nhiệm vụ: học sinh sẽ đóng vai làm các nuclêôtit và tìm cặp đôi còn lại của mình
- Các bước thực hiện:
+ Học sinh gỡ các mẫu giấy tượng trưng cho nuclêôtit trên bảng phát cho mỗi học sinh một mẫu Mỗi học sinh sẽ dùng ghim kẹp gắn mẫu giấy lên áo
+ Giáo viên chia lớp ra làm 2 nhóm lớn mỗi nhóm 1 bên
+ Mỗi nhóm chia làm 2 nhóm nhỏ, 1 nhóm sẽ xếp hàng lại với nhau theo chiều dọc Mỗi bạn sẽ
để một tay lên vai bạn phía trước, tay còn lại chìa ra
+ Thời gian để tìm cặp là 1 phút
+ Giáo viên ra hiệu bắt đầu, các bạn còn lại (không đứng trong hàng) trong mỗi nhóm sẽ tìm xem cặp đôi của mình là bạn nào (theo nguyên tắc bổ sung) và chạy lại nắm lấy tay người đó
+ Học sinh có thể đổi mẫu giấy nếu mẫu giấy của mình không khớp với bạn nào trong hàng
+ Sau 1 phút bạn nào còn ở ngoài hoặc đứng sai vị trí sẽ bị phạt (hình phạt nho nhỏ do cả
lượng trên lớp nếu còn thì có thể cho học sinh chơi trò chơi này Nếu không còn thời gian, trò chơi này có thể dời lại đầu giờ sau làm trò chơi ôn lại kiến thức cũ
Trang 14lớp đề ra)
IV Luyện tập (thực hành)
Học sinh làm các bài tập:
Nêu đặc điểm âấu tạo hóa học của ADN
Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A T G X T A G T X -Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định?
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong phân tử ADN
Cả b và c
Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng?
A + G = T + X
A = T; G = X
A + T + G = A + X + T
A + X + T = G + X + T
Tham khảo tại trang 47 sách giáo khoa:
- Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Tấn Sỹ 2005 ADN và Gen trong Sinh học 9, TP HCM: NXB Giáo Dục
V Bài đọc thêm
Học sinh đọc các bài đọc thêm:
1 Em có biết
Mô hình phân tử ADN được công bố năm 1953 bởi J.Oatxơn (người Mĩ) và F.Click (người Anh) Lúc mô hình ADN được công bố, J.Oatxơn mới 25 tuổi, F.Click 37 tuổi Mô hình ADN được xem là một trong những phát minh quan trọng nhất ở thế kỉ XX Với phát minh này, hai nhà khoa học (cùng với Uynkin) đã được trao giải thưởng Nôben năm 1962 Tham khảo tại trang 47 sách giáo khoa:
- Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Tấn Sỹ 2005 ADN và Gen trong Sinh học 9, TP HCM: NXB Giáo Dục
2 Bài viết về Rosalind Franklin và sự kiện khám phá cấu trúc ADN:
Võ Thị Diệu Hằng 11.07.2006 Rosalind Franklin (1920 - 1958) và sự kiện khám phá cấu
Trang 15trúc ADN [trực tuyến] VetSciences Đọc từ:
http://vietsciences.free.fr/biographie/biologists/franklinrosalind.htm (đọc ngày
26.12.2006)
3 Bài viết về cấu trúc của ADN:
15.1.2005 Cấu trúc, cơ chế tổng hợp, tính đặc trưng và chức năng của ADN [trực tuyến]
Khoa Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Đọc từ: http://sinh.dhsphn.edu.vn/mod.php?
mod=publisher&op=viewarticle&artid=418 (đọc ngày 26.12.2006)
4 Trò chơi luyện tập
(no time) Kid genetics [online] GlaxoSmithKline Available from:
http://genetics.gsk.com/kids/dna01.htm [Accessed 26.12.2006]
C Tài liệu tham khảo
•
Albert K, Paul.J.H, Lucy.D, 1999, “DNA - Life's Code” in Glencoe Biology An Everyday Experience, NewYork: McGraw-Hill
Các bài tập trắc nghiệm về môn sinh học, giáo viên có thể tham khảo để xây dựng bài tập trắc nghiệm:
(không ngày tháng) Trắc nghiệm sinh học phân tử [trực tuyến] Trung Tâm Tin
Học Bưu Điện Đà Nẵng Đọc từ: http://www.danangpt.vnn.vn/tnghiem/test.php?
b=14 (đọc ngày 26.12.2006)
Trang web giới thiệu về cơ chế di truyền: gồm các lý thuyết chi tiết về di truyền, các đoạn flash minh họa và các bài tập trắc nghiệm bằng tiếng Anh:
(no time) Unit 1 DNA [on line] Biology 4A Avilable from:
http://www.biologycorner.com/bio4/unit1.php [Accessed 26.12.2006]
Đoạn flash về cấu trúc của DNA:
(no time).Understanding Genetics [online] GlaxoSmithKline Available from:
http://genetics.gsk.com/flash_dna_actual.htm [Accessed 26.12.2006].