Ý NGHĨA CỦA DỰ BÁO TÀI CHÍNH• Là dự báo các chỉ tiêu trên BCTC và xác định nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động SXKD.. DỰ BÁO NHU CẦU TÀI CHÍNH Dự toán nhu cầu tài chính được thực hiện qua
Trang 1CHƯƠNG 7 : DỰ BÁO
TÀI CHÍNH
Trang 2Ý NGHĨA CỦA DỰ BÁO TÀI CHÍNH
• Là dự báo các chỉ tiêu trên BCTC và xác định nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động SXKD
• Chủ động tìm nguồn huy động vốn, tìm địa chỉ sử dụng vốn
• Có các quyết định hợp lí để giảm rủi ro
Trang 3DỰ BÁO NHU CẦU TÀI CHÍNH
Dự toán nhu cầu tài chính được thực hiện
qua các bước sau:
1 Lập doanh thu và chi phí kỳ kế hoạch
2 Ước tính nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho
TSLĐ và TSCĐ để thực hiện doanh thu
3 Xác định nhu cầu tài trợ cần thiết cho kỳ
kế hoạch
Trang 4Phương pháp phần trăm trên doanh thu
Đòi hỏi người thực hiện phải:
• Hiểu rõ đặc thù SXKD của DN (quy trình
SX, tính chất sản phẩm, tính thời vụ, )
• Hiểu rõ mối quan hệ giữa doanh thu với các loại tài sản
Trang 5Phương pháp phần trăm trên doanh thu
• Các bước tiến hành:
1 Tính số dư các khoản mục trên bảng CĐKT.
2 Chọn những khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với DT để tính tỷ lệ
% so với DT.
3 Dùng tỷ lệ % đó để ước tính nhu cầu vốn theo
sự thay đổi của DT.
4 Định hướng nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn trên cơ sở kết quả KD (Ưu tiên tài trợ từ các nguồn vốn bên trong DN).
Trang 6Ví dụ: (đvt: triệu đồng)
Năm báo cáo: DT bc = 6.000 ROS = 4%
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tiền mặt 600 Các khoản phải trả 720 Các khoản phải thu 900 Nợ tích luỹ 480 Tồn kho 990 Vay ngắn hạn 1.000 TSCĐ thuần 2.010 Vốn điều lệ 1.500
Lợi nhuận để lại 800
Năm kế hoạch: DT kh = 6.900, RE = 60%LNST để bổ sung vốn
Trang 7Tính tỷ lệ % trên Doanh thu của các khoản mục có quan hệ với Doanh thu
Tài sản % DT Nguồn vốn % DT Tiền mặt 10,0% Khoản phải trả 12,0% Khoản phải thu 15,0% Nợ tích luỹ 8,0% Tồn kho 16,5% Vay ngắn hạn
-TSCĐ - Vốn điều lệ
-Lợi nhuận để lại -Tổng 41,5% Tổng 20,0%
Trang 8• 100 đồng DT cần phải có 41,5 đồng TSLĐ, và nguồn vốn tự do là 20 đồng
• Nhu cầu VLĐ tăng thêm để đạt mức DT dự kiến là:
% chênh lệch = 41,5% – 20% = 21,5%
Þ100 đồng DT tăng thêm cần có thêm 21,5 đồng vốn
ÞNhu cầu vốn tăng thêm:
(6.900 – 6.000) 21,5% = 193,5
Trang 9• LNST năm kế hoạch:
6.900 4% = 276
• LN để lại năm kế hoạch:
276 60% = 165,6
• Nhu cầu vốn tài trợ từ bên ngoài:
193,5 – 165,6 = 27,9
Trang 10Dự báo nhu cầu vốn bằng các chỉ tiêu
tài chính đặc trưng
• Có thể dự báo nhu cầu vốn thông qua các tỷ số tài chính trung bình của ngành.
• Cần phải xem xét qui mô SXKD theo doanh thu
• Sau đó tiến hành lập dự toán bảng CĐKT và các báo cáo tài chính khác.
Trang 11Ví dụ: (ĐVT: tỷ đồng)
• Khả năng thanh toán hiện thời : 2,5 lần
• Số vòng quay tồn kho : 9 lần
• Hiệu suất sử dụng TSLĐ : 3,33 lần
• Kỳ thu tiền bình quân : 20 ngày
• ROS : 5%
• ROA : 10%
• ROE : 15%
• Doanh thu dự kiến năm là: 15 tỷ đồng
Trang 12Ví dụ:
Lợi nhuận ròng
= 5% Doanh thu
Lợi nhuận ròng = Doanh thu 5%
= 15 5% = 0,75
Lợi nhuận ròng
= 10% Tổng tài sản
Tổng tài sản = 0,75 10% = 7,5
Trang 13Ví dụ:
Lợi nhuận
Vốn CSH
Vốn CSH = 0,75 15% = 5
Tổng nợ = Tổng tài sản – Vốn CSH
= 7,5 – 5 = 2,5 Kỳ thu
tiền bình
quân =
Khoản phải thu số ngày trong
năm Doanh thu tín dụng hàng năm
= 20
Trang 14Ví dụ:
Các khoản phải thu = (15 20) 360
= 0,83
Hiệu suất
sử dụng
Doanh thu
= 3,33 TSLĐ
TSLĐ = 15 3,33 = 4,5
TSCĐ = Tổng tài sản – TSLĐ
TSCĐ = 7,5 – 4,5 = 3
Trang 15Ví dụ:
Số vòng
quay tồn
Giá vốn hàng bán Tồn kho bình quân Hay:
Số vòng
quay tồn
Doanh thu
= 9 Tồn kho
BQ
Tồn kho = 15 9 = 1,67
Tiền mặt = TSLĐ – (Tồn kho + Các KPT)
Trang 16Ví dụ:
Khả năng
thanh toán
hiện thời =
Tài sản lưu động
= 2,5
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn = 4,5 2,5 = 1,8
Nợ dài hạn = 2,5 – 1,8 = 0,7
Trang 17Ví dụ: Bảng cân đối kế toán
Tài sản tiền Số Nguồn vốn tiền Số
Tiền mặt 2 Nợ ngắn hạn 1,8 Khoản phải thu 0,83 Nợ dài hạn 0,7 Tồn kho 1,67 Vốn CSH 5 TSCĐ thuần 3