1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập mác lê nin1

10 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 806,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. Sáng 1 – 9 – 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “ vườn không nhà trống ” gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân PhápTây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng ( từ cuối tháng 8 – 1958 đến đầu tháng 2 – 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược. Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước. Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. 1.2. Kháng chiến ở Gia Định: Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Ngày 9 – 2 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 – 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “ chinh phục từng gói nhỏ”. Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I–ta–li– a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định ( 23 – 3 – 1860 ). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hòa mới được xây dựng, trong tư thế “ thủ hiểm”. Từ tháng 3 – 1860, Nguyễn Tri Phươ Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. Sáng 1 – 9 – 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “ vườn không nhà trống ” gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân PhápTây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng ( từ cuối tháng 8 – 1958 đến đầu tháng 2 – 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược. Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước. Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. 1.2. Kháng chiến ở Gia Định: Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Ngày 9 – 2 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 – 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “ chinh phục từng gói nhỏ”. Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I–ta–li– a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định ( 23 – 3 – 1860 ). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hòa mới được xây dựng, trong tư thế “ thủ hiểm”. Từ tháng 3 – 1860, Nguyễn Tri Phươ

Trang 1

1 Sản xuất hàng hóa ( Khái niệm, hai điều kiện ra đời và tồn tại, ưu thế, hạn chế của sản xuất

hàng hóa)

2 Khái niệm hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

3 Quy luật giá trị ( Nội dung ,yêu cầu, tác động và sự biểu hiện của quy luật giá trị trong nền

sản xuất hàng hóa)

4 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

5 Cạnh tranh giữa nội bộ nghành và cạnh tranh giữa các nghành

6 Tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay

7 Nguyên nhân hình thành và những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

8 Các đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân

9 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

10 Khái niệm về văn hóa, nền văn hóa xã hội chủ nghĩa Nội dung và phương thức xây dựng nền

văn hóa xã hội chủ nghĩa

- Trên đây là một số câu hỏi mình và bạn mình tổng hợp lại Có thể không đầy đủ ,các bạn có thể bổ sung vào, hi vọng nó là tài liệu nghiên cứu hữu ích cho các bạn Chúc 500 AE Bách Khoa có một mùa thi THÀNH CÔNG

By: Trần Thành

Trang 2

Bài 1 Sản xuất hàng hóa ( Khái niệm, hai điều kiện ra đời và tồn tại, ưu thế, hạn chế của sản xuất hàng hóa)

Khái Niệm: Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra

để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

 Hai điều kiện ra đời và tồn tại :

a) Phân công lao động

 Phân công lao động Là sự phân chia lao động xã hội ra các nghành nghề, lĩnh vực sản

xuất khác nhau

-Chuyên môn hóa sản xuất

-Nhu cầu đa dạng, phong phú

b) Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế

 Ưu thế của sản xuất hàng hóa:

-Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nâng cao sức lao động

-Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất

-Thúc đẩy quá trình bình đẳng dân trí hóa, bình đẳng và tiến bộ xã hội

 Hạn chế sản xuất hàng hóa: Phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và các mặt tiêu cực

khác

Bài 2 Khái niệm hàng hóa, lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con

người, đi vào quá trình thông qua trao đổi, mua bán

Sự tách biệt tương đối

mặt kinh tế

Sự tách biệt

này do quyền sở

hữu TLSX

quyết định

Khi quyền sở hữu và quyền

sử dụng tách rời nhau, sự tách biệt này

do quyền SD quyết định

Trang 3

 Lượng giá trị của hàng hóa a) Thời gian lao động xã hội cần thiết

Giá trị hàng hóa do hao phí lao động quyết định, mà hao phí lao động thường được đo bằng thời gian

VD: trong thực tế, có nhiều đơn vị kinh tế cùng sản xuất ra một loại hàng hóa, nên thời gian cá biệt này cũng khác nhau

Lượng giá trị hàng hóa được đo lường bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

+Có 4 nhóm:

-Môi trường -Phát triển trình độ khoa học kĩ thuật -Năng lực, kĩ năng, kĩ xảo

-Tổ chức, quản lý

Bài 3: Quy luật giá trị ( Nội dung ,yêu cầu, tác động và sự biểu hiện của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa)

 Nội dung của quy luật giá trị:

-Phản ánh qua giá cả thị trường -Giá cả thị trường phụ thuộc vào giá trị cạnh tranh

 Yêu cầu: Sản xuất và lưu thông -> =HPLĐXHCT( gtxh)

 Tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa:

+ Kích thích cải tiến kĩ thuật tăng sức lao động

+ Phân hóa những người sản xuất hàng hóa

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Bài 4: Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản??

Tuần hoàn tư bản

Trang 4

a) Giai đoạn 1

 Lĩnh vực: Lĩnh vực lưu thông

 Hình thái: Tư bản tiền tệ

 Chức năng: Mua yếu tố sản xuất

 Kết thúc giai đoạn: Tư bản tiền tệ chuyển thành tư bản sản xuất

b) Giai đoạn 2

 Lĩnh vực: Lĩnh vực sản xuất

 Hình thái: Tư bản sản xuất

 Chức năng: Sản xuất ra giá trị thặng dư

 Kết thúc giai đoạn: Sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

c) Giai đoạn 3

 Lĩnh vực: lưu thông:

 Hình thái: Tư bản hàng hóa

 Chức năng: Thực hiện giá trị hàng hóa

 Kết thúc giai đoạn: Tư bản hàng hóa chuyển thành tư bản tiền tệ

Trang 5

 Khái niệm: Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tiếp của tư bản trải qua 3 giai đoạn Tồn

tại dưới 3 hình thái, và thực hiện 3 chức năng rồi quay về hình thái ban đầu của nó

 Chu chuyển tư bản: Là sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kì đổi mới, diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng

Chu chuyển tư bản thể hiện qua thời gian chu chuyển, tốc độ chu chuyển của tư bản

a) Thời gian chu chuyển của tư bản

 Khái niệm: Là thời gian tư bản vận động hết một vòng tuần hoàn, nó bao gồm thời

gian sản xuất và lưu thông

b) Chu chuyển tư bản

 Thời gian sản xuất là thời gian tư bản vận động trong lĩnh vực sản xuất

Bài 5 Cạnh tranh giữa nội bộ nghành và cạnh tranh giữa các nghành

a) Cạnh tranh trong nội bộ nghành và sự hình thành giá trị thị trường hàng hóa

Khái niệm: Cạnh tranh trong nội bộ nghành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng

một nghành nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch ( Siêu lợi nhuận)

Chu chuyển tư bản

Thời gian sản xuất

Thời gian

lao động

Thời gian

dự trữ sản xuất

Thời gian gián đoạn lao động (VD: Chờ

bê tôn khô)

Trang 6

 Biện pháp cạnh tranh

 Kết quả:

+ Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa

+ Giá trị xã hội hàng hóa giảm, chất lượng tăng , mẫu mã chủng loại phong phú và đa dạng

b) Cạnh tranh giữa các nghành và sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân

 Khái niệm: Cạnh tranh giữa các nghành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp ở các nghành sản

xuất khác nhau nhằm tìm kiếm nơi đầu tư có lợi hơn

Tỉ suất lợi nhuận bình quân: Là tỉ suất bằng nhau của những tư bản khi đầu tư vào các

nghành sản xuất khác nhau

P’= ∑P

∑K.100% P: Lợi nhuận= giá cả (g) – chi phí (K)

K: Chi phí sản xuất k=c+v

 Lợi nhuận bình quân : là lợi nhuận bằng nhau của những nhà tư bản khi đầu tư vào các

nghành sản xuất khác nhau

 Kết luận: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện là quy luật giá

cả sản xuất

Giá cả SX= Chi phí SX + Lợi nhuận bình quân

GSX=K+𝑃

4C

Trang 7

Câu 6 Tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay

 Khái niệm: Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà người chủ của nó cho nhà tư

bản khác sử dụng trong một thời gian nhất định để nhận được một số tiền lời nào đó

 Đặc điểm

-Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng tư bản

-Tư bản cho vay vận động theo công thức : T-T’ (T’=T+Z)

 Khái niệm: Tư bản thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản là bộ một bộ phận của tư bản công

nghiệp tách rời ra và phục vụ trong quá trình lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp

 Vai trò:

- Chuyên tiêu thụ hàng hóa

- Giảm chi phí sản xuất, lưu thông

- Tiết kiệm thời gian lưu thông

- Tăng nhanh tốc độ chu chuyển tư bản

- Nâng cao năng suất lao động của tư bản công nghiệp

Sự hình thành lợi nhuận:

- Các nhà tư bản thương nghiệp thu lợi nhuận thương nghiệp từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán

- Nhà tư bản thương nghiệp mua hàng từ tư bản công nghiệp với giá cả nhỏ hơn giá trị( TBCN đã nhượng lại 1 phần giá trị thặng dư cho TBTN) và tư bản thương nghiệp lại bán hàng cho người tiêu dùng với giá đúng với giá trị của nó

Tư bản cho vay

Tư bản thương nghiệp

Tiền

Tiền

Tiền

Trang 8

Câu 7: Nguyên nhân hình thành và những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a) Nguyên nhân

+ Cách mạng KHKT

+ Cạnh tranh giữa các nhà máy, xí nghiệp => các xí nghiệp tập trung sản xuất

+ Khủng hoảng kinh tế và các xí nghiệp lớn cạnh tranh với + Tín dụng tư bản nhau

Tổ chức độc quyền ra đời

Kết luận: Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền b) Những đặc điểm của tư bản độc quyền

 Tập trung sản xuất biểu hiện qua sự phát triển của các tổ chức độc quyền

 Liên kết ngang( LK trong 1 nghành)

-Cácten

-Xanhđica (sgk trang 317)

-Tờrớt

 Liên kết dọc( LK giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan như nhà cung cấp, phân phối)

-Côngxoócxiom

 Liên kết đa nghành

-Công lô mê rát

-Cônsơn

 Khái niệm: Là sự dung hợp giữa tư bản độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp

Tập trung sản xuất

Sự xuất hiện của tư bản tài chính

Trang 9

TNTN phong phú

Các nước chậm phát triển Giá nhân công rẻ

Thị trường rộng lớn

 Nguyên nhân hình thành

 Kết luận :

Câu 8: Các đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.(GCCN)

a) Trong phương thức tư bản chủ nghĩa,GCCN có 2 đặc trưng cơ bản

 Thứ nhất: về phương thức lao động: GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp

 Thứ hai: về địa vị của GCCN

-Người công nhân không có tư liệu sản xuất buộc họ phải bán sức lao động để kiếm sống -Đặc trưng này khiến giai cấp công nhân trở thành giai cấp vô sản

b) Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

 Là giai cấp cơ bản sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần để đảm bảo cho sự tồn tại và phát

triển của xã hội

 Giai cấp công nhân là giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới

 Giai cấp công nhân có tư tưởng khoa học và cách mạng làm nền tảng

 Giai cấp công nhân có đảng cộng sản tiên phong lãnh đạo

 Giai cấp công nhân có khả năng tập trung lực lượng để giải phóng mình, giải phóng xã hội

 Điều kiện sống và làm việc của giai cấp công nhân tập trung nên họ có thể đoàn kết chống lại giai cấp tư sản

 Về lợi ích GCCN đa số là quần chúng nhân dân lao động cơ bản thống nhất với nhau, do đó đễ dàng đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác chống lại giai cấp tư sản

 Ngoài ra, xét về đặc điểm chính trị xã hội

 Thứ nhất: GCCN là giai cấp tiên phong và có tinh thần cách mạng triệt để nhất

 Thứ hai: GCCN có tinh thần ý thức tổ chức kỉ luật cao

 Thứ 3: GCCN có bản chất quốc tế

Trang 10

Câu 9 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Khái niệm: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến cách mạng một cách sâu

sắc và triệt để từ xã hội cũ thành xã hội mới XHCN, nó được bắt đầu từ khi giai cấp vô sản dành chính quyền và bắt tay vào xây dựng xã hội, và kết thúc khi xây dựng chủ nghĩa xã hội cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế , kiến trúc thượng tầng

Trực tiếp : CNTB-CNXH

 Hình thức quá độ

Gián tiếp : Tiến TB-CNXH

 Tính tất yếu khách quan

- Chủ nghĩa tư bản và CNXH có sự khác nhau về bản chất

- CNXH được xây dựng trên nền tảng trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại

- Phải xây dựng quan hệ sản xuất mới – XHCN

b) Đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

 Về kinh tế: Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

 Về chính trị: Kết cấu xã hội giai cấp rất đa dạng và phong phú

 Về tư tưởng văn hóa: Tồn tại rất nhiều yếu tố tư tưởng văn hóa khác nhau

c) Nội dung của thời kì quá độ lên CNXH

 Về kinh tế: Phát triển lực lượng sản xuất đồng thời từng bước xây dựng QHSX chủ nghĩa

 Về chính trị: Chống lại các thế lực thù địch, xây dựng củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng đảng cộng sản ngày càng vững mạnh

 Về xã hội: Khắc phục tệ nạn xã hội, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Câu 10: Khái niệm về văn hóa, nền văn hóa xã hội chủ nghĩa Nội dung và phương thức xây dựng

nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

( Phần này mai học) hehe

Ngày đăng: 04/04/2019, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w